Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm kế toán (trích từ worksheet)
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Thước đo chủ yếu (chương 1)
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả 3 câu trên
Chứng từ kế toán nào sau đây được lưu trữ ít nhất 5 năm (chương 2)
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Phiếu thu
Hóa đơn
Các khoản phải trả người bán là
Tài sản của DN
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên tài sản của DN
Không phải là nguồn hình thành tài sản của DN và DN sẽ thanh toán cho người bán
Tùy từng trường hợp cụ thể nên không thể đưa ra kết luận tổng quát
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu (chương 1: 7 nguyên tắc KT)
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Đối tượng nào sau đây là tài sản (tra bảng tài khoản nếu không nhớ)
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Đối tượng nào sau đây là Nợ phải trả
Khoản khách hàng trả trước
Phải thu khách hàng
Khoản trả trước người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Đối tượng nào sau đây là Vốn Chủ Sở Hữu
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Nguồn kinh phí
Quỹ đầu tư phát triển
Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu
Tài sản phải được phản ánh phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Chi phí phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó
Cả 2 yêu cầu trên
Không có câu nào
Bảng cân đối kế toán là
Một báo cáo kế toán
Một phương pháp kế toán
Một chứng từ kế toán
A và B đúng
Tác dụng của việc định khoản kế toán
Để phản ánh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán
A và B
Tài khoản hao mòn TSCĐ thuộc loại
Tài khoản phản ánh Tài sản
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Tài khoản phản ánh Nguồn vốn
A và B
Hệ thống tài khoản được sắp xếp theo
Thứ tự abc
Tính chất quan trọng của đối tượng kế toán
Loại tài sản và nguồn vốn
Tất cả đều đúng
Kế toán sẽ ghi Nợ vào các tài khoản nguyên vật liệu hàng hóa khi
Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hóa
Doanh nghiệp xuất kho vật tư hàng hóa
Doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa
Tất cả đều sai
Mối quan hệ giữa Số dư và số phát sinh của một tài khoản
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Nợ trong kỳ − tổng số phát sinh Có trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Có trong kỳ − tổng số phát sinh Nợ trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng trong kỳ − tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh giảm trong kỳ − tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán
FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh
Các câu trên đều đúng
Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán
Tài khoản doanh thu
Tài khoản chi phí
Tài khoản loại 0
Tất cả đều sai
Trường hợp nào sau đây được ghi nhận doanh thu
Khách hàng đặt tour du lịch, đặt cọc trước 20% số tiền
Khách hàng đặt tour du lịch, trả trước 100% số tiền
Khách hàng đã đi tour về, nhưng mới trả 90% số tiền
Không có trường hợp nào
Tài khoản bắt đầu bằng số 2 trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam là
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản tiền mặt
Tài sản cố định được bắt đầu tính khấu hao vào thời điểm nào
Khi tài sản đủ điều kiện để đi vào hoạt động
Khi tài sản được vận chuyển về doanh nghiệp
Khi tài sản đi vào hoạt động
Khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản đó
Sổ Nhật ký chung được dùng trong hình thức sổ kế toán nào
Hình thức Nhật ký − Sổ cái
Hình thức Nhật ký chứng từ
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký chung
Định khoản: xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ 152, Có 621
Nợ 152, Có 627
Nợ 627, Có 152
Nợ 621, Có 152
Định khoản: tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt
Nợ 141, Có 111
Nợ 142, Có 111
Nợ 111, Có 141
Nợ 111, Có 142
Định khoản: trả trước tiền thuê nhà 3 tháng qua tài khoản ngân hàng
Nợ 112, Có 242
Nợ 242, Có 112
Nợ 142, Có 112
Nợ 112, Có 142
Các khoản nợ phải thu
Không phải là tài sản của doanh nghiệp
Là tài sản của doanh nghiệp, nhưng đang bị đơn vị khác sử dụng
Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì không ở tại doanh nghiệp
Có thể là tài sản của doanh nghiệp, nhưng không chắc chắn
Tài khoản bắt đầu bằng số 1 trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam là
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản tiền mặt
Phát biểu nào sau đây là đúng
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh nợ - Phát sinh có
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh có - Phát sinh nợ
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh giảm - Phát sinh tăng
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Định khoản: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng để thanh toán tiền mua hàng nợ người bán từ kì trước
Nợ 112, Có 331
Nợ 331, Có 112
Nợ 131, Có 112
Nợ 334, Có 112
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Tất cả các tài khoản trên
Phương pháp Giá thực tế đích danh được dùng để tính giá Hàng tồn kho khi
Doanh nghiệp có ít hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng lớn, có thể theo dõi dễ dàng
Doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng nhỏ
Doanh nghiệp có nhiều kế toán và thủ kho
Tất cả đều sai
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam là
Đơn vị tiền tệ của giao dịch kinh tế phát sinh
Đồng Việt Nam hoặc Đô-la Mỹ (USD)
Đồng Việt Nam
Đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp lựa chọn
Phát biểu nào sau đây là sai
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký
Có thể đóng dấu chữ ký khác sẵn trên chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán không được viết bằng bút chì, bút mực đỏ
Chứng từ kế toán phải được lập đủ liên
Ghi sổ kép luôn liên quan đến
2 tài khoản
2 tài khoản trở lên
2 hoặc 3 tài khoản
3 tài khoản
Sổ Chi tiết được dùng trong hình thức sổ kế toán nào
Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký chứng từ
Tất cả các hình thức trên
Phương pháp nào sau đây được dùng để sửa chữa sai sót ghi thiếu trên sổ kế toán
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp bổ sung
Tất cả đều đúng
Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kì
Nợ 642, Có 911
Nợ 641, Có 911
Nợ 911, Có 642
Nợ 911, Có 641
Kết chuyển lãi cuối kì
Nợ 421, Có 911
Nợ 511, Có 911
Nợ 911, Có 421
Nợ 911, Có 641
Sự kiện nào sau đây được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng viên xin việc
Tất cả các sự kiện trên
Tài khoản bắt đầu bằng số 5 trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam là
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản tiền mặt
Số dư cuối kì của Tài khoản 511 là
Tổng phát sinh Nợ trong kì
Tổng phát sinh Có trong kì
0
Ở bên Nợ hoặc Có, tùy theo giá trị của nó lớn hơn (lãi) hay nhỏ hơn 0 (lỗ)
Định khoản: Xuất kho công cụ dụng cụ để sản xuất sản phẩm
Nợ 621, Có 153
Nợ 621, Có 152
Nợ 152, Có 621
Nợ 153, Có 621
Định khoản: Khách hàng chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng để thanh toán khoản nợ từ kì trước
Nợ 131, Có 112
Nợ 331, Có 112
Nợ 112, Có 131
Nợ 112, Có 331
Kết cấu của tài khoản Tài sản gồm
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Các thước đo chủ yếu trong hạch toán là
Thước đo lao động
Thước đo tiền tệ
Thước đo hiện vật
Tất cả các thước đo trên
Nợ phải trả phát sinh do
Mua hàng chưa thanh toán
Nhận đặt cọc tiền thuê nhà
Vay tiền ngân hàng
Tất cả các hoạt động trên
Trong mỗi tài khoản có cân đối sau
Số dư đầu kì + Phát sinh tăng = Số dư cuối kì + Phát sinh giảm
Tổng phát sinh Nợ = Tổng phát sinh Có
Số dư Nợ = Số dư Có
Tất cả đều sai
Bút toán kết chuyển Hàng trả lại vào Doanh thu cuối kì như sau
Nợ 511, Có 631
Nợ 511, Có 521
Nợ 511, Có 911
Có 911, Nợ 511
47. Tài khoản Phải trả người lao động:
Có số dư bên Nợ
Phát sinh tăng ghi Nợ
Phát sinh tăng ghi Có
Không có số dư cuối kì
Tài khoản bắt đầu bằng số 3 trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam là:
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản tiền mặt
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Nguyên tắc đầy đủ
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc trung thực
Định khoản: ghi nhận giá vốn khi bán hàng hóa
Nợ 641, Có 156
Nợ 632, Có 156
Nợ 642, Có 131
Nợ 111, Có 511
Định khoản: Tính lương cho nhân viên bộ phận sản xuất trực tiếp, chưa trả.
Nợ 621, Có 334
Nợ 642, Nợ 112
Nợ 334, Có 621
Nợ 622, Có 334
Bút toán Kết chuyển khoản lỗ cuối kì như sau:
Nợ 421, Có 911
Nợ 911, Có 421
Nợ 511, Có 911
Nợ 911, Có 641
Bảng cân đối kế toán phải được thể hiện theo
Kết cấu hàng ngang
Kết cấu hàng dọc
A&B đều sai
A hoặc B đều đúng
Theo Luật kế toán, Chứng từ kế toán có thể ở dạng nào?
Chỉ ở dạng giấy tờ
Chỉ ở dạng các tập tin trên phần mềm
Giấy tờ hoặc vật mang tin
Hình ảnh
Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
Là căn cứ ghi sổ kế toán
Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế
Cung cấp thông tin cho quản lý
Tất cả các nội dung trên
Kế toán lập phiếu nhập kho khi
Xuất bán hàng hoá cho khách hàng
Chuyển nguyên vật liệu mua mới vào kho
Khách hàng chuyển khoản trả nợ
Chuyển khoản trả nợ người bán
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của bản chứng từ
Phương thức thanh toán
Định khoản kế toán
Nội dung kinh tế
A và B
Đâu là yếu tố bắt buộc trên chứng từ
Định khoản kế toán
Nội dung kinh tế của nghiệp vụ
Phương thức thanh toán
Số tài khoản ngân hàng
Khi trả lại vật liệu đã mua do chất lượng kém, doanh nghiệp cần lập các chứng từ
Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT
Công văn gửi người bán
Các loại giấy tờ trên
Đâu là yếu tố bổ sung trên chứng từ
Nội dung nghiệp vụ
Số tiền bằng số và bằng chữ
Ngày tháng lập chứng từ
Định khoản nghiệp vụ
Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp là
Chứng từ kế toán
Là một dạng hoá đơn
Tài liệu kế toán
Không liên quan đến các nghiệp vụ kế toán
Chứng từ kế toán nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ ghi sổ:
Phiếu thu
Phiếu xuất kho
Lệnh xuất kho
Hóa đơn
Đối tượng nào sau đây là Vốn Chủ Sở Hữu:
Phải thu khách hàng
Vay dài hạn
Phải trả người bán
Quỹ đầu tư phát triển
Chứng từ nào sau đây là chứng từ mệnh lệnh?
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Phiếu chi
Phiếu thu
Thước đo nào là thước đo quan trọng nhất của hạch toán kế toán:
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Thước đo thời gian
Tất cả 3 thước đo
Theo kết cấu, tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh và nợ phải trả
Tài sản cố định và tài sản lưu động
Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn xây dựng cơ bản và các quĩ của doanh nghiệp
Nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh
Không phải các phương án trên
Theo nguyên tắc giá gốc:
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, trả nợ hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền đã trả, hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã vay đi trả tại thời điểm nhận tài sản, đúc quyền sở hữu tài sản đó.
Công ty dịch vụ Thành Công mua 1 ô tô vận tải vào ngày 01/03/N với tổng chi phí là 300 triệu. Ngày 30/6/N, giá chiếc xe này trên thị trường là 320 triệu. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị ghi sổ của tài sản này được xử lý như thế nào?
Giá trị ghi sổ của chiếc xe được điều chỉnh tăng thêm 20 triệu, phù hợp với giá thị trường.
Giá trị ghi sổ của chiếc xe vẫn giữ nguyên là 300 triệu.
Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh là 320 triệu.
Điều chỉnh vào ngày 31/12/N khi kết thúc năm tài chính.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Nếu khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, nhiều khả năng doanh nghiệp không thể thu hồi được toàn bộ khoản nợ phải thu của khách hàng, theo nguyên tắc nào doanh nghiệp phải lập dự phòng phải thu khó đòi?
Nguyên tắc trọng yếu.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc thận trọng.
Cả 3 nguyên tắc trên.
Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán thực hiện như thế nào trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị?
Không được thay đổi các phương pháp kế toán đã lựa chọn trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị.
Có thể thay đổi phương pháp kế toán ở năm tài chính tiếp theo.
Theo và phải giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính khi có thay đổi.
Có thể thay đổi các chính sách nếu thấy cần thiết trong năm tài chính.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Thông tin, số liệu trên sổ kế toán được phép xử lý theo cách nào khi có sai sót?
Ghi bằng bút đỏ.
Ghi xen thêm phía trên hoặc phía dưới.
Cải chính.
Tẩy xóa.
Sổ chi tiết được dùng trong hình thức sổ kế toán nào?
Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Hình thức Nhật ký chứng từ.
Hình thức Nhật ký chung.
Tất cả các hình thức đã nêu.
Bảng cân đối kế toán phải được thể hiện theo cấu trúc nào?
Kết cấu hàng ngang.
Kết cấu hàng ngang hoặc hàng dọc.
Kết cấu hàng dọc.
Thứ tự các tài khoản từ nhóm 1 đến 9.
Bảng cân đối kế toán là bảng phản ánh nội dung gì?
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm.
Phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Tính chất đặc trưng của bảng cân đối kế toán là gì?
Sự nhất quán.
Sự cân bằng.
Sự liên tục.
Cả 3 đều sai.
Ghi sổ kép luôn liên quan đến bao nhiêu tài khoản?
2 tài khoản.
2 tài khoản trở lên.
2 hoặc 3 tài khoản.
3 tài khoản.
Phương pháp nào được dùng để sửa chữa sai sót ghi thiếu trên sổ kế toán?
Phương pháp cải chính.
Phương pháp bổ sung.
Phương pháp ghi số âm.
Tất cả đều đúng.
Tài sản cố định phải có giá trị tối thiểu theo quy định là bao nhiêu?
Lớn hơn hoặc bằng 20 triệu đồng.
Lớn hơn hoặc bằng 30 triệu đồng.
Lớn hơn hoặc bằng 50 triệu đồng.
Lớn hơn hoặc bằng 80 triệu đồng.
Chi phí khấu hao máy móc sản xuất được tính vào loại chi phí nào?
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng.
Chi phí sản xuất chung.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam là gì?
Đơn vị tiền tệ của giao dịch kinh tế phát sinh.
Đồng Việt Nam hoặc Đô-la Mỹ (USD).
Đồng Việt Nam.
Đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp lựa chọn.
Phát biểu nào sau đây là sai về chứng từ kế toán?
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký.
Có thể đóng dấu chữ ký khắc sẵn trên chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán không được viết bằng bút chì, bút mực đỏ.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ liên.
Phát biểu đúng đối với tài khoản phản ánh nguồn vốn là gì?
Phát sinh Nợ luôn bằng phát sinh Có.
Phát sinh Có phản ánh nguồn vốn giảm.
Là tài khoản có số dư bên Nợ.
Phát sinh Nợ phản ánh nguồn vốn giảm.
Nguyên giá của tài sản cố định được ghi theo tiêu chí nào?
Giá thị trường.
Giá trị còn lại.
Giá hạch toán.
Giá gốc.
Chi phí sản xuất sản phẩm không bao gồm thành phần nào sau đây?
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí mua công cụ dụng cụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Nguyên tắc đầy đủ.
Nguyên tắc trọng yếu.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc trung thực.
Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là gì?
Chứng từ hướng dẫn.
Chứng từ hàng tồn kho.
Chứng từ gốc.
Chứng từ mệnh lệnh.
Chọn phát biểu đúng về công thức số dư cuối kỳ của tài khoản.
Soˆˊ dư cuoˆˊi kyˋ=Soˆˊ dư đaˆˋu kyˋ+Phaˊt sinh nợ−Phaˊt sinh coˊ
Soˆˊ dư cuoˆˊi kyˋ=Soˆˊ dư đaˆˋu kyˋ+Phaˊt sinh coˊ−Phaˊt sinh nợ
Soˆˊ dư cuoˆˊi kyˋ=Soˆˊ dư đaˆˋu kyˋ+Phaˊt sinh giảm−Phaˊt sinh ta˘ng
Soˆˊ dư cuoˆˊi kyˋ=Soˆˊ dư đaˆˋu kyˋ+Phaˊt sinh ta˘ng−Phaˊt sinh giảm
Phương pháp giá thực tế đích danh được dùng để tính giá hàng tồn kho khi điều kiện nào đúng?
Doanh nghiệp có ít hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng lớn, có thể theo dõi dễ dàng.
Doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng nhỏ.
Doanh nghiệp có nhiều kế toán và thủ kho.
Tất cả đều sai
Định khoản: Kết chuyển Lãi cuối kì
Nợ 421, Có 911
Nợ 911, Có 511
Nợ 911, Có 421
Nợ 411, Có 911
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản
Chuyển khoản trả tiền vay ngân hàng
Mua hàng hóa, đã nhận hàng chưa thanh toán
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên
Trích khấu hao thiết bị văn phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Sự kiện nào sau đây là đối tượng của kế toán
Thay đổi chính sách bảo hành sản phẩm
Nhân viên sử dụng máy in để in báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế
Soạn thảo hợp đồng lao động cho nhân viên mới
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
Tài sản cố định được bắt đầu tính khấu hao vào thời điểm nào?
Khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản đó
Khi tài sản được vận chuyển về doanh nghiệp
Khi tài sản đủ điều kiện để đi vào hoạt động
Khi tài sản đi vào hoạt động
Giá vốn hàng bán
Bao gồm cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã thanh toán trong kì kế toán
Tỷ lệ thuận với chi phí quản lý doanh nghiệp
Quá trình luân chuyển chứng từ là
Lập - Kiểm tra - Ghi sổ - Lưu trữ
Ghi sổ - Lập - Kiểm tra - Lưu trữ
Kiểm tra - Lập - Ghi sổ - Lưu trữ
Lập - Lưu trữ - Ghi sổ - Kiểm tra
Định khoản kế toán là việc
Ghi sổ tiền của nhân viên kế toán vào các tài khoản có liên quan
Ghi sổ dư và số phát sinh vào các tài khoản có liên quan
Phân loại các tài khoản theo yêu cầu ghi sổ
Xác định quan hệ Nợ, Có của các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số tiền tương ứng
Hãy cho phát biểu đúng đối với tài khoản phản ánh nguồn vốn
Là tài khoản có số dư bên Nợ
Phát sinh Nợ luôn luôn bằng phát sinh Có
Phát sinh Có phản ánh nguồn vốn giảm
Phát sinh Nợ phản ánh nguồn vốn giảm
Một ô tô có nguyên giá 2 tỷ đồng, bắt đầu tính khấu hao từ ngày 1/1/2017, thời gian sử dụng là 10 năm. Chi phí khấu hao năm 2017 theo phương pháp khấu hao đường thẳng là
100 triệu đồng
200 triệu đồng
150 triệu đồng
180 triệu đồng
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán
Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300
Mua hàng hóa chưa thanh toán 200
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 700
Tất cả các trường hợp trên
Chứng từ kế toán nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ ghi sổ
Phiếu thu
Phiếu xuất kho
Lệnh xuất kho
Hóa đơn
Kết cấu của tài khoản Chi phí sản xuất chung là
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Không có số dư, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Không có số dư, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình
Không được thay đổi
Là khấu hao lũy kế
Giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
Không thể nhỏ hơn 30 triệu đồng
Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho, biết giá mua 50 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng
56 triệu đồng
55 triệu đồng
51 triệu đồng
50 triệu đồng
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán
Nguyên tắc đầy đủ
Nguyên tắc trung thực
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc trọng yếu
Chứng từ kế toán nào sau đây được lưu trữ ít nhất 5 năm
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Phiếu thu
Hóa đơn
Giá vốn hàng bán
Bao gồm cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã mua về trong kì kế toán
Chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
Tỷ lệ thuận với chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuế giá trị gia tăng đầu ra chưa nộp thuộc
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Nợ phải trả
Tài sản ngắn hạn
Các câu trên đều sai
Nguyên vật liệu mua đang đi đường thuộc
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Các câu trên đều sai
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh
TK 131
TK 331
TK 632
TK 214
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình
Không được thay đổi
Giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
Được phân bổ vào chi phí khi bắt đầu được sử dụng
Có thể nhỏ hơn 30 triệu đồng
Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên phục vụ ở phân xưởng được tính vào
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí trả trước
Chi phí sản xuất chung
Phương pháp kế toán Hàng tồn kho nào sau đây không yêu cầu theo dõi hàng xuất kho
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
A. Việc theo dõi hàng xuất kho là bắt buộc với tất cả phương pháp kế toán hàng tồn kho
Việc theo dõi hàng xuất kho chỉ cần thiết nếu DN quan tâm đến doanh số bán hàng
Chi phí khấu hao máy móc sản xuất được tính vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất chung
