Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức tài chính doanh nghiệp
Total questions: 125
Worksheet time: 63hrs 30mins
Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi
Các nhà quản lý của công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả đáp án trên
Loai hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty nhỏ
Công ty hợp doanh
Công ty cổ phần
Quyết định đầu tư của một công ty còn được gọi là
Quyết định tài trợ
Quyết định khả năng thanh khoản
Quyết định ngân sách vốn
Không câu nào đúng
Quyết định chia tiền lương là quyết định nào của doanh nghiệp
Quyết định đầu tư
Quyết định chia cổ tức
Quyết định tài chính
Quyết định quản trị
Nội dung của Quản trị tài chính doanh nghiệp là
Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư va kế hoach kinh doanh
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy đông các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tất cả đáp án trên
Công ty cổ phần có thuận lợi hơn so với loai hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì
Được miễn thuế
Tách bach giữa quyền sở hữu va quyền quản lý
Trách nhiệm vô hạn
Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
Tối đa hóa thu nhập cho các nha quản lý
Đâu là tài sản cố định vô hình
Máy móc thiết bị
Nhà xưởng
Dây chuyền sản xuất
Quyền sở hữu trí tuệ
Đâu là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp
Huy động vốn
Tạo giá trị doanh nghiệp
Quyết định chính sách cổ tức
Cả 3 ý trên
Mua bán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thể hiện quan hệ gì?
Doanh nghiệp và Nhà nước
Doanh nghiệp và Thị trường Tài chính
Doanh nghiệp và Thị trường hàng hóa
Tài chính nội bộ
Nguyên tắc tính lãi kép liên quan tới
Thu nhập tiền lãi tính trên gốc
Thu nhập tiền lãi tính trên lãi kiếm được của năm trước
Đầu tư vào một dự án trong một số năm nào đó
Không câu nào đúng
Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tai phải bằng bao nhiêu ?
121.000 EUR
100.500 EUR
104.545 USD 115000=PV*(1+10%)^1
Không đáp án nào đúng
Giá trị hiện tai được định nghĩa như là:
Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tai
Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
Dòng tiền hiện tai đa tính kép vào tương lai
Không câu nào đúng
Bạn gửi tiết kiệm 100 triệu VNĐ, thời hạn 3 năm, lãi suất 8%/năm tính theo lãi đơn. Giá trị sau 3 năm bằng:
125.97 triệu VNĐ
240.68 triệu VNĐ
110.36 triệu VNĐ
124 triệu VNĐ 100*(1+3*8%)
Tai sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
Chi phí cơ hội
Lạm phát
Rủi ro
Cả 3 phướng án trên đều đúng
Lãi đơn có đặc điểm là
Tiền lãi của kì đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đọan sau
Tiền lãi của kì này không cộng vào gốc để tính lãi kì tới
Chỉ tính lãi đầu kỳ
Chỉ tính lãi cuối kỳ
Bạn có 5 triệu USD và gửi tiết kiệm ngân hàng trong vòng 5 năm, lãi suất 8%/năm, tiền lãi gộp vào gốc vào cuối mỗi năm. Giá trị sau 5 năm bằng:
3.403.000 USD
7.364.500 USD
7.346.640 USD
7.334.390 USD
PVF(15%, 2) là:
0.7561
0.8697
1.3325
1.2344
Giá trị hiện tại của 1000 USD tại thời điêm 5 năm sau, mức tỷ suất chiết khấu I = 13% là
884.96 USD
542.76 USD
1000 USD
Các đáp án trên đều sai
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền phát sinh trong 3 năm, các khoản tiền trong dòng tiên phát sinh vào cuối mỗi năm như sau: -200.000 USD; 575.000 USD ; 661.250 USD với tỷ suất chiết khấu I = 15%
800,000 USD
961,250 USD
200,000
Không câu nào đúng
Một doanh nghiệp mua trả góp một tài sản cố định trị giá 22000USD, trả dần cả vốn và lãi trong 6 năm với lãi suất 12% (tính theo lãi kép) hàng năm. Tính số tiền phải trả mỗi năm
5251 USD
5351 USD
5451 USD
5551 USD
Một người gửi tiền vào ngân hàng một khoản tiền là 100 triệu đồng trong 5 năm. Giả sử lãi suất ngân hàng công bố là 10%/ năm không đổi. Tính số tiền người đó nhận được sau 5 năm với kỳ hạn tính lãi kép gộp vào gốc cuối mỗi tháng:
164.53 triệu đồng
163.8 triệu đồng
164.86 triệu đồng
161.05 triệu đồng
Khi doanh nghiệp phá sản, chứng khoán nào sẽ được ưu tiên thanh toán trước tiên
Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu
Cổ phiếu thường
Không câu nao đúng
Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài sản thực và tài sản tài chính?
Tai sản thực có giá trị thấp hơn tai sản tai chính
Tai sản thực la những tai sản hữu hinh, còn tai sản tai chính thi không phải
Tai sản tai chính thể hiện môt trái quyền đối với thu nhập được tao ra từ tai sản thực
Tai sản tai chính luôn được bán, còn tai sản thực luôn được mua.
Loai chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với nhà đầu tư
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đai
Trái phiếu
Thương phiếu
Khi tỷ suất chiết khấu (kd) cao hơn lãi suất danh nghĩa ghi trên trái phiếu (kc) thì giá trị của trái phiếu sẽ:
Lớn hơn mệnh giá
Thấp hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Bằng với giá phát hanh ban đâu
Khi lãi suất thị trường tăng lên, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị cổ phiếu sẽ :
Tăng
Giảm
Không đổi
Không liên quan
Một trái phiếu có mệnh giá 1000$, trả lãi định kỳ 90$/ năm, thời han 5 năm. Với tỷ suất chiết khấu 9%, Giá trị của trái phiếu tai thời điểm hiện tai là:
1000$ kd=kc=9%
1090$
810$
Đáp án khác
Cổ phần của công ty dự định sẽ trả cổ tức năm tới là 2000 VNĐ/ cổ phần, cổ tức tăng trưởng 10% hàng năm. Nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lời là 15%. Giá trị của cổ phần hiện tai là:
20.000 VNĐ
30.000 VNĐ
40.000 VNĐ P=D/(rs-g)=2000/(15%-10%)=40000
50.000 VNĐ
Môt chứng từ chiết khấu có mệnh giá 500.000 USD, thời gian đáo han sau 6 tháng. Thị giá của nó tai thời điểm hiện tai la 476,190.48 USD, trả 1 lần khi đáo hạn. Tỷ suất sinh lời theo năm của chứng từ này là bao nhiêu
5%
10%
15%
Không phướng án nào đúng
Sự khác biệt giữa hai kết quả tính giá trị thời gian của một khoản tiền tệ hay một chuỗi tiền tệ vào hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. Trong đó, i là tỷ suất chiết khấu của dòng tiền.
i
1+i
1-i
1/i
Môt công ty hiện tai đang phát hanh có mệnh giá 1000 USD, lai suất trái phiếu la 10%/năm va thời gian đáo han la 10 năm. Tiền lai được trả 6 tháng môt lân, tỉ lệ sinh lời cân thiết trên thị trường la 12%/năm. Tính giá trị hiện tại của trái phiếu.
885.3 USD
895.3 USD
875.3 USD
865.3
CTG phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 120$ trả cổ tức 10% và nhà đầu tư muốn lãi suất đầu tư là 15%. Giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại là bao nhiêu?
60$
70$
80$ (120*10%)/15%=80
90$
VCB phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 150$ trả cổ tức 8% trong năm đầu, mỗi năm sau cổ tức tăng với tốc độ g = 3%, nhà đầu tư muốn lãi suất đầu tư là 15%, giá cổ phiếu này sẽ là:
80$
90$
100$
110$
Câu nào sau đây không đúng cho vay thế chấp các khoản phải thu?
Khá linh đông
Được ngân hang ưu tiên hơn la vay không có thế chấp
Có thể thêm chi phí dịch vụ cho khoản vay này
Không có đáp án đúng
Câu nào sau đây không phải là nguồn dài han cho hoat động kinh doanh?
Trái phiếu
Lợi nhuận giữ lai
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Huy động vốn từ nguồn chủ sở hữu có ưu điểm so với nguồn vốn vay là
Chi phí sử dụng vốn thấp hơn
Không chịu áp lực trả vốn gốc
Hưởng lợi thế từ lá chắn thuế
A và B đều đúng
Ưu điểm của w tài sản theo phương thức thuê tài chính
Giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đâu tư
Huy đông va sử dụng vốn vay dễ dang hơn
La công cụ tai chính giúp doanh nghiệp có thêm vốn trung va dai han để mở rông hoat động kinh doanh
Cả 3 ý đa nêu
Trường hợp doanh nghiệp bán tài sản cho công ty tài chính sau đó lai thuê lai chính tài sản đó, hoat động này thuộc :
Thuê vận hành
Thuê hoạt động
Thuê tài chính
Thuê thời vụ
Huy động vốn từ nguồn vay có ưu điểm so với nguồn vốn chủ sở hữu là
Chi phí sử dụng vốn thấp hơn
Thời gian dai hơn
Hưởng lợi thế từ lá chắn thuế
Không câu nào đúng
Đặc trưng của chiến lược tài trợ thận trong là gì
Rủi ro cao
Chi phí sử dụng vốn cao
Được sử dụng khi doanh nghiệp đã ổn định về tài chính
Không cần quan tâm tới kỳ hạn
Chiến lược tài trợ vốn cho doanh nghiệp bằng cách tài trợ một các tài sản lưu động tạm thời bằng nguồn vốn dài hạn gọi là
Chiến lược tài trợ mạo hiểm
Chiến lược tài trợ thận trọng
Chiến lược tài trợ kỳ hạn
Không câu nào đúng
Đâu là chứng chỉ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
Lệnh phiếu
Trái phiếu
Cổ phiếu
Hối phiếu
Tính chi phí của tín dụng thương mại 3/12 net 30 theo lãi đơn và lãi kép
0.6186 và 0.83893
0.6186 và 1.06948
0.83893 và 1.06948
Phương án khác
Tính giá chiết khấu thương phiếu theo mệnh giá. F: 10 triệu VNĐ, i: 2% Kỳ hạn 6 tháng Chiếu khấu thương phiếu ở tháng 3. Mỗi tháng có 30 ngày.
9,95 triệu VNĐ
9,96 triệu VNĐ
9,97 triệu VNĐ
9,98 triệu VNĐ
Trong lựa chọn quyết định thuê hay mua 1 tài sản, với: NPV(B): Giá trị hiện tại ròng khi mua tài sản NPV(L): Giá trị hiện tại ròng khi thuê tài sản NAL là chênh lệch giữa hai giá trị ròng khi mua và khi thuê tài sản khi NPV (B)> 0 và NAL < 0, doanh nghiệp sẽ quyết định:
Thuê tài sản
Mua tài sản
Không mua cũng không thuê
Không đáp án nào đúng
Căn cứ nào để các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quyết định phướng án huy động vốn đầu tư
ROE - Tỷ lệ thu nhập trên vốn cổ phần.
ROS - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
EPS - Thu nhập trên mỗi cổ phần
Sale - Doanh thu của doanh nghiệp
Công ty Z hiện tại có 100.000 CP thường với giá trị 6 triệu USD. Vốn vay 2 triệu với lãi suất 6%/năm. Công ty đang có dự án đầu tư mở rộng hoạt động trị giá 4 triệu USD. Công ty đang cân nhắc lựa chọn phát hành cổ phần thường với giá phát hành 50USD/cp. Ebit dự kiến là 2 triệu USD, thuế TNDN là 20%. EPS trong trường hợp này là bao nhiêu?
8.36 USD
8.46 USD
8.56 USD
8.66 USD
Công ty Z hiện tại có 100.000 CP thường với giá trị 6 triệu USD. Vốn vay 2 triệu với lãi suất 6%/năm. Công ty đang có dự án đầu tư mở rộng hoạt động trị giá 4 triệu USD. Công ty đang cân nhắc Tài trợ toàn bộ bằng nợ vay với lãi suất 8%/năm. EBIT dự kiến là 2 triệu USD và Thuế TNDN là 20%. Tính EPS của trường hợp này.
12.28 USD
12.38 USD
12.48 USD
12.58 USD
Tính EBIT bằng quan của 2 phương án đầu tư sau:
PA1: Lãi vay 120.000 VNĐ, thuế TNDN 20%, số lượng cổ phiếu 180.000 cp
PA2: Lãi vay 440.000 VNĐ, thuế TNDN 20%, số lượng cổ phiếu 100.000 cp
640.000 VNĐ
740.000 VNĐ
940.000 VNĐ
840.000 VNĐ
Yếu tố nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền dự án?
Thay thế tai sản
Tính không chắc chắn của dòng tiền
C Lai suất thị trường thay đổi
D. A và B đúng
Một dự án đầu tư phát sinh dòng tiền -300$, 200$, 125$ mỗi năm tính bắt đầu tai năm 0. Tính NPV của dự án nếu lãi suất thị trường là 15%/năm.
- 31,57$
- 25,68$
- 25,59$
30,35$
Những tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư nào dưới đây không sử dụng nguyên tắc giá trị tiền tệ theo thời gian?
Tiêu chuẩn thời gian hoan vốn giản đơn
Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nôi bô (IRR)
Tiêu chuẩn giá trị hiện tai thuân (NPV)
D. Tất cả các nôi dung trên đều sử dụng nguyên tắc giá trị tiền tệ theo thời gian
Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:
Các khoản thu ròng phát sinh ở các thời điểm của dự án
Tỷ lệ chiết khấu
Số năm hoat động của dự án
Tất cả các câu trên
IRR được định nghĩa như là:
Tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
Sự khác biệt giữa chi phí sử dụng vốn và giá trị hiện tại của dòng tiền
Tỷ suất chiết khấu sử dụng trong phương pháp NPV
Tỷ suất chiết khấu sử dụng trong phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP
Khi đứng trước 2 dự án khác nhau, dựa theo tiêu chuẩn NPV, dự án A sẽ được chọn khi
NPV(A) = NPV(B)
NPV(A) < NPV(B)
0 > NPV(A) > NPV(B)
NPV(A) > NPV(B) > 0
Nếu DN có vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu VNĐ, mỗi năm có khoản thu ròng là 50 triệu VNĐ, thực hiện trong 3 năm, lãi suất chiết khấu 10%. Vậy NPV của DN là:
124,3 triệu VNĐ
100 triệu VNĐ
24,3 triệu VNĐ
Không đáp án nào đúng
Tính thời gian hoà vốn (Thv) nếu biết Qhv=1500 sản phẩm, sản lượng tối đa trong 1 năm là 3000 sản phẩm
1/2 tháng
6 tháng
12 tháng
13 tháng
Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì:
IRR bằng lãi suất chiết khấu
IRR < Lãi suất chiết khấu
IRR > Lãi suất chiết khấu
Thời gian hoàn vốn bằng 0
Đầu tư dài hạn của DN gồm:
Đầu tư cho TSCĐ
Đầu tư liên doanh, liên kết
Đầu tư vào các tài sản tài chính khác: trái phiếu, cổ phiếu
Cả 3 ý trên
Ban được giao trách nhiệm đưa ra quyết định về một dự án X, dự án này bao gồm 3 dự án kết hợp là dự án A, B và C với NPV tương ứng của 3 dự án là +50$,-20$ và +100$ tại thời điểm cuối mỗi năm. Ban nên đưa ra quyết định như thế nào về việc chấp nhận hoặc loại bỏ dự án?
Chấp nhận dự án kết hợp khi nó có NPV dương
Loại bỏ dự án kết hợp này
Chia tách dự án kết hợp thành các dự án
Không có câu nào
.........là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án
Chi phí sử dụng vốn
Phần bù rủi ro
Phần chi phí kinh tế
Chi phí sử dụng vốn binh quần
Dòng tiền bất thường của một dự án đầu tư chắc chắn là
Dòng tiền từ hoạt động bán hàng
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Có ít nhất 1 dòng tiền ầm không phải trong năm đầu tiên
Có ít nhất 1 dòng tiền ầm xuất hiện
Khi có giới han về nguồn vốn đầu tư thì sử dụng phương pháp nào sau đầy để đánh giá dự án đầu tư sẽ tốt hơn
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PBP)
Giá trị hiện tai dòng (NPV)
Chỉ số sinh lời PI
Tỷ suất sinh lời nôi bô
DN mua 1 TSCĐ để đầu tư trị giá 300 triệu VNĐ, khấu hao trong vòng 6 năm. Doanh thu mỗi năm 500 triệu, chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu, chi phí cố định 100 triệu (không bao gồm khấu hao). Doanh nghiệp không dùng vốn lưu động và thanh lý tài sản vào năm cuối cùng giá trị 50 triệu, thuế TNDN 20%. Tính dòng tiền RA năm số 04 - Cash outflow
460 triệu VNĐ
420 triệu VNĐ
410 triệu VNĐ
440 triệu VNĐ
Dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 300 triệu đầu tư trong vòng 3 năm. Dòng tiền phát sinh của các năm tiếp theo vào cuối mỗi năm lần lượt là 30, 170, 250. Tính IRR của dự án.
15%
16%
17%
18%
Công ty FinTECH đang cân nhắc 1 trong 2 dự án có dòng tiền thu vào như sau. Cả 2 dự án đều được hoàn thành trong 6 năm, vốn bỏ ra cho dự án A là 1 tỷ VNĐ, cho dự án B là 2 tỷ VNĐ. Thời gian hoàn vốn tối đa là 3.5 năm. Dự chọn phương án nào theo phương pháp thời gian hoàn vốn.
Dự án A
Dự án B
Cả 2 dự án
Không dự án nào
Doanh thu của dự án là 400 triệu, chi phí biến đổi chiếm 30% doanh thu, chi phí cố định 100 triệu VNĐ. Tính DOL của dự án này.
1,46
1,36
1,56
1,66
Doanh thu của dự án là 400 triệu, chi phí biến đổi chiếm 30% doanh thu, chi phí cố định 100 triệu. Nếu sản lượng tăng lên 10% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng bao nhiêu phần trăm
15,56%
11,56%
10%
1,56%
Nếu chi phí lãi vay của doanh nghiệp tăng, nhiều khả năng doanh nghiệp đang tăng cường:
Đòn bảy tài chính
Đòn bảy hoat động
Tài sản cố định
Tài sản lưu đông
Cho sản lượng Q = 6.000 sp, giá bán P = 300 ngàn đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC= 200 ngàn đ/sp, chi phí cố định chưa có lãi vay FC= 180.000 ngàn đ, lãi vay = 20.000 ngàn đ. Tính độ lớn đòn bẩy tổng hợp (DTL)?
3,75
1,5
0,67
0,97
Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho khoản (X) mà công ty sử dụng để tài trợ cho hoat động sản xuất kinh doanh. (X) là:
Nợ
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần thường
Tất cả các câu đã cho
Nếu công ty dự báo rằng vốn vay trở nên quá tốn kém hay khan hiếm, các giám đốc tài chính thường có khuynh hướng ngay tức khắc.
Giảm đô lớn đòn bẩy tai chính
Tăng độ lớn đòn bẩy i chính
Giảm đô lớn đòn bẩy kinh doanh
Tăng đô lớn đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy là kết quả từ việc sử dụng:
Định phí va chi phí tai chính cố định
Tiền mặt
Chi phí hoat động biến đổi
Tất cả các câu trên đều đúng
Mức độ ảnh hưởng của........ phản ánh mức độ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu do sự thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả.
Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tổng hợp
Không phương án nào đúng
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh phụ thuộc :
Tỷ lệ thay đổi của EBIT
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay sản lượng tiêu thụ
Có hai đáp án đúng
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu
Hệ số đảm bảo nợ phản ánh cứ 1 đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu (CSH) đảm bảo. Vậy công thức của nó là:
Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn CSH/Nợ dài hạn
Hệ số đảm bảo nợ = Nợ phải trả/Nguồn vốn CSH
Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn CSH/Nợ phải trả
Hệ số đảm bảo nợ = Nợ dai han/Nguồn vốn CSH
DN đưa quyết định cần phải tăng thêm nguồn vốn dài han. DN có thể huy động vốn dài han từ:
Phát hanh cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận giữ lai
Vay dài han
Có 2 đáp án đúng
Không phương án nào đúng
Đòn bẩy liên quan đến mối quan hệ giữa doanh số và thu nhập mỗi cổ phần.
Kinh doanh
Tài chính
Tổng hợp
Không câu nào đúng
Đòn bẩy ...... liên quan đến mối quan hệ giữa doanh số và thu nhập mỗi cổ phần.
Kinh doanh
Tài chính
Tổng hợp
Không câu nào đúng
Nếu tỷ số nợ là 0.5; tỷ số nợ trên vốn cổ phần là:
0,5
1,0 vốn=nợ+vốn cổ phần
1,5
2,0
Để xác định được độ lớn đòn bẩy tổng hợp cần biết:
Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm
Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lai vay
Chi phí biến đổi, lai vay
Có hai đáp án đúng b,c
Các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính lớn khi?
Phát hanh cổ phiếu với số lượng lớn
Lợi nhuận để lai lớn
Nợ vay lớn
Tất cả các trường hợp trên
Doanh nghiệp nên tăng tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn khi
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế va lai vay (EBIT) trên tổng vốn lớn hơn lai suất vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế va lai vay (EBIT) trên tổng vốn nhỏ hơn lai suất vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế va lai vay (EBIT) trên tổng vốn bằng lai suất vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế va lai vay (EBIT) trên lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cho tổng số vốn chủ sở hữu C = 600; tổng số vốn kinh doanh T = 1000, thì hệ số nợ bằng:
0,6
0,4 hệ số nợ= 1-(nguồn VCSH/tổng nguồn vốn)
0,5
1
Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn là 100 triệu đồng, trong đó 30% là vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận 15%, 20% là phát hành trái phiếu với lãi suất 10% , còn lại là vốn vay ngân hàng với lãi suất 12%/năm, Thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Tính
10,9%
12,5%
15%
14%
Dự án đầu tư có vốn bỏ ra ban đầu là 1 tỷ VNĐ và đầu tư trong 4 năm với dòng tiền ròng mỗi năm như sau: 200, 400, 500, 700. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp như sau, 30% vốn cổ phần thường với chi phí vốn 15%, 10% lợi nhuận giữa lại, 20% phát hành trái phiếu với lãi suất 10%, còn lại vay vốn ngân hàng với lãi suất 12%. Thuế thu nhập doanh nghiệp 15%. Tính WACC của dự án này
11,78%
11,58%
11,98%
11,38%
Dự án đầu tư có vốn bỏ ra ban đầu là 1 tỷ VNĐ và đầu tư trong 4 năm với dòng tiền ròng mỗi năm như sau: 200, 400, 500, 700. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp như sau, 30% vốn cổ phần thường với chi phí vốn 15%, 10% lợi nhuận giữa lại, 20% phát hành trái phiếu với lãi suất 10%, còn lại vay vốn ngân hàng với lãi suất 12%. Thuế thu nhập doanh nghiệp 15%. Tính NPV của dự án này.
$305.43
$400
$453,23
$325,34
Khoản mục nào sau đây KHÔNG gồm trong chi phí lưu trữ hàng tồn kho
Chi phí mua hàng tồn kho
Chi phí bảo hiểm hang tồn kho
Chi phí cơ hôi của vốn đâu tư hang tồn kho
Chi phí thuê kho
Số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì
Kỳ luân chuyển vốn cang dai va vốn lưu đông không được sử dụng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn cang dai va vốn lưu đông được sử dụng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn cang ngắn va vốn lưu đông không được sử dụng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn cang ngắn va vốn lưu đông được sử dụng hiệu quả
Công ty An Thành có kỳ thu tiền bình quân là 20 ngày. Hãy tính vòng quay các khoản phải thu, giả định 1 năm có 360 ngày?
0,05 vòng
16 vòng
18 vòng 360/20
20 vòng
Công ty Thịnh Hưng có doanh thu thuần = 350 triệu.đ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = 100 triệu đ, hàng tồn kho bình quân là 50 triệu đ, lãi vay là 10 triệu đ. Hãy tính số vòng quay hàng tồn kho?
4,16
5
6
7
Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp:
Tiền mặt tai quỹ va tiền gưi ngân hàng
Trái phiếu, cổ phiếu
Các khoản nợ hôNP
Các câu trên đều sai
Cho biết tổng doanh thu = 2000, doanh thu thuần = 1500, vốn lưu động = 100. Vòng quay vốn lưu động bằng bao nhiêu?
20
15
5
35
Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc:
Giá vốn hang bán
Hang tồn kho binh quân
Doanh thu
có 2 đáp án đúng a,b
Nếu gọi K là kỳ luân chuyển vốn lưu động, L là số lần luân chuyển thì:
L cang lớn cang tốt
L cang nhỏ cang tốt
K cang lớn cang tốt
K cang nhỏ cang tốt
Vốn lưu động được chia thành vốn chủ sở hữu và các khoản nợ:
Theo vai trò từng loai vốn lưu đông trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo nguồn hinh thành
Theo hinh thái biểu hiện
Theo quan niệm sở hữu về vốn
Thông tin về 2 dự án đầu tư trong 1 năm như sau. Dự án A: Đầu tư ban đầu 200 triệu, thu về 220 triệu năm tiếp theo, tỷ suất chiết khẩu 7% Dự án B: Đầu tư ban đầu 360 triệu, thu về 400 triệu năm tiếp theo, tỷ suất chiết khẩu 10% Khi lựa chọn phương án kinh doanh theo 2 cách NPV và IRR xuất hiện xung đột. Để xử lý tình trạng này các nhà quản trị phải tính toán điểm giao cắt NPV giữa 2 dự án này. Hãi tính giá trị tỷ suất chiết khấu tại điểm giao cắt đó
11,5%
12,5%
13,5%
14,5%
Tính vốn lưu động bình quân năm X
760 triệu VNĐ
767,5 triệu VNĐ
757,5 triệu VNĐ
787,5 triệu VNĐ
Tính vốn lưu động bình quân X+1
873,33 triệu VNĐ
883,33 triệu VNĐ
893,33 triệu VNĐ
863,33 triệu VNĐ
Công ty dệt may Phú Thái mua 1 Tài sản cố định (TSCĐ) với nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi tho kỹ thuật của TSCĐ 8 năm, tuổi tho kinh tế 5 năm. Hãy tính mức khấu hao trung bình hàng năm của công ty?
24 triệu đồng
30 triệu đồng
48 triệu đồng
60 triệu đồng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh :
1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tao ra bao nhiêu doanh thu trong kỳ
Phương án khác
1 đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định trong kỳ
1 đồng doanh thu trong kỳ tao ra bao nhiêu đồng vốn cố định trong kỳ
Để 1 đồng vốn cố định bình quân tao ra được bao nhiêu doanh thu thuần, y là:
Hiệu suất sử dụng vốn CĐ
Hiệu suất vốn CSH
Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lai vay
Không có cầu nào đúng
Hao mòn TSCĐ và Khấu hao TSCĐ khác nhau ở điểm nào
Hai khái niệm này không có sự khác biệt
Hao mòn TSCĐ thể hiện giá trị kế toán của Khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ khiến TSCĐ mất đi giá trị nhanh hơn Khấu hao TSCĐ
Hao mòn là đặc trưng tự nhiên, Khấu hao chỉ là quy định kế toán
Nguyên giá của TSCĐ được tính toán dựa trên
Giá của TSCĐ theo hóa đơn chưa có thuế
Thuế GTGT
Chi phí lắp đặt, vận chuyển
Tất cả các phương án trên
Vốn cố định của doanh nghiệp :
Có ý nghĩa quyết định tới năng lực SXKD của DN
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi tho kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi tho kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung binh hàng năm của công ty?
20 triệu đồng
24 triệu đồng
44 triệu đồng
32 triệu đồng
Phương pháp khấu hao nào thu hồi phần lớn vốn nhanh nhất:
Khấu hao binh quân.
Khấu hao theo số dư giảm dân
Phương pháp kết hợp
Không đáp án nao đúng
Đặc điểm của vốn cố định :
Tham gia vao nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dân từng phần trong các chu kỳ SX
Cả a va b đều đúng
Cả a va b đều sai
Bộ phận quan trong nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình SXKD của DN là:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tai sản cố định
Nếu DN đó trích đủ số tiền khấu hao của TSCĐ mà vẫn tiếp tục dùng để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có được tiến hành trích khấu hao nữa không ?
Có
Có thể có
Không
Có thể không
Để tiến hành hoat động SXKD, các DN phải có các yếu tố:
Sức lao đông, tư liệu lao đông
Đối tượng lao đông, sức lao đông
Sức lao đông, tư liệu lao đông, đối tựơng lao đông
Tư liệu lao đông, đối tượng lao đông
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình
Thời gian va cường đô sử dụng
Sự tiến bô của khoa học kỹ thuật
Việc chấp hanh các qui pham kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng
Cả 3 ý trên
Hệ số điều chỉnh khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh của TSCĐ có thời hạn sử dụng 6 năm là bao nhiêu
1,5
2,0
2,5
3
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 149 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009. Mức trích khấu hao hàng tháng của TSCĐ này là bao nhiêu
1 triệu
1,25 triệu
1,5 triệu
2 triệu
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm. DN sử dụng phương pháp khấu hao nhanh. Mức khấu hao phải trích năm số 3 là bao nhiêu?
21,09 triệu VNĐ
22,09 triệu VNĐ
23,09 triệu VNĐ
24,09 triệu VNĐ
Cho Doanh thu thuần = 6.000, tổng vốn kinh doanh T = 9.000, lợi nhuận trước thuế TNDN = 1.250, thuế suất thuế TNDN = 28%, hãy tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế tổng vốn kinh doanh?
8%
10%
12%
Không câu nào đúng
Cho biết lợi nhuận sau thuế = 360 triệu VNĐ, vốn vay = 400 triệu VNĐ, lãi suất vay = 10%/tổng vốn vay, thuế suất thuế thu nhập 28%, hãy tính EBIT?
590 triệu VNĐ
540 triệu VNĐ
460 triệu VNĐ
900 triệu VNĐ
Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
Giá thanh sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả a, b, c
Lợi nhuận sử dụng để chia cho các cổ đông của công ty là:
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế va lai vay
Lợi nhuận sau thuế
Cả 3 câu trên đều không đúng
Nhiệm vụ của một chuyên viên Quản trị tài chính Doanh nghiệp có thể là gì?
Khớp số liệu với hóa đơn, chứng từ của việc mua bán tài sản cố định
Phân tích và ra quyết đinh về cơ cấu nguồn vốn huy động trong doanh nghiệp
Tuyển thêm nhân sự tài chính cho doanh nghiệp
Quan hệ khách hàng
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về lãi suất kép?
Thời gian tính lãi có thể thay đổi
Tiền lãi được tính trên cả gốc và lãi đã tích lũy
Tiền lãi được cộng vào gốc sau mỗi kỳ hạn
Chỉ tính lãi trên gốc ban đầu
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp?
Thời gian hoàn vốn
Tất cả các yếu tố trên
Chi phí vốn
Rủi ro thị trường
Trong trường hợp nào doanh nghiệp nên chọn vay nợ thay vì phát hành cổ phiếu?
Khi lãi suất vay thấp hơn tỷ suất sinh lời dự kiến
Khi doanh nghiệp cần tăng vốn nhanh chóng
Khi muốn giữ quyền kiểm soát công ty
Tất cả các trường hợp trên
Giám đốc tài chính sẽ cần nắm bắt những thông tin gì khi thực hiện quản trị tài chính trong doanh nghiệp, chọn thông tin quan trọng nhất
Số lượng nhân sự tại công ty
Số lượng phòng ban trong công ty
Dư nợ hiện tại của công ty
Thủ tục vay vốn tại các ngân hàng
