WorksheetsNguồn nhân lực
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Theo cách xác định của Tổng cục thống kê, nguồn nhân lực là
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Toàn bộ dân cư có khả năng lao động
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Độ tuổi lao động do pháp luật quy định ảnh hưởng đến
Nguồn nhân lực xã hội
Cơ cấu giới tính NNL
Chất lượng NNL
Lực lượng lao động
Nội hàm của khái niệm nguồn lao động và nguồn nhân lực là
Trùng nhau
Nguồn lao động hẹp hơn nguồn nhân lực
Nguồn lao động rộng hơn nguồn nhân lực
Không so sánh được
Lực lượng lao động bao gồm
Toàn bộ những người đang làm việc và thiếu việc làm
Toàn bộ những người đang làm việc
Toàn bộ những người dưới 60 tuổi đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp
Dân số từ 15 tuổi trở lên so với nguồn nhân lực
Lớn hơn
Không xác định được
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Theo cách tiếp cận của Việt Nam, lực lượng lao động so với dân số từ 15 tuổi trở lên đang lên đang làm việc
Không xác định được
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lơn hơn
Dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế so với lực lượng lao động
Không xác định được
Lớn hơn
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Ở cả nước đang phát triển, dân số trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế so với dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Lớn hơn
Không so sánh được
Thất nghiệp và lao động thanh niên
Độc lập với nhau
Có sự giao thoa với nhau
Là một bộ phận của nhau
Phụ thuộc nhau
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế là
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và thất nghiệp
Những người từ 65 tuổi trở xuống đang làm việc và thất nghiệp
Những người từ 65 tuổi trở xuống đang làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm
Những đối tượng nào sau đây được xác định là người thất nghiệp
Người nghỉ hưu
Người thiếu việc làm
Người bị sa thải
Học viên
Thất nghiệp là 1 bộ phận của
Lực lượng lao động phân theo ngành kinh tế
Dân số dưới độ tuổi lao động
Tất cả các đáp án đều sai
Lực lượng lao động
Những người nào sau đây không thuộc lực lượng lao động
Sinh viên đi làm thêm
Người lao động cao tuổi
Quân nhân xuất ngũ
Lao động vị thành niên
Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động hoạt động kinh tế, KHÔNG bao gồm
Người làm nội trợ
Dân số nữ trong độ tuổi lao động theo ngành kinh tế
Dân số trong độ tuổi lao động theo thành phần kinh tế
Người thiếu việc làm
Ở Việt Nam hiện nay
Quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên lớn hơn quy mô lực lượng lao động
Quy mô lực lượng lao động lớn hơn quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên
Quy mô dân số hoạt động kinh tế lớn hơn quy mô dân số trong độ tuổi lao động
Quy mô lực lượng lao động lớn hơn quy mô dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động phản ánh
Tất cả đều sai
Trình độ phát triển của nền kinh tế, chính trị và chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ phát triển của nền kinh tế và chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ phát triển của nền kinh tế, chính trị, xã hội và chất lượng nguồn nhân lực
Ở cả nước đang phát triển, nhóm độ tuổi nào sau đây có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao nhất
55-59
25-29
60+
15-24
Quy mô nguồn nhân lực bao gồm
Toàn bộ dân số có khả năng lao động
Dân số từ 15 trở lên có khả năng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động được nhà nước quy định
Dân số dưới 65 tuổi trở xuống có khả năng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ số của lao động thất nghiệp trên
Lực lượng lao động
Nguồn nhân lực
Tổng dân số
Số lao động tham gia hoạt động kinh tế
(Lao động có việc làm)/ (Lực lượng lao động) x 100 là công thức tính
Tỷ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động
Tỷ lệ lao động có việc làm trong dân số từ 65 tuổi trở xuống
Tỷ lệ lao động có việc làm trong nguồn nhân lực
Tỷ lệ lao động có việc làm trong dân số trong độ tuổi hoạt động kinh tế
Việc làm trong nền kinh tế phi chính thức có đặc điểm
Không được pháp luật lao động bảo vệ
Phải đóng thuế thu nhập
Được hưởng các chế độ bảo hiểm
Thu nhập cao và ổn định
Quy mô dân số và nguồn nhân lực có mối quan hệ
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có mối liên quan
Không so sánh được
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên so với tỷ lệ thất nghiệp người trưởng thành
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của vùng lãnh thổ A tăng cao trong năm 2019 thì quy mô nguồn nhân lực năm 2019
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh chóng
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Đặc điểm lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động ở Việt Nam là
Phân bổ hợp lý giữa các vùng kinh tế
Năng suất lao động và thu nhập thấp
Phân bổ hợp lý giữa các ngành kinh tế
Phân bổ hợp lý giữa các thành phân kinh tế
Trường hợp nào sau đây được xếp vào lực lượng lao động
Người đang tham gia các hoạt động tập huấn nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc
Người làm nội trợ gia đình
Người thuộc lực lượng vũ trang
Sinh viên
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là quan hệ so sánh giữa lực lượng lao động nữ với
Dân số nữ trong tham gia hoạt động kinh tế theo ngành
Dân số nữ trong độ tuổi lao động
Dân số nữ từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động
Ở các nước đang phát triển quy mô nguồn nhân lực thường có xu hướng
Tăng
Không đổi
Giảm
Có thể tăng hoặc giảm
Yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực ở thời điểm nhất định trong tương lai
MỨc chết
Di cư
Mức sinh
Tất cả đáp án đều đúng
Chỉ tiêu nào sau đây sử dụng để đánh giá nguồn nhân lực về trí lực
Tính năng động xã hội
Chỉ số BMI
Số năm đi học trung bình
Tất cả đáp án đều đúng
Đặc trưng trình độ văn hóa nguồn nhân lực của Việt Nam là
Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực bị suy giảm
Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực có sự phát triển đồng đều theo vùng
Tỷ lệ lao động biết chữ cao
Nguồn nhân lực có trình độ văn hóa cao chiếm tỷ lệ cao
Vùng nào sau đây cần phải thu hút nhiều người có trình độ học vấn cao đến làm việc
Vùng Đông Nam Bộ
Tất cả đáp án đều đúng
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng núi và trung du phía Bắc
Chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG được sử dụng để đánh giá nguồn nhân lực về tâm lực
Tính năng động xã hội của người lao động
Chấp hành kỷ luật lao động
Trình độ chuyên môn của người lao động
Thái độ làm việc
Chính sách nào sau đây tác động đến chất lượng nguồn nhân lực
Chính sách tạo việc làm
Chính sách dinh dưỡng
Chính sách cứu trợ xã hội
Tất cả đáp án đều đúng
Loại di chuyển lao động nào tác động đến quy mô nguồn nhân lực quốc gia
Di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
Di chuyển từ nông thôn - thành thị
Di chuyển từ thành thị - thành thị
Di chuyển từ vùng kinh tế này sang vùng kinh tế khác
Loại di chuyển lao động nào tác động đến quy mô nguồn nhân lực ngành nông nghiệp
Di chuyển từ thành thị - thành thị
Di chuyển từ nông thôn - thành thị
Di chuyển từ kinh tế ngoài nhà nước - khu vực FDI
Di chuyển từ thương mại - công nghiệp
Hình thức tạo việc làm nào sau đây tạo ra được nhiều chỗ việc làm nhất
Tạo việc làm thông qua hỗ trợ khởi nghiệp
Tạo việc làm thông qua phát triển các chương trình kinh tế, xã hội
Khuyến khích tự tạo việc làm
Tạo việc làm thông qua hỗ trợ vay vốn
Theo ILO, việc làm phi chính thức có đặc trưng nào sau đây
Được pháp luật lao động bảo vệ
Hợp đồng lao động không được kí kết
Được tham gia tổ chức Công đoàn
Được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trong khu vực kinh tế, thành phần kinh tế, ngành kinh tế có:
Không có việc làm phi chính thức
Chỉ có việc làm chính thức
Chỉ có việc làm phi chính thức
Có cả việc làm chính thức và phi chính thức
Phân bố nguồn nhân lực hợp lý giúp
Khai thác tốt hơn tiềm năng của nguồn nhân lực
Đảm bảo số lượng nhân lực về trình độ chuyên môn - kỹ thuật
Bảo vệ môi trường
Tất cả đáp án đều đúng
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động là
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động không quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đào tạo nguồn nhân lực là
Tất cả đáp án đều đúng
Quá trình cải biến con người về mặt trí tuệ
Quá trình rèn luyện con người giúp nâng cao năng suất lao động
Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nhất định về mặt chuyên môn,
nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc
nhất định
Đào tạo công nhân kỹ thuật ở các trường dạy nghề có ưu điểm là
Tất cả đáp án đều sai
Thời gian đào tạo dài
Được trang bị đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và thực hành
Tạo ra sản phẩm trong quá trình đào tạo
Độ tuổi tối thiểu được tham gia đào tạo lao động chuyên môn kỹ
thuật là
18 tuổi
15 tuổi
20 tuổi
16 tuổi
Hình thức đào tạo lao động kỹ thuật nào sau đây phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Các trung tâm dạy nghề
Các lớp cạnh doanh nghiệp
Kèm cặp tại nơi làm việc
Tất cả đáp án đều sai
Đâu là hình thức đào tạo lao động hệ chuyên môn kỹ thuật
Các trường dạy nghề
Các lớp cạnh doanh nghiệp
Tại nơi làm việc
Đâu là hình thức đào tạo lao động hệ chuyên môn kỹ thuật
Người học được công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành sau khi tốt nghiệp
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp
Tất cả đáp án đều sai
Chính sách nào sau đây KHÔNG dùng để phát triển nhân lực trình độ cao
Chính sách dinh dưỡng
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách giáo dục đào tạo
Chính sách bảo tồn văn hóa
Tiêu chí nào sau đây KHÔNG dùng để đánh giá nguồn nhân lực trình độ cao
Trình độ chuyên môn
Tôn giáo
Chỉ số sức khỏe
Sự sáng tạo
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động là
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động
Không có mối quan hệ với nhau
Chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực là
Tuổi thọ bình quân của dân số
Tính năng động xã hội của người lao động
Phân loại sức khỏe của người lao động
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trên thực tế, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ học vấn trung
học phổ thông ở khu vực thành thị so với nông thôn
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Nhận định nào sau đây đúng
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở cả thành thị
và nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam thấp hơn của nữ ở cả thành thị và nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở thành thị và thấp hơn nông thôn
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn của nữ ở nông thôn và thấp hơn của nữ ở thành thị
Ở các nước phát triển, nhóm tuổi nào sau đây có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thấp nhất
15-19
20-24
25-29
55-59
Yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chính sách của nhà nước
Sự phát triển của giáo dục, đào tạo
Tiến bộ của khoa học kĩ thuật, tăng NSLĐ
Khi kinh tế xã hội càng phát triển, việc làm phi chính thức có xu hướng
Giảm đi
Tăng lên
Không đổi
Không xác định được
Thất nghiệp là bộ phận nguồn nhân lực
Tham gia hoạt động kinh tế = LLLĐ
Không tham gia hoạt động kinh tế: hs,sv,nội trợ...
Từ 15 tuổi trở lên đang tìm kiếm việc làm
Trong tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế
Dân số từ 15 tuổi trở lên = LLLĐ + ngoài LLLĐ so với lực lượng lao
động
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Mức độ phát triển giáo dục đào tạo tác động đến mức sinh theo hướng
Cùng chiều
Ngược chiều
Không có mối quan hệ
Không xác định được
Theo cách tiếp cận của VN, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là tỷ lệ phần trăm giữa số người đã qua đào tạo trên
Tổng dân số
Lực lượng lao động
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
Một người được coi là thất nghiệp khi trong độ tuổi lao động và
Hiện đang chưa có việc làm
Đang tích cực tìm kiếm việc làm
Chưa có việc làm, có khả năng làm việc
Chưa có việc làm và sẵn sàng làm việc
Bảo đảm về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp cho sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất xã hội là yêu cầu của
Sử dụng nguồn nhân lực
Thu hút nguồn nhân lực
Phân bố nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguyên nhân thất nghiệp ở nhóm người có trình độ học vấn cao phần lớn là do họ:
Không tìm được việc làm
Không muốn tham gia vào lực lượng lao động
Tìm kiếm công việc với mức thu nhập phù hợp hơn
Tiếp tục tham gia vào quá trình đào tạo để nâng cao cao trình độ
Nguyên nhân thất nghiệp thanh niên, ngoại trừ
Họ ít kinh nghiệm và mong muốn tìm chỗ việc làm tốt hơn
Họ không tìm kiếm việc làm, dành thời gian học tập đẻ nâng cao trình độ
Họ muốn nhảy việc để thử thách bản thân
Họ ít kinh nghiệm tìm năng hấp dẫn các nhà tuyển dụng
Người thiếu việc làm là những người có việc làm, đang làm việc dưới ngưỡng thời gian quy định về
Muốn làm thêm một số công việc để tăng thêm giờ
Muốn thay thế công việc đang làm bằng công việc khác để có thể làm việc thêm giờ
Muốn làm thêm giờ của một trong các công việc đang làm
Muốn thay thế, tìm kiếm thêm công việc hoặc làm thêm giờ ở công việc
đang làm
Theo cách tiếp cận của Việt Nam, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là quan hệ so sánh giữa lực lượng lao động với
Tổng dân số
Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Thất nghiệp và dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế
Phụ thuộc lẫn nhau
Độc lập với nhau
Là một bộ phận của nhau
Có sự giao thao với nhau
Ở VN hiện nay, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tỷ lệ lao động chưa
qua đào tạo
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Lao động trung niên là những người lao động
Từ 24 tuổi trở lên
Từ 30 tuổi trở lên
Từ 35 tuổi trở lên
Từ 45 tuổi trở lên
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị so với nông thôn là
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành và các vùng khác nhau gọi là
Cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động
Phân bố lao động
Sử dụng lao động
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông nghiệp là tỷ lệ phần trăm số lao động làm việc trong ngành nông nghiệp
Lực lượng lao động
Lao động từ 15 tuổi trở lên
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lao động trong độ tuổi lao động
Tinh giản biên chế là một hoạt động của
Sử dụng nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực
Tạo việc làm
Giải quyết việc làm
Người học được đào tạo toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành là ưu điểm của
Tại nơi làm việc
Ở các trường dạy nghề
Từ xa
Kèm cặp trong sản xuất
Người giúp việc gia đình là bộ phận của
Lực lượng lao động
Không thuộc lực lượng lao động
Không tham gia hoạt động kinh tế
Nội trợ
Ở VN hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị so với nông thôn
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Trong khu vực chính thức
Chỉ có việc làm chính thức
Không có việc làm phi chính thức
Có cả việc làm chính thức và phi chính thức
Tất cả các đáp án đều sai
Tuổi thọ bình quân của dân số nam so với dân số nữ thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Ở các nước phát triển, nhóm tuổi nào sau đây thường có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là thấp nhất
15-19
20-24
25-29
55-59
Thất nghiệp thanh niên so với thất nghiệp người trưởng thành thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Tốc độ tăng dân số hàng năm của một địa phương có xu hướng giảm thì quy mô NNL
Giảm đi
Tăng lên
Không xác định
Không thay đổi
Ở VN hiện nay, tỷ lệ thiếu việc làm ở thành thị so với nông thôn
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo lợi thế cạnh tranh là vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với
Người lao công
Doanh nghiệp
Người lao động và doanh nghiệp
Chính phủ
Chất lượng dân số và quy mô nguồn nhân lực thường có quan h
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có quan hệ
Không xác định được
Trong tạo việc làm tạo ra được nhiều chỗ việc làm nhất
Tạo mở việc làm thông qua các chương trình kinh tế, xã hội
Tạo mở việc làm thông qua xuất khẩu lao động.
Tạo mở việc làm thông qua tín dùng hỗ trợ tạo việc làm
Tạo mở việc làm thông qua quỹ quốc gia về giải quyết việc làm
Việc làm theo ngành bao gồm
. Lao động làm thuê, tự làm cho gia đình, chủ doanh nghiệp
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài
Y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật
Quy mô nguồn nhân lực ở các nước phát triển so với các nước đang phát triển là
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng
Nguồn nhân lực trong tuổi lao động lớn hơn nguồn nhân lực trong tuổi
hoạt động kinh tế
Nguồn nhân lực trong tuổi hoạt động kinh tế lớn hơn nguồn nhân lực trong tuổi lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên lớn hơn lực lượng lao động
Lực lượng lao động lớn hơn những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
Đánh giá hiệu quả sau đào tạo thực chất là quá trình so sánh kết quả thu được sau đào tạo với
Thu nhập của người lao động
Chi phí đào tạo
Doanh thu của doanh nghiệp
Mục tiêu của người lao động
Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với người lao động KHÔNG phải là:
Thỏa mãn nhu cầu học tập
Thay đổi hành vi nghề nghiệp
Tăng cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Các đáp án còn lại đều sai
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở thành thị so với ở nông thôn
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Theo ILO, lực lượng lao động bao gồm
Toàn bộ những người đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp
Những người trong tuổi lao động đang làm việc và những người thất
nghiệp
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và đang tìm kiếm việc làm
Ở Việt Nam hiện nay, ngành có tỷ trọng lao động thấp nhất là
Nông nghiệp
Công nghiệp:
Dịch vụ
Nông nghiệp và công nghiệp
Quy mô NNL bao gồm toàn bộ
Dân số 15 tuổi trở lên
Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trong dộ tuổi lao động khả năng lao động
Năng suất lao động tăng lên chúng có hiệu quả đào tạo là
Cao
Thấp
Không đổi
Không xác định được
Trình độ học vấn của Nguồn nhân lực ở nước ta thấp nhất ở khu vực
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng núi và trung du phía bắc
Dân số trong độ tuổi lao động so với dân số trong độ tuổi hoạt động kinh tế
Lớn hơn
Không xác định được
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp ở nơi có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao so với nơi có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp là
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Các chỉ tiêu đánh giá thể lực nguồn nhân lực KHÔNG bao gồm
Phân loại sức khỏe
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi
Số năm đi học trung bình
Bệnh tật của người lao động
Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của thành thị so với nông thôn thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
không xác định được
Sinh viên đang học tập tại các trường đại học thuộc nguồn nhân lực
Chưa qua đào tạo
Đã qua đào tạo
Hoạt động kinh tế
Chuyên môn kỹ thuật
(Lực lượng lao động )/(Dân số từ 15 tuổi trở lên) x 100 là công thức
tính
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số tham gia hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nguồn nhân lực
Người thất nghiệp là
Những người từ 15 tuổi trở lên, hiện không làm việc
Những người từ 15 tuổi trở lên, đang tìm kiếm việc là
Những người trong độ tuổi lao động, hiện không làm việc
Những người trong độ tuổi lao động, hiện không làm việc và sẵn sàng
làm việc
Đơn vị tính của năng suất lao động xã hội là
Sản phẩm/ người
Người/ tiền
Người/sản phẩm
Tiền/ người
Cơ cấu dân số nào sẽ cung cấp nguồn lao động lớn trong tương lai
Nhiều nam
Nhiều nữ
Già
Trẻ
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên là tỷ lệ phần trăm số thanh niên thất
nghiệp trên
Dân số trong độ tuổi thanh niên
Lực lượng lao động thanh niên
Lực lượng lao động thanh niên có việc làm
Dân số trong độ tuổi thanh niên không hoạt động kinh tế
Ở Việt Nam năng suất lao động ở khu vực nông thôn so với khu vực thành thị thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Ở các nước phát triển tỉ lệ lao động của ngành nào là cao nhất
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Không xác định
Di chuyển lao động làm không lao động thay đổi về
Số lượng
Chất lượng
Cơ cấu
Quy mô cơ cấu và chất lượng
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cho biết cứ 100 người từ 15 tuổi trở lên thì có bao nhiêu người
Muốn tìm việc
Thất nghiệp
Đang làm việc
Đang tìm việc
Công việc nào sau đây KHÔNG được gọi là việc làm
Nội trợ
Xe ôm
Chủ sản xuất
Bán rau
Theo ILO việc làm bền vững là việc làm không có tiêu chí
Có đối thoại xã hội
Không có hợp đồng lao động
Có an sinh xã hội
Có tiếng nói tại nơi làm việc
Công việc nào sau đây không phải thất nghiệp trá hình
Có năng suất chất lượng cao
Công việc không tương xứng với khả năng
Có thu nhập không đủ sống
Làm việc không hết công suất
Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực khi chính thức là tỷ lệ phần trăm số lao động và việc trong khu vực phi chính thức trên
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
Tỷ lệ lao động làm việc bán thời gian của nữ so với nam thường
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở các nước đang phát triển so với
các nước phát triển
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Nam so với nữ thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ lao động có việc làm là tỷ lệ phần trăm số lao động có việc làm trên
Tổng dân số
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
Nền kinh tế được coi là phát triển khi
Tỷ lệ thất nghiệp thấp
Tỷ lệ thất nghiệp cao
Không có thất nghiệp
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao
Ở Việt Nam, nguồn nhân lực tập trung nhiều ở vùng nào sau đây
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng núi và trung du phía bắc
Năng suất lao động của Việt Nam cao nhất ở khu vực kinh tế nào
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Không xác định
Mối quan hệ giữa mức độ phát triển giáo dục đào tạo so với quy mô chất lượng nguồn nhân lực
Tỷ lệ thuận
Thuận chiều
Tỷ lệ nghịch
Nghịch chiều
Yếu tố nào sau đây tác động đến quy mô nguồn nhân lực
Dân số
Di cư
Mức độ phát triển Giáo dục - Đào tạo
Tất cả đáp án đều đúng
Chất lượng dân số ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
ở thời điểm
Hiện tại
Tương lai
Hiện tại và tương lai
Không ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
So với các nước đang phát triển có cùng trình độ thì tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên ở Việt Nam
Cao hơn
Không xác định được
Thấp hơn
Bằng nhau
