WorksheetsKế toán quản trị (C1 +2 ) 129C
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Đối tượng cung cấp thông tin của kế toán quản trị là
Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
Các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Kế toán quản trị không cung cấp thông tin cho
Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Các đối tác của doanh nghiệp
Các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
Câu A và C đều đúng
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp đòi hỏi
Tính chính xác
Tính hợp lý
Tính kịp thời
Tính kịp thời và tính hợp lý
Thông tin kế toán quản trị mang tính
Tổng thể toàn doanh nghiệp
Bộ phận hoặc sự việc
Tổng thể toàn doanh nghiệp hoặc bộ phận, sự việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Thông tin kế toán quản trị
Có tính pháp lý cao
Không có tính pháp lý
Cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Câu A và C đều đúng
Thông tin kế toán quản trị
Phục vụ cho việc giải trình các hoạt động cho các cổ đông
Phục vụ cho việc báo cáo thuế
Phục vụ cho các nhà quản trị trong việc ra các quyết định
Tất cả các đáp án đều đúng
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp thường
Hướng về quá khứ
Hướng về tương lai
Câu A và B đều đúng
Câu A và B đều sai
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải đảm bảo
Tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán
Chỉ sử dụng thước đo tiền tệ
Chỉ sử dụng thước đo phi tiền tệ
Sử dụng đa dạng các thước đo tiền tệ hoặc phi tiền tệ
Thông tin kế toán quản trị là thông tin
Tài chính
Phi tài chính
Tài chính hoặc phi tài chính
Cả A, B và C đều sai
Mẫu Báo cáo kế toán quản trị
Phải tuân thủ theo mẫu biểu do Bộ Tài chính quy định
Phải tuân thủ các quy định chung của Hiệp hội nghề nghiệp
Thiết kế theo yêu cầu thông tin của nhà quản trị
Câu A và B đều đúng
Nội dung Báo cáo kế toán quản trị dựa vào
Quy định của Bộ Tài chính
Quy định của Chủ tịch HĐQT
Yêu cầu thông tin của nhà quản trị
Quan điểm nhân viên kế toán quản trị
Báo cáo kế toán quản trị được lập
Định kỳ theo quy định
Theo yêu cầu của nhà quản trị
Theo yêu cầu của cơ quan thuế
Định kỳ theo yêu cầu của cơ quan thuế
Báo cáo kế toán quản trị thường được lập tại thời điểm
Kết thúc niên độ kế toán
Kết thúc mỗi quý
Nhà quản trị yêu cầu cung cấp thông tin
Các bên liên quan (đối tác, cơ quan thuế, cổ đông,…) yêu cầu kiểm tra
Áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp là
Quy định bắt buộc
Do nhu cầu của doanh nghiệp
Không bắt buộc
Câu B và C đều đúng
Kế toán quản trị thu thập thông tin từ
Phòng kế toán tài chính
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Tất cả các bộ phận, phòng ban
Câu B và C đều đúng
So với kế toán tài chính, kế toán quản trị ít nhấn mạnh đến
Tính chính xác
Tính kịp thời
Tính hợp lý
Tính dự báo
Vai trò của kế toán quản trị
Hỗ trợ các nhà quản trị thực hiện các chức năng lập kế hoạch, điều hành và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định phù hợp
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Kế toán quản trị không có vai trò nào sau đây
Giúp doanh nghiệp tối ưu hoá số thuế phải nộp
Giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu
Giúp nhà quản trị có cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động
Giúp nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động
Kế toán quản trị hỗ trợ nhà quản trị thực hiện các chức năng nào
Lập kế hoạch
Kiểm soát và đánh giá
Chỉ đạo và thực hiện
Tất cả các đáp án đều đúng
Hoạt động hằng ngày của nhà quản trị
Lập kế hoạch
Chỉ đạo và thúc đẩy
Lập báo cáo kế toán quản trị
Ra quyết định
Lập kế hoạch tài chính chi tiết cho tương lai còn được gọi là
Lập báo cáo kết quả hoạt động
Lập ngân sách
Lập dự toán
Câu B và C đều đúng
Kế toán quản trị không hướng tới mục tiêu
Cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho việc lập Báo cáo tài chính
Cung cấp thông tin cho nhà quản trị
Câu A và B đều đúng
Nội dung chủ yếu của kế toán quản trị liên quan tới
Tiết kiệm chi phí
Phát triển thị trường
Tăng doanh số bán hàng
Tìm kiếm kênh đầu tư
Kế toán quản trị truyền thống còn được gọi là
Kế toán quản trị chiến lược
Kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị môi trường
Cả A, B và C đều không đúng
Thông tin do kế toán quản trị truyền thống thường liên quan tới
Thông tin bên trong doanh nghiệp
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin chi phí
Câu A và B đều đúng
Kế toán quản trị hiện đại còn được gọi là
Kế toán quản trị môi trường
Kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chiến lược
Cả A, B và C đều không đúng
Thông tin do kế toán quản trị hiện đại thường hướng tới
Thông tin dự báo thị trường
Thông tin các đối thủ cạnh tranh
Thông tin khách hàng
Tất cả các đáp án đều đúng
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị do Viện Kế toán quản trị (IMA) quy định gồm
Tính khách quan, tính chính trực, tính bảo mật và cam kết
Độ tin cậy, tính khách quan, cam kết và năng lực
Khả năng quan sát, tính chính trực, sự khép kín và năng lực
Năng lực, tính khách quan, tính chính trực và tính bảo mật
Kế toán quản trị có thể áp dụng cho những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Sản xuất
Xây dựng
Thương mại và dịch vụ
Tất cả các đáp án đều đúng
Bộ phận nào cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Kế toán tài chính
Kế toán thuế
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính và kế toán thuế
Những chi phí có thể xây dựng được định mức cho một đơn vị sản phẩm thì:
Chi phí đó thuộc loại chi phí cố định
Chi phí đó thuộc loại chi phí biến đổi
Chi phí đó thuộc loại chi phí biến đổi cấp bậc
Chi phí đó thuộc loại chi phí cố định bắt buộc
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng thì:
Chi phí khấu hao là chi phí cố định
Chi phí khấu hao là chi phí biến đổi
Chi phí khấu hao là chi phí biến đổi cấp bậc
Chi phí khấu hao là chi phí thời kỳ
Phân loại chi phí theo hình thái nghĩa là:
Chi phí đóng góp như thế nào vào giá trị của sản phẩm
Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất hay không tham gia vào quá trình sản xuất
Chi phí thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi
Chi phí có chức năng hoạt động như thế nào trong doanh nghiệp
Chi phí cố định là chi phí:
Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
Nếu tính cho một đơn vị mức độ hoạt động sẽ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Vẫn phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí cố định tính trên một đơn vị mức độ hoạt động:
Tăng khi mức độ hoạt động tăng
Tăng khi mức độ hoạt động giảm
Không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Không xác định được tăng hay giảm khi mức độ hoạt động thay đổi
Khi tăng sản lượng sản xuất trong phạm vi phù hợp, giá thành đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể xác định được tăng, giảm hay không đổi
Khi tăng sản lượng sản xuất trong phạm vi phù hợp, giá thành đơn vị sản phẩm giảm là do:
Chi phí cố định đơn vị giảm
Chi phí biến đổi đơn vị giảm
Cả chi phí cố định và chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm cùng giảm
Tất cả các đáp án đều đúng
Với hệ thống sản xuất hiện tại, doanh nghiệp muốn giảm giá thành đơn vị sản phẩm thì phải:
Giảm sản lượng sản xuất để tiết kiệm chi phí
Tăng sản lượng sản xuất trong giới hạn phù hợp
Tăng thời gian khấu hao máy móc thiết bị
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí biến đổi là chi phí
Có tổng chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động thay đổi
Có chi phí biến đổi đơn vị không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Không phát sinh khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí biến đổi có thể được gọi với cái tên:
Biến phí
Chi phí khả biến
Chi phí cận biên
Tất cả các đáp án đều đúng
Để làm giảm chi phí biến đổi đơn vị, cách tốt nhất là:
Tăng sản lượng sản xuất
Thay đổi công nghệ sản xuất
Giảm sản lượng sản xuất
Thay đổi định mức chi phí
Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho công nhân theo sản phẩm thì:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cố định
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí biến đổi
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí chế biến
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí sản phẩm
Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho công nhân theo tháng thì:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí thời kỳ
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cố định
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí biến đổi
Chi phí NVL thuộc loại:
Chi phí cố định
Chi phí thời kỳ
Chi phí biến đổi
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí NCTT thuộc loại
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Tùy từng trường hợp, có thể là Chi phí cố định hoặc Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Theo cách phân loại chi phí theo hình thái, chi phí SXC thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Nếu tách riêng các khoản chi phí trong chi phí SXC theo nội dung kinh tế thì các khoản chi phí này thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Theo cách phân loại chi phí theo hình thái, chi phí QLDN thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Nếu tách riêng các khoản chi phí trong chi phí QLDN theo nội dung kinh tế thì các khoản chi phí này thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Theo cách phân loại chi phí theo hình thái, chi phí bán hàng thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Nếu tách riêng các khoản chi phí trong chi phí bán hàng theo nội dung kinh tế thì các khoản chi phí này thuộc loại:
Chi phí cố định
Không xác định được (Chi phí hỗn hợp)
Chi phí biến đổi
Các đáp án đều có thể đúng
Theo chức năng hoạt động của chi phí, chi phí được chia thành:
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến
Theo quy trình sản xuất, chi phí được chia thành:
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến
Theo hình thái của chi phí, chi phí được chia thành:
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến
Theo kỳ báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí được chia thành:
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến
Theo đối tượng hạch toán chi phí, chi phí được chia thành
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí bán hàng
Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí QLDN
Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SXC
Chi phí SXC, Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN
Chi phí sản xuất là những chi phí:
Thực tế phát sinh tại DN
Thực tế phát sinh tại phân xưởng
Trực tiếp tạo ra giá vốn hàng bán của sản phẩm hoặc dịch vụ
Câu B và C đều đúng
Chi phí SXC là những chi phí
Phát sinh tại phân xưởng
Phát sinh tại phân xưởng trừ chi phí NVLTT và chi phí NCTT
Phát sinh ở bộ phận bán hàng và QLDN
Tất cả các đáp án đều đúng
Tất cả các chi phí phát sinh tại phân xưởng trừ chi phí NVLTT và chi phí NCTT được gọi là:
Chi phí trực tiếp
Chi phí chế biến
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý
Chi phí NCTT còn được gọi là
Chi phí chế biến
Chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp
Câu A và B đều đúng
Chi phí NVLTT còn được gọi là
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Chi phí biến đổi
Câu A và C đều đúng
Chi phí trực tiếp bao gồm
Chi phí NVLTT và Chi phí NCTT
Chi phí NCTT và Chi phí SXC
Chi phí NVLTT và Chi phí SXC
Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN
Chi phí chế biến bao gồm
Chi phí NVLTT và Chi phí NCTT
Chi phí NCTT và Chi phí SXC
Chi phí NVLTT và Chi phí SXC
Chi phí SXC và Chi phí thời kỳ
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm
Chi phí SXC và Chi phí bán hàng
Chi phí SXC và Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN
Chi phí SXC, Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN
Chi phí thời kỳ là
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ được hạch toán hết để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ được hạch toán một phần tương ứng với số hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Câu A và B đều đúng
Chi phí thời kỳ bao gồm
Chi phí SXC và chi phí bán hàng
Chi phí SXC và chi phí QLDN
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Chi phí sản xuất trong kỳ
Bằng giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho trong kỳ
Bằng giá vốn hàng bán trong kỳ
Bằng giá vốn hàng bán cộng (+) với giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Cả A, B và C đều sai
Chi phí nào sau đây có thể được coi là chi phí gián tiếp đối với một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Chi phí SXC
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí nào sau đây được phân bổ khi tính giá thành sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Chi phí SXC
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí nào sau đây được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành sản xuất đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hàng hoá, dịch vụ
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Câu A và B đều đúng
Chi phí nào sau đây vừa được coi là chi phí trực tiếp vừa được coi là chi phí chế biến
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Cả A, B và C đều không đúng
Chi phí nào sau đây thuộc chi phí chế biến nhưng không thuộc chi phí trực tiếp
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là
Chi phí sản phẩm nhập kho trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong kỳ + Thành phẩm tồn cuối kỳ - Thành phẩm tồn đầu kỳ
Các đáp án A, B và C đều chưa chính xác
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bằng
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Tổng giá thành sản xuất trong kỳ
Thành phẩm tồn cuối kỳ + Tổng giá thành sản xuất trong kỳ - Thành phẩm tồn đầu kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ + Tổng giá thành sản xuất trong kỳ - Sản phẩm dở dang đầu kỳ
Theo thẩm quyền ra quyết định, chi phí được chia thành
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là:
Chi phí biến đổi
Chi phí trực tiếp
Chi phí cơ bản
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí nhân công trực tiếp là:
Chi phí cơ bản
Chi phí biến đổi
Chi phí chế biến
Tất cả đáp án đều đúng
Những chi phí được trừ vào doanh thu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ gồm:
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Giá vốn hàng bán trong kỳ và chi phí thời kỳ
Tổng giá thành sản xuất trong kỳ được xác định bằng:
Tổng chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí SPDD đầu kỳ cộng (+) Tổng chi phí SX phát sinh trong kỳ trừ (-) Chi phí SPDD cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân loại chi phí theo kỳ báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí sản phẩm là
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Tất cả các đáp án đều đúng
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bằng với tổng giá thành sản xuất trong kỳ khi:
Không có SPDD đầu kỳ
Không có SPDD cuối kỳ
Chi phí của SPDD đầu kỳ bằng với Chi phí của SPDD cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều đúng
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ lớn hơn tổng giá thành sản xuất trong kỳ khi:
Chi phí của SPDD đầu kỳ nhỏ hơn Chi phí của SPDD cuối kỳ
Chi phí của SPDD đầu kỳ lớn hơn Chi phí của SPDD cuối kỳ
Chi phí của SPDD đầu kỳ bằng Chi phí của SPDD cuối kỳ
Tất cả các đáp án đều có thể đúng
Giá vốn hàng bán trong kỳ được xác định bằng:
Tổng giá thành sản xuất trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành sản xuất của những sản phẩm bán được trong kỳ
Chi phí SPDD đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán trong kỳ được xác định bởi:
Giá trị hàng tồn cuối kỳ + Giá trị hàng mua trong kỳ - Giá trị hàng tồn đầu kỳ
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng mua trong kỳ - Giá trị hàng tồn cuối kỳ
Giá trị hàng mua trong kỳ - Giá trị hàng tồn cuối kỳ
Giá trị hàng mua trong kỳ - Giá trị hàng tồn đầu kỳ
Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán trong kỳ được xác định bởi:
Giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ
Giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ + Tổng giá thành sản xuất trong kỳ - Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ
Tổng giá thành sản xuất trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất trong kỳ được xác định bởi:
Giá trị NVL mua vào trong kỳ
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL mua vào trong kỳ
Giá trị NVL tồn cuối kỳ + Giá trị NVL mua vào trong kỳ - Giá trị NVL tồn đầu kỳ
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL mua vào trong kỳ - Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp thương mại, số lượng hàng bán trong kỳ được xác định bởi:
Số lượng hàng mua trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng mua trong kỳ
Số lượng hàng mua trong kỳ - Số lượng hàng tồn cuối kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng mua trong kỳ - Số lượng hàng tồn cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp sản xuất, số lượng hàng bán trong kỳ được xác định bởi:
Số lượng thành phẩm sản xuất trong kỳ
Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng thành phẩm sản xuất trong kỳ
Số lượng thành phẩm sản xuất trong kỳ - Số lượng thành phẩm tồn cuối kỳ
Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng thành phẩm sản xuất trong kỳ - Số lượng thành phẩm tồn cuối kỳ
Chi phí nào sau đây thuộc loại chi phí cố định bắt buộc:
Chi phí quảng cáo
Chi phí nghiên cứu phát triển
Chi phí đào tạo nhân viên
Chi phí khấu hao nhà xưởng
Chi phí nào sau đây thuộc loại chi phí cố định không bắt buộc:
Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất
Chi phí tổ chức Hội nghị tri ân khách hàng
Chi phí lệ phí môn bài
Chi phí nào sau đây thuộc loại chi phí cố định không bắt buộc
Chi phí quảng cáo
Chi phí đầu tư phát triển
Chi phí Hội nghị tri ân khách hàng
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí nào sau đây thuộc loại chi phí biến đổi cấp bậc:
Chi phí nhiên liệu chạy máy
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí tiền điện
Chi phí hoa hồng bán hàng hưởng theo doanh số
Chi phí nào sau đây thuộc loại chi phí biến đổi tỷ lệ
. Chi phí tiền nước sinh hoạt
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí tiền điện
Chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí nào có thể đưa ra so sánh khi lựa chọn phương án tối ưu
Chi phí chênh lệch
Chi phí chìm
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội hoặc/và chi phí chênh lệch
Chi phí nào sau đây không sử dụng để so sánh khi lựa chọn phương án tối ưu
Chi phí cơ hội
Chi phí chênh lệch
Chi phí cơ hội hoặc/và chi phí chênh lệch
Chi phí chìm
Chi phí chìm là
Chi phí phát sinh ngoài dự kiến
Chi phí đã phát sinh và không thể thay đổi dù lựa chọn phương án này hay phương án khác
Chi phí sẽ phát sinh nếu lựa chọn phương án này mà không lựa chọn phương án khác
Có thể thay đổi khi lựa chọn phương án này thay cho phương án khác
Chi phí cơ hội là
Lợi ích nhận được khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác
Lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác
Khoản chênh lệch lợi ích giữa hai phương án lựa chọn
Phần chênh lệch của một loại chi phí nào đó giữa hai phương án
Theo báo cáo kết quả kinh doanh truyền thống, lãi gộp có thể được xác định bằng
Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần + Chi phí thời kỳ
Doanh thu – (Chi phí thời kỳ + Lợi nhuận thuần)
Câu A và B đều đúng
Theo báo cáo kết quả kinh doanh truyền thống, lợi nhuận thuần có thể xác định bằng
Lãi gộp – Chi phí thời kỳ
Doanh thu – (Giá vốn hàng bán - Chi phí thời kỳ)
Doanh thu – (Giá vốn hàng bán + Chi phí thời kỳ)
Câu A và C đều đúng
Tổng chi phí được hạch toán để xác định lợi nhuận trong kỳ bằng
Tổng chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Tổng chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Tổng chi phí trực tiếp và chi phí chế biến
Tổng giá vốn hàng bán và chi phí thời kỳ
Trong trường hợp nào thì Giá vốn hàng bán bằng Tổng chi phí sản xuất của cùng một kỳ
Sản phẩm dở dang đầu kỳ = Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Thành phẩm tồn đầu kỳ = Thành phẩm tồn cuối kỳ
Câu A hoặc B
Câu A và B
Trong trường hợp nào thì Giá vốn hàng bán bằng Tổng giá thành sản xuất của cùng một kỳ
Sản phẩm dở dang đầu kỳ = Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Thành phẩm tồn đầu kỳ = Thành phẩm tồn cuối kỳ
Câu A hoặc B
Câu A và B
Trong trường hợp nào thì Tổng chi phí sản xuất bằng Tổng giá thành sản xuất của cùng một kỳ
Sản phẩm dở dang đầu kỳ = Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Thành phẩm tồn đầu kỳ = Thành phẩm tồn cuối kỳ
Câu A hoặc B
Câu A và B
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Chi phí NCTT: 13.000 chiếm 40% tổng chi phí trực tiếp - Tổng chi phí sản xuất: 80.000 Chi phí SXC là:
19.500
67.000
48.000
47.500
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Tổng chi phí sản xuất: 65.000 - Chi phí chế biến chiếm 70% tổng chi phí sản xuất Chi phí NVLTT là:
45.500
19.500
65.000
70.000
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Chi phí NVLTT: 30.000 - Chi phí sản xuất chung: 60.000 Giả sử chi phí NCTT chiếm 40% tổng chi phí chế biến, chi phí NCTT là:
30.000
24.000
40.000
90.000
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Chi phí NCTT: 35.000 - Chi phí NVLTT: 55.000 Giả sử chi phí SXC chiếm 60% tổng chi phí chế biến, chi phí SXC là:
90.000
54.000
52.500
55.000
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Tổng chi phí sản xuất: 45.000 - Chi phí trực tiếp bằng 90% chi phí chế biến - Chi phí chế biến bằng 70% tổng chi phí sản xuất Chi phí NCTT là:
13.500
16.650
14.850
19.125
Tại một DN trong kỳ có số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Tổng chi phí sản xuất: 60.000 - Chi phí NVLTT bằng 50% chi phí chế biến - Chi phí NCTT bằng 65% tổng chi phí chế biến Chi phí SXC là:
20.000
30.000
40.000
14.000
Tại một DN trong kỳ có các số liệu sau (ĐVT: triệu đồng) - Chi phí vật liệu trực tiếp 33.000 - Chi phí nhân công trực tiếp 28.000 - Chi phí sản xuất chung 69.000 - Chi phí bán hàng 16.000 - Chi phí QLDN 21.000 Tổng chi phí chế biến trong tháng là:
61.000
97.000
130.000
167.000
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 58% và 80% tổng chi phí sản xuất. Vậy chi phí NCTT chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí sản xuất:
20%
22%
42%
38%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 68% và 75% tổng chi phí sản xuất. Vậy chi phí NVLTT chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí sản xuất:
43%
32%
25%
7%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 54% và 74% tổng chi phí sản xuất. Vậy chi phí SXC chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí sản xuất:
28%
26%
20%
46%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 68% và 75% tổng chi phí sản xuất. Giả sử tổng chi phí sản xuất của DN là 1.250 triệu đồng, chi phí NVLTT sẽ là:
87,5 triệu đồng
400 triệu đồng
312,5 triệu đồng
420 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 58% và 80% tổng chi phí sản xuất. Giả sử tổng chi phí sản xuất của DN là 1.500 triệu đồng, chi phí NCTT sẽ là:
300 triệu đồng
330 triệu đồng
570 triệu đồng
630 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 54% và 74% tổng chi phí sản xuất. Giả sử tổng chi phí sản xuất của DN là 1.850 triệu đồng, chi phí SXC sẽ là:
851 triệu đồng
518 triệu đồng
481 triệu đồng
148 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 18% tổng chi phí của toàn DN. Nếu chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 50% và 80% tổng chi phí sản xuất thì chi phí NVLTT chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí của toàn DN. Biết rằng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
16,4%
41%
65,6%
20%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 20% tổng chi phí của toàn DN. Nếu chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 55% và 82% tổng chi phí sản xuất thì chi phí NCTT chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí của toàn DN? Biết rằng DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
14,4%
21,6%
29,6%
36%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 15% tổng chi phí của toàn DN. Nếu chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 85% và 65% tổng chi phí sản xuất của DN thì chi phí SXC chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí của toàn DN? Biết rằng DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
55,25%
42,5%
29,75%
12,75%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 18% tổng chi phí của toàn DN. Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 50% và 80% tổng chi phí sản xuất của DN. Tính chi phí NVLTT của DN. Biết rằng tổng chi phí của toàn DN là 1.550 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
254,2 triệu đồng
381,3 triệu đồng
465 triệu đồng
635,5 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 20% tổng chi phí của toàn DN. Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 55% và 82% tổng chi phí sản xuất của DN. Tính chi phí NCTT của DN? Biết rằng tổng chi phí của toàn DN là 1.750 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
252 triệu đồng
518 triệu đồng
378 triệu đồng
630 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí thời kỳ chiếm 15% tổng chi phí của toàn DN. Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến lần lượt chiếm 85% và 65% tổng chi phí sản xuất của DN. Tính chi phí SXC của DN? Biết rằng tổng chi phí của toàn DN là 1.950 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
828,75 triệu đồng
580,125 triệu đồng
390 triệu đồng
248,625 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí ngoài sản xuất chiếm 25% tổng chi phí toàn DN. Chi phí trực tiếp chiếm 70% tổng chi phí sản xuất, chi phí SXC chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí của toàn DN? Biết rằng DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
75%
52,5%
45%
22,5%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí ngoài sản xuất chiếm 25% tổng chi phí toàn DN. Chi phí trực tiếp chiếm 70% tổng chi phí sản xuất. Tính chi phí SXC của DN? Biết rằng tổng chi phí của toàn DN là 2.050 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
1.537,5 triệu đồng
1.076,25 triệu đồng
922,5 triệu đồng
461,25 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí ngoài sản xuất chiếm 25% tổng chi phí toàn DN. Chi phí chế biến chiếm 60% tổng chi phí sản xuất. Chi phí NVLTT chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí của toàn DN? Biết rằng DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
75%
45%
35%
30%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí ngoài sản xuất chiếm 25% tổng chi phí toàn DN. Chi phí chế biến chiếm 60% tổng chi phí sản xuất. Tính chi phí NVLTT của DN? Biết rằng tổng chi phí toàn DN là 2.100 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
1.575 triệu đồng
945 triệu đồng
840 triệu đồng
630 triệu đồng
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí sản xuất chiếm 82% tổng chi phí của toàn DN. Chi phí bán hàng chiếm 60% tổng chi phí thời kỳ. Chi phí QLDN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí của toàn DN? Biết rằng DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
40%
18%
22%
7,2%
Tại một DN sản xuất có thông tin như sau: Chi phí sản xuất chiếm 82% tổng chi phí của toàn DN. Chi phí bán hàng chiếm 60% tổng chi phí thời kỳ. Tính chi phí QLDN? Biết rằng tổng chi phí của toàn DN là 2.350 triệu đồng, DN không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, không có thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
940 triệu đồng
423 triệu đồng
253 triệu đồng
169,2 triệu đồng
