Font size
WorksheetsKIỂM TOÁN ĐỀ 1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Chuẩn mực kiểm toán được ban hành nhằm:
Thay thế luật kế toán
Điều hành hoạt động doanh nghiệp
Hướng dẫn kiểm toán viên thực hiện kiểm toán
Quản lý thị trường tài chính
Kiểm toán viên không có trách nhiệm:
Lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập bằng chứng kiểm toán
Ngăn chặn mọi gian lận xảy ra
Phát hành báo cáo kiểm toán
Kiểm tra chi tiết nhằm:
Đánh giá kiểm soát nội bộ
Thu thập bằng chứng trực tiếp cho cơ sở dữ liệu
Phân tích xu hướng
Lập kế hoạch kiểm toán
Hạn chế vốn có của kiểm toán xuất phát từ đâu?
Việc sử dụng xét đoán và lấy mẫu kiểm toán
Khách hàng thường xuyên thay đổi nhân sự
Doanh nghiệp luôn thay đổi quy trình sản xuất
Các quy định pháp luật liên tục sửa đổi
Nếu KTV không thể thu thập đủ bằng chứng thích hợp cho một khoản mục trọng yếu, KTV nên xem xét:
Văn chấp nhận toàn phần
Giảm mức trọng yếu
Ý kiến kiểm toán bị ảnh hưởng (ngoại trừ hoặc từ chối)
Bỏ qua khoản mục đó
Thủ tục phân tích thường được sử dụng để:
Phát hiện các biến động bất thường
Thay thế kiểm tra chi tiết
Đánh giá tuân thủ pháp luật
Đưa ra ý kiến kiểm toán
Thủ tục phân tích trong kiểm toán được sử dụng chủ yếu để:
Nhận diện các biến động bất thường và rủi ro
Giảm thời gian lập báo cáo
Loại bỏ gian lận
Thay thế kiểm toán chi tiết
Câu 8: Ý kiến kiểm toán phản ánh:
Ý kiến của cơ quan thuế
Cam kết của ban giám đốc
Quan điểm chuyên môn của kiểm toán viên
Kết quả kinh doanh
Mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro được thể hiện qua:
Quy trình kiểm toán
Chu trình kế toán
Kiểm soát nội bộ
Mô hình rủi ro kiểm toán
Ý kiến chấp nhận toàn phần cho thấy:
Không cần kiểm toán lại
Doanh nghiệp không có sai sót
Không tồn tại rủi ro kiểm toán
Báo cáo tài chính được lập trung thực, hợp lý
Kiểm toán viên không được làm gì?
Nhận lợi ích vật chất từ khách hàng
Lập kế hoạch làm việc hàng tuần
Tham gia các khóa đào tạo chuyên môn
Báo cáo công việc cho cấp quản lý
Trong kiểm toán khoản vay, thủ tục nào giúp xác minh tốt nhất nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp?
Phỏng vấn kế toán trưởng
Kiểm tra sổ kế toán chi tiết
So sánh số dư đầu kỳ
Gửi thư xác nhận cho ngân hàng
Trọng yếu trong kiểm toán được xác định nhằm:
Giảm trách nhiệm kiểm toán viên
Tập trung vào sai sót ảnh hưởng đến quyết định người sử dụng
Thay thế xét đoán nghề nghiệp
Loại bỏ mọi sai sót nhỏ
Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt giúp gì?
Mở rộng quy mô nhân sự kế toán
Giảm rủi ro sai sót trọng yếu
Tăng ngay lập tức lợi nhuận
Tăng doanh thu bán hàng dài hạn
Một trong các yếu cầu đối với kiểm toán viên là gì?
Có khả năng thiết kế sản phẩm
Có khả năng bán hàng tốt
Có năng lực chuyên môn phù hợp
Có khả năng lập trình máy tính
Rủi ro gian lận thường xuất phát từ đâu?
Quy định pháp luật thay đổi
Yếu tố thời tiết và môi trường
Hành vi cố ý của con người
Trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu
Khi kiểm toán doanh thu, điều quan trọng là gì?
Xác nhận doanh thu ghi nhận đúng kỳ
Doanh thu phải tăng qua từng năm
Doanh thu phải đúng với kế hoạch đề ra
Doanh thu phải cao hơn chi phí phát sinh
Khi doanh nghiệp không cung cấp hồ sơ đầy đủ, rủi ro nào tăng?
Rủi ro thị trường
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro cạnh tranh
Rủi ro phát hiện
Kiểm toán nội bộ thường trực thuộc:
Hiệp hội nghề nghiệp
Cơ quan quản lý nhà nước
Doanh nghiệp được kiểm toán
Công ty kiểm toán độc lập
Trong kiểm toán, xét đoán nghề nghiệp của KTV được sử dụng khi:
Chỉ khi có gian lận
Chỉ trong giai đoạn lập kế hoạch
Chỉ khi lập báo cáo kiểm toán
Xuyên suốt toàn bộ quá trình kiểm toán
Kiểm toán nội bộ phục vụ mục tiêu nào?
Lập báo cáo tài chính theo quy định
Cung cấp ý kiến độc lập cho bên ngoài
Hỗ trợ quản lý trong điều hành doanh nghiệp
Kiểm tra doanh thu bán hàng hàng ngày
Ý kiến không chấp nhận được đưa ra khi:
Không có gian lận
Có sai sót ước tính
Sai sót trọng yếu và lan tỏa
Sai sót không đáng kể
Ý kiến kiểm toán bị giới hạn khi nào?
Khi doanh nghiệp thay đổi giám đốc
Khi doanh nghiệp mở thêm chi nhánh
Khi doanh nghiệp lỗ trong năm tài chính
Khi phạm vi kiểm toán không đầy đủ
Rủi ro tiềm tàng phản ánh:
Hiệu quả kiểm soát nội bộ
Năng lực kiểm toán viên
Mức độ tuân thủ pháp luật
Khả năng sai sót vốn có của khoản mục
Kiểm toán viên độc lập là người:
Không có lợi ích tài chính trực tiếp với đơn vị được kiểm toán
Là nhân viên kế toán của đơn vị
Tham gia điều hành hoạt động tài chính
Là cổ đông lớn của doanh nghiệp
Bằng chứng kiểm toán nào sau đây có độ tin cậy thấp nhất?
Biên bản kiểm kê có chữ ký KTV
Giải trình miệng của Ban giám đốc
Thư xác nhận từ ngân hàng
Hợp đồng ký với bên thứ ba
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm về:
Nội dung báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán đưa ra
Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Quyết định đầu tư của cổ đông
Thời điểm thu thập bằng chứng ảnh hưởng đến:
Chi phí kiểm toán
Hình thức báo cáo
Độ tin cậy của bằng chứng
Trách nhiệm pháp lý
KTV phát hiện doanh nghiệp sử dụng ước tính kế toán quá lạc quan so với thực tế. Rủi ro chính là:
Trình bày sai giá trị tài sản và lợi nhuận
Không ảnh hưởng BCTC
Sai sót số học
Vi phạm hình thức báo cáo
KTV phát hiện doanh nghiệp ghi nhận trước doanh thu của hợp đồng dài hạn. Rủi ro chính là:
Chi phí bị ghi nhận thiếu
Tiền mặt bị ghi nhận sai so với sao kê
Không ảnh hưởng BCTC
Doanh thu và lợi nhuận bị thổi phồng
Khi đánh giá khả năng hoạt động liên tục, kiểm toán viên nên xem xét?
Khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn
Khả năng tuyển dụng thêm nhân sự
Mức độ hài lòng của khách hàng
Tốc độ tăng trưởng của thị trường
Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đưa ra ý kiến về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán
Phát hiện và xử lý mọi gian lận phát sinh
Bằng chứng từ bên thứ ba độc lập thường:
Không sử dụng được
Chỉ mang tính tham khảo
Có độ tin cậy cao
Có độ tin cậy thấp
Nếu doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ hồ sơ kiểm toán theo yêu cầu, KTV nên:
Giảm mức trọng yếu
Vẫn đưa ra ý kiến chấp nhận
Bỏ qua các thủ tục liên quan
Xem xét hạn chế phạm vi kiểm toán
Kiểm toán viên cần xác định trọng yếu cho từng khoản mục vì sao?
Phân bổ nguồn lực kiểm toán hợp lý
Lập kế hoạch kinh doanh dài hạn
Xây dựng chiến lược thương hiệu
Xác định mức thưởng cho nhân viên
Kiểm toán viên phải đối chiếu số liệu kế toán với gì?
Các chứng từ và tài liệu liên quan
Ý kiến chủ quan của nhà quản lý
Kế hoạch tài chính dài hạn doanh nghiệp
Kỳ vọng của nhà đầu tư tiềm năng
Sai sót phát hiện sau ngày kết thúc niên độ nhưng trước ngày phát hành BCTC cần được xử lý bằng cách:
Không cần phản ánh
Bỏ qua vì đã hết kỳ
Điều chỉnh hoặc thuyết minh trên BCTC
Chỉ ghi nhận vào kỳ sau
Kiểm toán viên cần lập kế hoạch để làm gì?
Điều hành hoạt động bán hàng
Xây dựng kế hoạch sản xuất
Quản lý nhân viên hành chính
Sắp xếp công việc một cách hiệu quả
Mục đích chính của thử nghiệm chi tiết là gì?
Kiểm tra trực tiếp số dư hoặc nghiệp vụ
Đánh giá chất lượng nhân sự kế toán
Xác định thị phần của sản phẩm doanh nghiệp
Phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
KTV phát hiện doanh nghiệp không trích khấu hao TSCĐ đang sử dụng. Sai phạm này ảnh hưởng đến:
Tiền mặt
Doanh thu
Chi phí và lợi nhuận
Vốn góp
KTV phát hiện doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi hàng hóa vẫn còn nằm trong kho. Sai phạm này liên quan trực tiếp đến tiêu chí nào?
Tính đầy đủ
Tính hiện hữu và ghi nhận đúng kỳ
Tính nhất quán
Tính chính xác số học
Thư giải trình của Ban giám đốc có vai trò chủ yếu là:
Bổ sung và hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác
Chỉ dùng cho mục đích lưu trữ
Không có giá trị pháp lý
Thay thế hoàn toàn bằng chứng
KTV phát hiện doanh nghiệp cố tình trì hoãn ghi nhận chi phí để làm đẹp lợi nhuận. Hành vi này được gọi là:
Sai sót ngẫu nhiên
Tuân thủ chuẩn mực
Quản trị lợi nhuận
Điều chỉnh kế toán hợp lý
Khi đánh giá một sai sót, kiểm toán viên cần xét đến?
Quy mô và bản chất của sai sót
Thời gian thành lập doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Số lượng nhân viên của doanh nghiệp
Ý kiến kiểm toán nhằm phục vụ ai?
Bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
Nhân viên hành chính của doanh nghiệp
Người sử dụng báo cáo tài chính
Phòng marketing của doanh nghiệp
Người sử dụng chính của báo cáo kiểm toán là:
Ban điều hành
Các bên liên quan bên ngoài đơn vị
Phòng kiểm soát nội bộ
Bộ phận kế toán nội bộ
Xét đoán nghề nghiệp được sử dụng khi:
Áp dụng chuẩn mực vào tình huống cụ thể
Tính toán lợi nhuận
Kiểm tra chứng từ
Lập báo cáo tài chính
Thủ tục phân tích thường hiệu quả nhất khi nào?
Khi doanh nghiệp mới thành lập và thiếu dữ liệu
Khi có nhiều biến động bất thường trong năm
Khi doanh nghiệp hoạt động trong ngành đặc thù
Khi số liệu tài chính ổn định và có xu hướng rõ ràng
Kiểm toán tuân thủ tập trung đánh giá:
Tính hiệu quả sản xuất
Mức độ chấp hành luật và quy định
Tính trung thực của số liệu
Khả năng sinh lời
Kiểm toán hoạt động chủ yếu nhằm:
Kiểm tra chứng từ kế toán
Phát hiện gian lận tài chính
Xác nhận báo cáo tài chính
Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực
Báo cáo kiểm toán được lập sau khi:
Hoàn thành các thủ tục kiểm toán cần thiết
Kết thúc niên độ kế toán
Doanh nghiệp lập xong báo cáo tài chính
Khách hàng yêu cầu phát hành
Thái độ hoài nghi nghề nghiệp giúp gì?
Tạo áp lực tâm lý với khách hàng
Nhận diện khả năng tồn tại sai sót
Tăng tốc độ hoàn thành kiểm toán
Giảm khối lượng công việc thực hiện
Khi bằng chứng không đầy đủ, kiểm toán viên nên làm gì?
Thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán khác
Dừng kiểm toán và kết thúc hợp đồng
Chuyển hồ sơ sang bộ phận pháp chế
Vẫn đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
KTV phát hiện nhiều bút toán điều chỉnh được thực hiện sát ngày khóa sổ. Dấu hiệu này cho thấy:
Không có rủi ro
Tuân thủ tốt chuẩn mực
Rủi ro gian lận tăng cao
Hệ thống KSNB mạnh
Câu 55: Khi kiểm toán hàng tồn kho, thủ tục nào thường dùng?
Phỏng vấn nhân viên bán hàng
So sánh tiền lương trong kỳ
Tham gia chứng kiến kiểm kê vật chất
Đọc báo cáo phân tích thị trường
Nếu bằng chứng kiểm toán thu thập được mâu thuẫn nhau, KTV nên:
Thu thập thêm bằng chứng bổ sung
Giữ nguyên ý kiến ban đầu
Loại bỏ tất cả bằng chứng
Chọn bằng chứng có lợi cho DN
Thủ tục xác nhận thường dùng cho:
Các khoản phải thu, phải trả
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Chi phí trả trước
Trọng yếu là khái niệm liên quan đến điều gì?
Quy mô nhân sự kế toán của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Kinh nghiệm làm việc của kiểm toán viên
Ảnh hưởng của sai sót đến người sử dụng báo cáo
Rủi ro kiểm soát là:
Khả năng kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa sai sót
Rủi ro do kiểm toán viên gây ra
Rủi ro thị trường
Rủi ro tài chính
Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là yếu, KTV nên:
Giảm cỡ mẫu kiểm toán
Dựa nhiều hơn vào kiểm soát nội bộ
Giảm mức trọng yếu
Mở rộng phạm vi và tăng thủ tục kiểm toán chi tiết
Kế hoạch kiểm toán được lập để:
Đáp ứng yêu cầu khách hàng
Xác định phạm vi, thời gian và nguồn lực kiểm toán
Phát hiện toàn bộ gian lận
Giảm chi phí kiểm toán
Thử nghiệm kiểm soát được dùng khi nào?
Khi xây dựng chính sách nhân sự doanh nghiệp
Khi lập kế hoạch quảng cáo sản phẩm
Khi đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ
Khi tính toán lợi nhuận doanh nghiệp
Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng:
Dễ thu thập
Nhiều về số lượng
Do khách hàng cung cấp
Đầy đủ và thích hợp
KTV phát hiện doanh nghiệp che giấu thông tin trọng yếu với mục đích đánh lừa người sử dụng BCTC. Đây là:
Sai sót vô ý
Điều chỉnh hợp lý
Thay đổi chính sách kế toán
Gian lận
Sai sót trọng yếu là sai sót:
Phát sinh do gian lận
Do lỗi hệ thống
Có giá trị tuyệt đối lớn
Có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
Hồ sơ kiểm toán cần thể hiện điều gì?
Chính sách giá bán sản phẩm
Kế hoạch marketing doanh nghiệp
Công việc đã làm và kết quả thu được
Chi phí vận hành doanh nghiệp
Một báo cáo kiểm toán hợp lệ phải có gì?
Thông tin về khách hàng mới
Ý kiến của kiểm toán viên
Ý kiến của cơ quan thuế
Kết quả kinh doanh năm sau
Trong quá trình kiểm toán, KTV nhận thấy Ban giám đốc thường xuyên can thiệp vào các bút toán điều chỉnh cuối kỳ. Điều này làm tăng rủi ro nào?
Rủi ro gian lận
Rủi ro phát hiện
Rủi ro tuân thủ
Rủi ro lấy mẫu
Kiểm soát nội bộ mạnh cho phép kiểm toán viên:
Phát hành ý kiến ngay
Giảm mức độ kiểm tra chi tiết
Không cần bằng chứng
Bỏ qua kế hoạch kiểm toán
Một khoản doanh thu không có hợp đồng hay chứng từ hỗ trợ đáng tin cậy. KTV nên kết luận:
Doanh thu có thể không hiện hữu
Chỉ cần thuyết minh
Doanh thu được ghi nhận đúng
Không ảnh hưởng BCTC
Hiểu biết về doanh nghiệp giúp kiểm toán viên:
Lập báo cáo tài chính
Định giá doanh nghiệp
Quản lý hoạt động
Nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu
Thư giải trình của ban giám đốc mang tính gì?
Khẳng định năng lực của đội ngũ kiểm toán viên
Xác nhận trách nhiệm đối với thông tin tài chính
Khẳng định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Thay thế hoàn toàn bằng chứng kiểm toán khác
Rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất của nghiệp vụ và môi trường kinh doanh
Thời gian ký hợp đồng kiểm toán
Quy mô của công ty kiểm toán viên
Số lượng nhân viên kiểm toán tham gia
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Hoạt động kinh doanh
Báo cáo tài chính
Chiến lược phát triển
Chính sách kế toán
Kiểm toán viên phải tuân thủ nguyên tắc khách quan để làm gì?
Giảm thiểu thời gian hoàn thành kiểm toán
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận
Tránh bị chi phối khi đưa ra ý kiến kiểm toán
Đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng
Việc KTV tham gia kiểm kê hàng tồn kho nhằm mục đích chính là:
Xác minh giá trị thị trường
Kiểm tra tính pháp lý
Xác minh tính hiện hữu của hàng tồn kho
Xác minh quyền sở hữu
KTV phát hiện doanh nghiệp ghi nhận chi phí sửa chữa lớn vào chi phí thay vì vốn hóa. Điều này dẫn đến:
Lợi nhuận và giá trị TSCĐ bị sai lệch
Tiền mặt bị ghi nhận sai
Không ảnh hưởng BCTC
Doanh thu bị sai lệch
Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nhằm:
Đánh giá sự tồn tại của hàng hóa
Xác định giá trị thị trường
Kiểm tra quyền sở hữu
Đánh giá hiệu quả
Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo điều gì?
Tính nhiều về số lượng tài liệu thu thập
Tính đầy đủ và đáng tin cậy hợp lý
Tính mới mẻ của các chứng từ kế toán
Tính tiện lợi trong quá trình tra cứu
KTV không độc lập với khách hàng kiểm toán. Hệ quả lớn nhất là:
Giảm rủi ro kiểm toán
Tăng hiệu quả kiểm toán
Ý kiến kiểm toán không còn đáng tin cậy
Không ảnh hưởng kết quả
Một trong các rủi ro lớn của kiểm toán là gì?
Phải làm thêm giờ trong mùa cao điểm
Đưa ra ý kiến sai về báo cáo tài chính
Không được tiếp cận nhân viên khách hàng
Không được tham gia các khóa đào tạo
Kiểm toán viên hành nghề cần có gì?
Chứng nhận tham gia khóa đào tạo nội bộ
Thẻ nhân viên của doanh nghiệp
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
Chứng chỉ kiểm toán theo quy định
Thủ tục xác nhận bên ngoài thường áp dụng cho khoản mục nào?
Các khoản phải thu khách hàng
Tiền điện và nước doanh nghiệp
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí tiền lương nhân viên
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính thuộc về:
Cơ quan kiểm toán nhà nước
Đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán viên độc lập
Người sử dụng báo cáo tài chính
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều cao, KTV cần:
Giảm rủi ro phát hiện bằng cách tăng thủ tục kiểm toán
Giảm cỡ mẫu, tăng thời gian kiểm toán
Tăng mức trọng yếu, giảm cỡ mẫu
Giảm thời gian kiểm toán
Kiểm toán nghề nghiệp yêu cầu điều gì?
Tuân thủ chuẩn mực và quy định pháp luật
Làm việc theo cảm tính và kinh nghiệm cá nhân
Làm theo yêu cầu riêng của từng khách hàng
Không cần lập hồ sơ lưu trữ kiểm toán
Trong kiểm toán, mức trọng yếu được sử dụng để:
Loại bỏ hoàn toàn rủi ro
Xác định phạm vi và trọng tâm kiểm toán
Giảm trách nhiệm KTV
Thay thế xét đoán nghề nghiệp
Rủi ro kiểm toán là:
Khả năng kiểm toán viên đưa ra ý kiến không phù hợp
Nguy cơ gian lận xảy ra
Sai sót kế toán trong kỳ
Khả năng doanh nghiệp thua lỗ
Nguyên tắc đạo đức quan trọng nhất của kiểm toán viên là:
Tính tuân thủ khách hàng
Tính linh hoạt
Tính tiết kiệm chi phí
Tính độc lập
Chương trình kiểm toán là:
Danh sách các thủ tục kiểm toán cần thực hiện
Hợp đồng kiểm toán
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính dự kiến
Rủi ro kiểm toán bằng không có tồn tại không?
Không thể đạt được trên thực tế
Có thể đạt được khi dùng công nghệ hiện đại
Có thể đạt được nếu khách hàng trung thực
Chỉ có trong kiểm toán nội bộ doanh nghiệp
Khi rủi ro tiềm tàng cao, kiểm toán viên cần:
Giảm bằng chứng
Chỉ phân tích
Tăng cường phạm vi và mức độ kiểm tra
Bỏ qua kiểm soát
Kiểm toán viên được thuê để làm gì?
Quản lý hệ thống nhân sự của doanh nghiệp
Điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Đánh giá tính hợp lý của báo cáo tài chính
Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Kiểm toán viên sử dụng công việc của chuyên gia khi nào?
Khi khách hàng yêu cầu bắt buộc sử dụng
Khi cần đánh giá vấn đề ngoài chuyên môn kiểm toán
Khi không muốn tiếp tục kiểm toán
Khi muốn giảm khối lượng công việc kiểm toán
Bằng chứng bên ngoài thường có đặc điểm gì?
Do doanh nghiệp tự lập và lưu trữ
Phát sinh từ hoạt động nhân sự nội bộ
Thường ít giá trị đối với kiểm toán viên
Độ tin cậy cao hơn bằng chứng nội bộ
Thư giải trình của ban giám đốc là:
Báo cáo kiểm toán
Chứng từ kế toán gốc
Một loại bằng chứng kiểm toán
Báo cáo tài chính bổ sung
Kiểm toán viên phải duy trì hoài nghi nghề nghiệp nhằm:
Tin tưởng hoàn toàn khách hàng
Giảm khối lượng kiểm toán
Rút ngắn thời gian kiểm toán
Nhận diện khả năng sai sót trọng yếu
KTV phát hiện doanh nghiệp không trình bày chính sách kế toán áp dụng. Điều này vi phạm:
Nguyên tắc nhất quán và phù hợp
Nguyên tắc phù hợp và trình bày
Nguyên tắc thận trọng và thuyết minh
Nguyên tắc trình bày và thuyết minh
KTV phát hiện doanh nghiệp không ghi nhận một khoản nợ tiềm tàng trọng yếu. Điều này ảnh hưởng chủ yếu đến:
Tính hiện hữu
Tính đầy đủ của BCTC
Tính chính xác
Tính kịp thời
Bằng chứng kiểm toán là:
Bỏ qua và tiếp tục kiểm toánDữ liệu kế toán chưa được kiểm tra
Thông tin được kiểm toán viên sử dụng làm cơ sở cho ý kiến
Hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp
Ý kiến của ban giám đốc
Tính trung thực của báo cáo tài chính nghĩa là gì?
Thể hiện lợi nhuận theo mong muốn
Đúng với kế hoạch ban đầu doanh nghiệp
Làm hài lòng cổ đông doanh nghiệp
Phản ánh đúng bản chất giao dịch
Khi lập kế hoạch kiểm toán, việc đầu tiên cần làm là gì?
Gửi thư xác nhận công nợ cho khách hàng
Soạn ngay báo cáo kiểm toán sơ bộ
Hiểu rõ đặc điểm và môi trường của khách hàng
Thực hiện kiểm kê tất cả tài sản doanh nghiệp
Ý kiến ngoại trừ được đưa ra khi:
Sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa
Không có sai sót
Không có bằng chứng
Gian lận lan tỏa
Môi trường kiểm soát tốt thường có đặc điểm gì?
Ban lãnh đạo đề cao tính tuân thủ pháp luật
Chính sách nhân sự thiếu rõ ràng
Quy trình phê duyệt không nhất quán
Cơ cấu tổ chức thay đổi liên tục
Kiểm toán độc lập khác kiểm toán nội bộ ở điểm nào?
Chỉ làm việc tại một doanh nghiệp nhất định
Không cần bằng chứng để kết luận
Không cần tuân thủ các chuẩn mực
Phục vụ chủ yếu cho bên sử dụng bên ngoài
Kiểm toán viên phải bảo mật thông tin vì sao?
Tạo điều kiện tăng doanh thu kiểm toán
Đảm bảo quyền lợi cá nhân của kiểm toán viên
Hạn chế số lượng hồ sơ kiểm toán lập ra
Bảo vệ lợi ích hợp pháp của khách hàng
Hồ sơ kiểm toán dùng để:
Thay thế báo cáo kiểm toán
Công bố cho công chúng
Lập báo cáo tài chính
Lưu trữ bằng chứng và kết luận kiểm toán
Kiểm toán viên phải lưu hồ sơ để:
Giảm rủi ro
Thay thế báo cáo
Công bố cho khách hàng
Chứng minh công việc đã thực hiện
Khi có nghi ngờ gian lận, kiểm toán viên cần?
Chỉ ghi nhận dưới dạng thông tin nội bộ nhóm kiểm toán
Ngay lập tức kết thúc hợp đồng kiểm toán
Tăng cường kiểm tra và thu thập thêm bằng chứng
Không cần trao đổi với ban giám đốc doanh nghiệp
Từ chối đưa ra ý kiến xảy ra khi:
Doanh nghiệp thua lỗ
Kiểm soát nội bộ yếu
Có sai sót nhỏ
Chính sách kế toán của doanh nghiệpKhông thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp
