wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 – Câu hỏi ôn tập kiểm toán BCTC

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nào ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam?

a)

Hội kế toán Việt Nam

b)

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)

c)

Bộ Tài chính

d)

Kiểm toán nhà nước

2.

Một trong các chức năng của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Điều chỉnh hoạt động quản lý của đơn vị được kiểm toán

b)

Xử lý vi phạm trên BCTC của đơn vị được kiểm toán

c)

Xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC được kiểm toán

d)

Không đáp án nào đúng

3.

Lợi ích quan trọng nhất mà kiểm toán độc lập báo cáo tài chính mang lại là gì?

a)

Cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho người sử dụng BCTC rằng BCTC được kiểm toán là đáng tin cậy

b)

Giúp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán tránh được trách nhiệm với các sai phạm trên BCTC được kiểm toán

c)

Đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Bảo đảm các hành vi vi phạm pháp luật, nếu có, sẽ được xử lý

4.

Nhân tố nào sau đây dẫn tới nhu cầu phải kiểm toán độc lập đối với BCTC của công ty khách hàng?

a)

Ban quản trị có những chỉ đạo sai lệch trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

b)

Sự suy giảm quy mô kinh doanh và thị trường tài chính của đơn vị

c)

Tính phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng tới báo cáo tài chính

d)

Khoảng cách giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin cũng như giới hạn về năng lực của người sử dụng thông tin có thể hiểu và kiểm tra được thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị

5.

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?

a)

Không vì đây là số liệu kết chuyển từ ngày 31/12/N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán

b)

Không vì không thể xác nhận được

c)

Có, vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC

d)

Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán

6.

Kiểm toán BCTC là hoạt động kiểm toán hướng đến xác minh nội dung nào sau đây?

a)

Độ tin cậy của thông tin tài chính và tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của khách thể kiểm toán

b)

Tính hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ cùng tính hợp thức của các biểu mẫu kế toán

c)

Tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên BCTC

d)

Mức độ hoàn thành các kế hoạch về doanh thu trên cơ sở tiết kiệm các chi phí của khách thể kiểm toán

7.

KTV không thể đảm bảo một cách chắc chắn trong báo cáo kiểm toán về sự chính xác của BCTC được kiểm toán vì lý do nào sau đây?

a)

Vì phần lớn các công việc kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm

b)

Vì công việc kiểm toán bị giới hạn bởi mức phí kiểm toán

c)

Vì BCTC luôn tồn tại các sai phạm trọng yếu

d)

Vì BCTC bao gồm các ước tính kế toán mang tính chủ quan hơn là tính chính xác

8.

Tính độc lập của Kiểm toán viên bao gồm? (i) Độc lập về tư tưởng (ii) Độc lập về chứng chỉ hành nghề (iii) Độc lập về hình thức (iv) Độc lập về nội dung

a)

Chỉ (i) và (ii)

b)

Chỉ (i) và (iii)

c)

(i), (ii) và (iii)

d)

Tất cả đáp án trên

9.

Ai chịu trách nhiệm trong việc ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai sót trên BCTC của một đơn vị?

a)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán

b)

Ban giám đốc

c)

KTV nội bộ

d)

Kế toán đơn vị

10.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kiểm toán viên hành nghề phải tuân thủ?

a)

Tính chính trực

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Tính bảo mật

d)

Tính kinh tế

11.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC cho một đơn vị khách hàng, KTV có trách nhiệm về ý kiến nhận xét của mình đối với?

a)

Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán và khách hàng của đơn vị được kiểm toán

b)

Cơ quan Thuế, Bộ Tài Chính và các cơ quan chức năng khác có liên quan

c)

Người sử dụng thông tin trên BCTC

d)

Ủy ban chứng khoán vì tổ chức này xác định những KTV và doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết

12.

Trong các nguyên tắc sau đây, nguyên tắc nào không phù hợp với kiểm toán báo cáo tài chính?

a)

Tuân thủ luật pháp

b)

Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

c)

Tuân thủ chuẩn mực kế toán

d)

Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

13.

Mục đích chính của thử nghiệm kiểm soát là?

a)

Thu thập bằng chứng kiểm toán cho các CSDL của nghiệp vụ và số dư tài khoản

b)

Thu thập bằng chứng kiểm toán về số liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp

c)

Tìm hiểu về KSNB để lập kế hoạch kiểm toán

d)

Thu thập bằng chứng kiểm toán đánh giá hiệu lực của KSNB

14.

Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ

b)

Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giả là yếu

c)

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

d)

Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể

15.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV có cần đánh giá hiệu lực của Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không?

a)

Không, vì KSNB không phải là một bộ phận của BCTC

b)

Có, làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản

c)

Có, vì theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán

d)

Không, vì hợp đồng kiểm toán không yêu cầu

16.

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cho ai?

a)

Nội bộ doanh nghiệp được kiểm toán

b)

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán

c)

Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được kiểm toán

d)

Lợi ích của người sử dụng thông tin

17.

Kỹ thuật đối chiếu từ sổ kế toán ra các chứng từ gốc thường là thủ tục kiểm toán được sử dụng khi nào?

a)

Nghi ngờ sai giảm

b)

Nghi ngờ sai tăng

c)

Cả nghi ngờ sai tăng và nghi ngờ sai giảm

d)

Kiểm tra sự hiện hữu

18.

Để xác minh và đưa ra ý kiến về BCTC của một đơn vị, KTV cần thực hiện kiểm tra các tài liệu, thông tin nào sau đây?

a)

Các tài liệu kế toán của đơn vị

b)

Thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị

c)

Thông tin về hoạt động kiểm soát của đơn vị

d)

Tất cả các câu trên

19.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải tuân thủ chuẩn mực nào sau đây?

a)

Chuẩn mực kế toán

b)

Chuẩn mực kiểm toán

c)

Cả chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán

20.

Loại kiểm toán nào sau đây phải ký hợp đồng kiểm toán?

a)

Kiểm toán Báo cáo tài chính

b)

Kiểm toán độc lập

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Kiểm toán nhà nước

21.

Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật

c)

Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán

d)

Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC

22.

Thủ tục kiểm toán đối chiếu từ chứng từ vào sổ kế toán vào sổ thường là thủ tục kiểm toán được sử dụng khi nào?

a)

Nghi ngờ sai giảm

b)

Nghi ngờ sai tăng

c)

Cả nghi ngờ sai tăng và nghi ngờ sai giảm

d)

Kiểm tra sự phát sinh

23.

Ai trong số các đối tượng sau phải chịu trách nhiệm đối với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính?

a)

Ban giám đốc của công ty

b)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

c)

KTV nội bộ

d)

Tổ chức nghề nghiệp về kế toán kiểm toán

24.

Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:

a)

Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà nước quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập

b)

Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính

c)

Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán

d)

Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng

25.

Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:

a)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp

b)

Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính

c)

Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

d)

Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính

26.

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là:

a)

Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của hoạt động được kiểm toán

b)

Nhằm phát hiện sai phạm trên BCTC

c)

Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ hiện hành

27.

Đâu là đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC)?

a)

Thực trạng tuân thủ quy định của pháp luật của đơn vị

b)

Hoạt động của một chi nhánh công ty

c)

Báo cáo tài chính của đơn vị

28.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản khi tiến hành kiểm toán BCTC?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

c)

Xem xét chấp nhận khách hàng

d)

Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

e)

Luôn có thái độ hoài nghi nghề nghiệp

29.

Theo IESBA, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào mà kiểm toán viên cần tuân thủ khi thực hiện kiểm toán BCTC?

a)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp

b)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, bảo mật thông tin, hành xử chuyên nghiệp

c)

Chính trực, biện hộ, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp

d)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, độc lập, hành xử chuyên nghiệp

30.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng từ người mua là 200 triệu đồng, được kế toán hạch toán giảm giá hàng nhập kho. Số hàng này vẫn còn trong kho. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Doanh thu tài chính sai tăng 200 triệu đồng

b)

Doanh thu tài chính sai giảm 200 triệu đồng

c)

Chi phí tài chính sai tăng 200 triệu đồng

d)

Chi phí tài chính sai giảm 200 triệu đồng

31.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ. Thủ tục này nhằm xác nhận cho CSDL nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

32.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV có cần đánh giá hiệu lực của Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không?

a)

Có, vì theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán

b)

Không, vì hợp đồng kiểm toán không yêu cầu

c)

Có, làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản

d)

Không, vì KSNB không phải là một bộ phận của BCTC

33.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu” của khoản mục phải trả người bán cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?

a)

Tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ

b)

Gửi thư xác nhận cho người bán

c)

Gửi thư xác nhận cho người mua

d)

Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán

34.

Thủ tục nào dưới đây không phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC?

a)

Đối chiếu nghiệp vụ mua hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải trả người bán

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp của đơn vị

35.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VND/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giá tại ngày cuối năm 22.500 VND/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?

a)

Không có sai phạm

b)

Tính toán đánh giá

c)

Đầy đủ

d)

Đúng đắn

36.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khẩu vận hành của KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ, Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

b)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ, phỏng vấn các nhân viên có liên quan

c)

Yêu cầu các nhân viên có liên quan thực hiện lại các bước công việc, Kiểm tra các dữ liệu còn lưu lại trên các chứng từ tài liệu

d)

Cả đáp án B và C

37.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VND/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giá tại ngày cuối năm 22.500 VND/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới chỉ tiêu nào trên BCTC?

a)

Không có sai phạm

b)

Phải trả người bán sai tăng: 50 triệu VND

c)

Phải trả người bán sai giảm: 50 triệu VND

d)

Doanh thu hoạt động tài chính sai tăng: 50 triệu VND

38.

Khi kiểm toán khoản mục trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV chọn mẫu nhà cung cấp để gửi thư xác nhận khoản phải trả cuối kỳ. Thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

39.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi sổ năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. Nếu bút toán điều chỉnh cho sai phạm kể trên?

a)

Nợ TK156, Nợ TK1331/Có TK331

b)

Nợ TK331/Có TK156, Có TK1331

c)

Nợ TK156/Có TK131

d)

Không có bút toán điều chỉnh

40.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi sổ năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. KTV nghi ngờ thông tin tài chính nào bị sai phạm?

a)

Không có sai phạm

b)

Hàng tồn kho sai giảm

c)

Phải trả người bán sai giảm

d)

Phải trả người bán sai tăng

41.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào dưới đây?

a)

HTK sai tăng, phải trả người bán sai tăng

b)

HTK sai giảm, phải trả người bán sai giảm

c)

HTK sai tăng, phải trả người bán sai giảm

d)

HTK sai giảm, phải trả người bán sai tăng

42.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng kỳ” của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

43.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 156, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 156

c)

Nợ TK 156, Có TK 331

d)

Nợ TK 331, Có TK 156

44.

Bước công việc nào không thuộc chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Nhận vật tư, hàng hoá, dịch vụ và thực hiện kiểm nghiệm

b)

Xử lý, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

c)

Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu

d)

Xử lý đơn đặt mua hàng và ký hợp đồng mua bán

45.

Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán gồm:

a)

Hiệu lực và hiệu quả

b)

Đầy đủ và thích hợp

c)

Thiết kế và vận hành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

46.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng đắn” của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

47.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một nghiệp vụ mua hàng vào năm N chưa thanh toán, đã có biên bản bàn giao và phiếu nhập kho nhưng kế toán chưa ghi sổ năm N. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK331, Nợ TK 1331/Có TK 156

b)

Nợ TK131/Có TK3331, Có TK156

c)

Nợ TK156, Nợ TK1331/Có TK331

d)

Không có bút toán điều chỉnh

48.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khẩu thiết kế của KSNB chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ

b)

Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

c)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ

d)

Cả b và c

49.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà kiểm toán viên có thể yêu cầu nhân viên của đơn vị thực hiện:

a)

Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu sổ cái tài khoản Nợ phải trả

b)

Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả

c)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn

d)

Cả 3 câu trên đều sai

50.

Điều nào dưới đây không phải là mục đích của kiểm toán viên khi kiểm tra chứng từ gốc của Nợ phải trả:

a)

Phát hiện những khoản nợ quá hạn nhưng chưa được thanh toán

b)

Xác định xem các khoản trả cho nhà cung cấp có được phê chuẩn thích hợp không

c)

Xác định tính hiện hữu của khoản nợ phải trả được phép

d)

Xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp

51.

Mục tiêu kiểm toán của nghiệp vụ mua hàng là:

a)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đăng ký, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

b)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

c)

Sự phát sinh, sự hạch toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

d)

Sự hiện hữu, sự hạch toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đăng ký, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

52.

Mục tiêu kiểm toán số dư Phải trả nhà cung cấp là:

a)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đăng ký, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

b)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

c)

Sự phát sinh, sự hạch toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

d)

Sự hiện hữu, sự hạch toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đăng ký, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

53.

Đâu là các chức năng cơ bản của chu kỳ mua hàng – thanh toán: 1. Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán 2. Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu 3. Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho 4. Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán 5. Thanh toán tiền hàng và ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

a)

1,2,3,4

b)

1,3,4,5

c)

1,2,3,5

d)

1,2,3,4,5

54.

Khi kiểm toán BCTC tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, KTV phát hiện ra một số thông tin về việc mua vật liệu như sau: “Một số nghiệp vụ mua hàng không thấy có hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển”. Khâu nào trong chu kỳ mua hàng – thanh toán, KSNB có hạn chế?

a)

Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán

b)

Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho

c)

Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán

d)

Thanh toán tiền hàng và ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

55.

Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty Đăng Giang, KTV phát hiện một trường hợp sau đây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.00025.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.00015.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.0001.250.000 đ”. Hãy cho biết sai phạm trên thuộc về CSDL nào?

a)

Sự đầy đủ

b)

Sự phát sinh

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

56.

Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty ABC, KTV phát hiện một trường hợp sau đây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.00025.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.00015.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.0001.250.000 đ”. Ảnh hưởng sai lệch đến các chỉ tiêu BCTC là gì?

a)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, phải thu sai giảm, HTK sai giảm

b)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai tăng, phải thu sai tăng

c)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai giảm, phải thu sai tăng

d)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai giảm, HTK sai giảm, phải thu sai tăng

57.

KTV ít khi gửi thư xác nhận dạng phủ định trong trường hợp nào?

a)

Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp

b)

Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ

c)

Số lượng thư cần gửi không nhiều

d)

Khác

58.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?

a)

Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

59.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC?

a)

Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tại phải thu khách hàng

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt hàng và phê chuẩn bán chịu

60.

Khi kế toán của đơn vị không ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là vi phạm CSDL nào?

a)

Sự hiện hữu

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phê duyệt

d)

Đầy đủ

61.

Kế toán công của công ty ABC được giao nhiệm vụ hằng tháng phải đối chiếu sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng với báo cáo công nợ phải thu của bộ phận bán hàng. Hoạt động kiểm soát này KHÔNG ngăn chặn được rủi ro kiểm soát đối với mục tiêu nào?

a)

Cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của các khoản phải thu khách hàng

b)

Cơ sở dẫn liệu về sự trình bày và công bố của các nghiệp vụ mua hàng

c)

Cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh của các nghiệp vụ bán hàng

d)

Cơ sở dẫn liệu về tính toán của các nghiệp vụ bán hàng

62.

Các thông tin có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền bao gồm nội dung nào?

a)

Doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, tiền mặt

b)

Doanh thu, tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu, giảm giá hàng bán, tiền gửi ngân hàng, mua hàng

d)

Doanh thu, hàng bán bị trả lại, tiền gửi ngân hàng, tiền lương của nhân viên bán hàng

63.

Lợi ích quan trọng nhất mà kiểm toán độc lập báo cáo tài chính mang lại là gì?

a)

Cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho người sử dụng BCTC rằng BCTC được kiểm toán là đáng tin cậy

b)

Giúp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán tránh được trách nhiệm với các sai phạm trên BCTC được kiểm toán

c)

Đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Bảo đảm các hành vi vi phạm pháp luật, nếu có, sẽ được xử lý

64.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu” của khoản mục phải thu khách hàng cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?

a)

Tính toán lại các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ

b)

Gửi thư xác nhận cho người bán

c)

Gửi thư xác nhận cho người mua

d)

Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán

65.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây?

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ

c)

Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ

d)

Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ

66.

Thủ tục phân tích tỷ suất thường được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây?

a)

So sánh số cuối năm với số đầu năm của chỉ tiêu phải thu khách hàng

b)

So sánh số ngày thu tiền bình quân cuối năm so với đầu năm

c)

So sánh doanh thu của từng mặt hàng năm nay so với năm trước

d)

Tất cả các đáp án trên

67.

Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 300.000 (1.000 VNĐ), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây?

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 300.000

b)

Chi phí thuế TNDN sai giảm 60.000

c)

Lợi nhuận chưa phân phối sai giảm 240.000

d)

Phải thu khách hàng sai tăng 300.000

68.

Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

b)

Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ

c)

Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yếu

d)

Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể

69.

Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán

b)

Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán

c)

Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC

d)

Khác

70.

KTV chọn mẫu các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và đối chiếu việc ghi nhận các nghiệp vụ này lên sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn CSDL nào của phải thu và doanh thu?

a)

Tính toán đánh giá

b)

Đầy đủ

c)

Sự phát sinh

d)

Cả đầy đủ và phát sinh

71.

Sắp xếp các bằng chứng kiểm toán sau đây theo mức độ tin cậy giảm dần: (1) Phiếu xuất kho; (2) Thư xác nhận của người mua; (3) KTV ước tính doanh thu dựa trên số liệu của đơn vị cung cấp

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (1), (3)

c)

(3), (1), (2)

d)

(3), (2), (1)

72.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự phát sinh” của nghiệp vụ bán hàng?

a)

Đối chiếu số lượng hóa đơn bán hàng với số lượng nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên hóa đơn bán hàng với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ

73.

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?

a)

Không vì đây là số liệu kết chuyển từ ngày 31/12/N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán

b)

Có, vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC

c)

Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán

d)

Không vì không thể xác nhận được

74.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây là phù hợp nhất để xác nhận sự tồn tại của số dư các khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC?

a)

Thủ tục phân tích

b)

Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán)

c)

Yêu cầu Ban giám đốc giải trình

75.

Thủ tục gửi thư xác nhận số dư phải thu khách hàng tại thời điểm cuối năm có thể giúp kiểm toán viên đạt được mục tiêu nào?

a)

Xác minh sự hiện hữu

b)

Xác minh sự phát sinh

c)

Xác minh hiệu lực của hệ thống KSNB

d)

Cả 3 dẫn án trên

76.

Khi KTV kiểm tra tính đúng đắn của số lượng và đơn giá trên hóa đơn bán hàng của các nghiệp vụ bán hàng nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?

a)

Đúng đắn

b)

Sự phát sinh

c)

Đúng ký

d)

Tính toán đánh giá

77.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi số nghiệp vụ bán hàng đã xuất kho ngày 31/12/N, đang trên đường vận chuyển cho khách hàng (khách hàng chưa nhận hàng). Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên là gì?

a)

Nợ TK 156, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 156

c)

Nợ TK 157, Có TK 156

d)

Nợ TK 331, Có TK 156

78.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Bút toán đề nghị điều chỉnh là:

a)

Nợ 1283/ Có 131: 4 tỷ

b)

Nợ 5113/ Có 3387: 4 tỷ

c)

Nợ 3334/ Có 8211: 0,8 tỷ

d)

Nợ 911/ Có 421: 3,2 tỷ

79.

Khi KTV kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán hay không, nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Đầy đủ

c)

Đúng đắn

d)

Đúng ký

80.

Thủ tục kiểm toán KHÔNG phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm giải toả nghi ngờ CSDL sự phát sinh của nghiệp vụ bán hàng là thủ tục nào?

a)

Kiểm tra các hóa đơn bán hàng với các bút toán ghi bèn Có của sổ kế toán doanh thu bán hàng

b)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng

c)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, nhật ký bán hàng

d)

So sánh số lượng hóa đơn bán hàng xuất bán trong kỳ với số lượng bút toán ghi nhận bèn Có của Sổ kế toán doanh thu bán hàng

81.

Bảng phân tích tuổi phải thu khách hàng thường được KTV sử dụng nhằm mục tiêu nào?

a)

Khẳng định tính có thật của các khoản phải thu được ghi sổ

b)

Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được ghi sổ một cách hợp lí

c)

Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát

d)

Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng

82.

Việc sử dụng các hóa đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu nào?

a)

Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng

b)

Sự phát sinh đối với các nghiệp vụ doanh thu

c)

Đầy đủ đối với các khoản thu tiền

d)

Tính toán, đánh giá đối với các khoản phải thu

83.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu tính toán, đánh giá khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?

a)

Kế toán ghi nhận nhầm số lượng hàng bán trên hóa đơn vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

84.

Khi kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ thu tiền đã được ghi sổ, sau đó kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ này nhằm xác minh cho cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Sự hiện hữu

b)

Sự phát sinh

c)

Đúng đắn

d)

Tính toán, đánh giá

85.

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, nếu nghi ngờ phải thu khách hàng bị sai giảm, kiểm toán viên thường tập trung vào cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Đúng đắn

c)

Đầy đủ

d)

Đúng ký

86.

Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng được xem là hữu hiệu khi nhân viên kế toán giữ sổ chi tiết các khoản phải thu không được kiêm nhiệm việc nào dưới đây?

a)

Phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng

b)

Xóa sổ nợ phải thu khách hàng

c)

Thực hiện thu tiền

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

87.

Một trong số mục tiêu của chu kỳ bán hàng–thu tiền là đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được bán cho khách hàng có khả năng chi trả. Thủ tục kiểm soát nào dưới đây có thể giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu này?

a)

Tất cả các đơn đặt hàng phải dựa trên giá bán niêm yết

b)

Hạn mức tín dụng phải được kiểm tra trước khi chấp nhận đơn đặt hàng

c)

Nợ quá hạn phải được theo dõi mỗi tháng bởi kiểm soát viên

d)

Bảng danh sách công nợ theo tuổi nợ được kiểm tra bởi giám đốc tài chính mỗi tháng

88.

Thủ tục cut-off được thiết kế để phát hiện các đơn hàng bán trước ngày khóa sổ nhưng được ghi nhận vào doanh thu sau. Mục đích của thủ tục này là để thu thập bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu nào của doanh thu?

a)

Sự trình bày

b)

Sự đầy đủ

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Sự hiện hữu

89.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng thích hợp nhất cho cơ sở dẫn liệu sự tính toán và đánh giá đối với khoản phải thu khách hàng?

a)

Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng

b)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

c)

Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty

d)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo tài chính kiểm toán năm trước

90.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu hiện hữu đối với khoản phải thu khách hàng?

a)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

b)

Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty

c)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo tài chính kiểm toán năm trước

d)

Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ

91.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ đối với khoản phải thu khách hàng?

a)

Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng

b)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

c)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo tài chính kiểm toán năm trước

d)

Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ

92.

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận như sau: “Một chuyến hàng đã xuất kho gửi đến cho khách hàng A, đến ngày 31/12/N vẫn chưa có xác nhận của người mua, nhưng kế toán công ty đã căn cứ hồ sơ xuất kho, gửi hàng và bảng giá của công ty để ghi sổ năm N của các tài khoản 156, 632, 131, 511, 331 (trị giá xuất kho: 350350 triệu; giá bán: 500500 triệu; thuế GTGT: 1010 %). Sai phạm liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào của doanh thu?

a)

Sự tính toán và đánh giá

b)

Sự phát sinh

c)

Sự đầy đủ

d)

Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

93.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho và chi phí trong kiểm toán BCTC?

a)

Kiểm kê vật chất

b)

Gửi thư xác nhận về các chuyến hàng đã mua

c)

Tính toán lại đối với dự phòng giảm giá HTK

d)

Phỏng vấn về quy trình lưu giữ HTK

94.

Khi chứng kiến kiểm toán HTK tại khách hàng ABC, KTV phát hiện một số nguyên vật liệu tồn kho có số lượng thực tế lớn hơn số lượng trên sổ sách. Tổng giá trị nguyên vật liệu đang bị thừa so với sổ sách là 200 triệu VNĐ. Kế toán công ty không xử lý gì với chênh lệch trên. Nêu bút toán điều chỉnh của sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK511/Có TK152

b)

Nợ TK 152/ Có TK 511

c)

Nợ TK 152/ Có TK 338

d)

Nợ TK 711/ Có TK 152

95.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự phát sinh” của nghiệp vụ tăng hàng tồn kho?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao…) với số lượng nghiệp vụ đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao…) vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao…) với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ

96.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh nguồn gốc của lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?

a)

HTK sai tăng

b)

HTK sai giảm

c)

HTK không bị ảnh hưởng

d)

Giá vốn hàng bán sai tăng

97.

Nhận định nào sau đây là đúng khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ và số dư tài khoản liên quan tới chu kỳ HTK và chi phí trong cuộc kiểm toán BCTC?

a)

Thủ tục kiểm tra chi tiết không cần áp dụng trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí

b)

Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là hiệu lực

c)

Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là không có hiệu lực

d)

Thủ tục kiểm tra chi tiết bắt buộc phải áp dụng khi kiểm toán tất cả các chu kỳ

98.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một số hàng hóa chậm luân chuyển, đã có dấu hiệu hư hỏng. Khi phỏng vấn đơn vị được biết số hàng hóa này chỉ có thể bán phế liệu. Đơn vị vẫn hạch toán theo giá gốc mà không trích lập dự phòng giảm giá HTK cho lô hàng này. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm

c)

Chi phí bán hàng sai tăng

d)

Doanh thu bán hàng sai giảm

99.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VNĐ, đơn vị đã trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VNĐ. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng 40 triệu VNĐ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 40 triệu VNĐ

c)

Giá vốn hàng bán sai tăng 60 triệu VNĐ

d)

Giá vốn hàng bán sai giảm 60 triệu VNĐ

100.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện: trong Quý 1 năm N công ty đưa vào sử dụng một số công cụ dụng cụ, loại sử dụng trong 2 năm, nhưng đã phân bổ toàn bộ vào chi phí bán hàng năm N tổng số tiền: 400 triệu VNĐ. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK242/ Có TK641: 200 triệu VNĐ

b)

Nợ TK641/ Có TK 242: 200 triệu VNĐ

c)

Nợ TK 641/ Có TK 242: 400 triệu VNĐ

d)

Nợ TK 242/ Có TK 641: 400 triệu VNĐ

101.

Thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng để kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá HTK là?

a)

Kiểm kê

b)

Tính toán và đánh giá lại giá trị HTK cuối kỳ của đơn vị

c)

Thủ tục phân tích

d)

Quan sát thủ kho thực hiện các công việc liên quan tới HTK

102.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp liên quan đến chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?

a)

Tất cả các nghiệp vụ xuất kho đều phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

b)

Hàng hóa trong kho được lưu giữ ở vị trí an toàn với quyền tiếp cận hạn chế

c)

Tất cả các hàng hóa, dịch vụ xuất kho để bán phải được ghi chép chính xác

d)

Các đơn đặt hàng của người mua đều được đánh số thứ tự đầy đủ

103.

Thủ tục “Đơn vị thống kê danh mục HTK hư hỏng, mất phẩm chất, chậm luân chuyển và có biện pháp xử lý kịp thời khi kiểm kê HTK” nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Sự hiện hữu

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

104.

Mục đích của KTV khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán là gì?

a)

Để trực tiếp kiểm đếm tất cả hàng tồn kho của đơn vị

b)

Để quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị

c)

Để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho

d)

Để giám sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị

105.

Mục tiêu khảo sát kiểm soát nội bộ cho chu kỳ hàng tồn kho và chi phí là gì sau đây?

a)

Nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng của chu kỳ HTK và chi phí

b)

Nhằm đánh giá hiệu lực của KSNB trong chu kỳ HTK và chi phí

c)

Nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về tính đầy đủ trong vận hành KSNB của chu kỳ HTK và chi phí

d)

Nhằm tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán liên quan đến chu kỳ HTK và chi phí

106.

Khi kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi sổ: Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ; Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ; Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?

a)

Hàng tồn kho sai tăng 100 triệu VNĐ

b)

Hàng tồn kho sai giảm 10 triệu VNĐ

c)

Phải trả người bán sai giảm 110 triệu VNĐ

d)

Không có thông tin bị ảnh hưởng

107.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát chu kỳ HTK và chi phí trong kiểm toán BCTC:

a)

KTV bắt buộc phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát

b)

KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp

c)

KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao

d)

KTV có thể bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi tin tưởng vào kiểm soát nội bộ

108.

Các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ HTK và chi phí bao gồm?

a)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí bán hàng

b)

Hàng tồn kho, phải thu khách hàng, dự phòng phải thu khó đòi

c)

Hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá HTK

109.

Bước công việc nào KHÔNG thuộc chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?

a)

Quá trình mua hàng

b)

Kiểm nghiệm nhập kho hàng mua

c)

Quản lý và bảo quản hàng trong kho

d)

Thanh toán cho nhà cung cấp

110.

Khi đánh giá khoản mục hàng tồn kho là trọng yếu trên BCTC và KTV đã không thể thực hiện được thủ tục kiểm kê HTK tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, KTV sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì phạm vi kiểm toán bị hạn chế

b)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì hàng tồn kho có sai sót trọng yếu

c)

Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung

d)

Chuyển sang kiểm toán khoản mục khác trên BCTC

111.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh cho lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?

a)

Tính có thật

b)

Đúng đắn

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

112.

Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ HTK và chi phí gồm?

a)

Hiệu lực và hiệu quả

b)

Đầy đủ và thích hợp

c)

Thiết kế và vận hành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

113.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi sổ: Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ; Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ; Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 152: 100 triệu VNĐ, Nợ TK 1331: 10 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VNĐ

b)

Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 100 triệu VNĐ, Có TK 1331: 10 triệu VNĐ

c)

Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 110 triệu VNĐ

d)

Nợ TK 152: 110 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VNĐ

114.

Phí vận chuyển vật liệu mua về vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm trên?

a)

Nợ TK 642/ Có TK 152, Có TK 1331

b)

Nợ TK 642, Nợ TK 1331/ Có TK 152

c)

Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 642

d)

Nợ TK 152/ Có TK 642, Có TK 3331

115.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VND, đơn vị trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VND. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm nói trên?

a)

Nợ TK 632/ Có TK 2294: 40 triệu VND

b)

Nợ TK 2294/ Có TK 632: 40 triệu VND

c)

Nợ TK 632/ Có TK 2294: 60 triệu VND

d)

Nợ TK 2294/ Có TK 632: 60 triệu VND

116.

Thủ tục “Định kỳ đơn vị thực hiện kiểm kê HTK và đối chiếu số lượng thực tế với sổ toán” nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Sự hiện hữu

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

117.

Thủ tục kiểm toán nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL sự hiện hữu của hàng tồn kho?

a)

Kiểm tra tài liệu

b)

Kiểm tra vật chất

c)

Tính toán lại

d)

Xác nhận

118.

Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:

a)

Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của mình.

b)

Kiểm tra việc tính giá hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

c)

Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

d)

Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

119.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ:

a)

Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác.

b)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bán (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê.

c)

Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ.

d)

Cả 3 câu trên đều sai.

120.

Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho:

a)

Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán.

b)

Kiểm tra số tổng cộng trong bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái.

c)

Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời

d)

So sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước.