Font size
Worksheetsvtran8386 cluoc 1,3
Total questions: 125
Worksheet time: 2hrs 3mins
Chiến lược là việc xác định các mục tiêu mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này. Khái niệm này của:
A. Chandler - 1962
B. Quinn - 1980
C. Johnson và Scholes - 1999
D. Michael Porter
Chiến lược kinh doanh được hiểu là:
A. Xác lập mục tiêu dài hạn
B. Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
C. Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu
D. Tất cả các phương án đều đúng
Tính nghệ thuật của chiến lược kinh doanh thể hiện:
A. Nghệ thuật kiếm tiền
B. Nghệ thuật tạo lợi thế cạnh tranh
C. Nghệ thuật làm việc với khách hàng
D. Nghệ thuật dùng người
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp không bao gồm:
A. Chủ động đối phó, nắm bắt cơ hội
B. Sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao vị thế
C. Nghệ thuật sử dụng nguồn lực
D. Mục đích, hướng đi, kim chỉ nam mọi hành động
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Quản trị chiến lược là ....... của việc xây dựng, triển khai và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêu của nó"
A. Nghệ thuật và khoa học
B. Quá trình
C. Tiến trình
D. Không có phương án nào đúng
Vai trò của quản trị chiến lược là:
A. Nhắm đến và tìm cách đạt được các mục tiêu bằng những hoạt động thông qua con người
B. Quan tâm một cách rộng lớn đến các tổ chức và cá nhân hữu quan
C. Quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn
D. Tất cả các câu đều đúng.
Vai trò của quá trình quản trị chiến lược không bao gồm:
A. Giúp các tổ chức thấy rõ mục tiêu và hướng đi của mình
B. Giúp hạn chế sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn
C. Giúp doanh nghiệp đạt kết quả tốt hơn
nh quản trị chiến lược không bao gồm:
Giúp các tổ chức thấy rõ mục tiêu và hướng đi của mình
Giúp hạn chế sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn
Giúp doanh nghiệp đạt kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả trước đó
Giúp doanh nghiệp gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan
Lợi ích của quản trị chiến lược, không bao gồm:
Làm tối thiểu hóa rủi ro
Giúp kết hợp những hành vi đơn lẻ thành nỗ lực chung
Giúp tổ chức đạt mục tiêu ngắn hạn
Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi
Các hoạt động của giai đoạn hoạch định chiến lược bao gồm:
Xem xét lại các nhân tố trong và ngoài; Đánh giá thực hiện; thực hiện điều chỉnh
Đề ra các mục tiêu thường niên; xây dựng chính sách từng bộ phận; phân bổ nguồn lực
Tổ chức nghiên cứu; kết hợp trực giác với phân tích; đưa ra quyết định
Tổ chức nghiên cứu thị trường; kết hợp trực giác với phân tích; đưa ra quyết định thị trường
Các hoạt động của giai đoạn thực thi chiến lược bao gồm:
Xem xét lại các nhân tố trong và ngoài; Đánh giá thực hiện; thực hiện điều chỉnh
Đề ra các mục tiêu thường niên; xây dựng chính sách từng bộ phận; phân bổ nguồn lực
Tổ chức nghiên cứu; kết hợp trực giác với phân tích; đưa ra quyết định
Không có phương án nào đúng
Các hoạt động của giai đoạn đánh giá chiến lược bao gồm:
Tổ chức nghiên cứu; kết hợp trực giác với phân tích; đưa ra quyết định
Xem xét lại các nhân tố trong và ngoài; Đánh giá thực hiện; thực hiện điều chỉnh
Đề ra các mục tiêu thường niên; xây dựng chính sách từng bộ phận; phân bổ nguồn lực
Tổ chức nghiên cứu thị trường; kết hợp trực giác với phân tích; đưa ra quyết định thị trường
Nhiệm vụ của quản trị chiến lược là:
Thiết lập mục tiêu
Xây dựng kế hoạch chiến lược
Bố trí, phân bổ nguồn lực
Tất cả đều đúng
Nhiệm vụ của quản trị chiến lược là:
Thiết lập mục tiêu
Xây dựng kế hoạch chiến lược
Bố trí, phân bổ nguồn lực
Tất cả các phương án đều đúng
Theo mô hình quản trị chiến lược của F.David, việc đầu tiên phải làm trong quá trình quản trị chiến lược là:
Phân tích môi trường bên trong và ngoài của doanh nghiệp
Xem xét lại nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
Hoạch định chiến lược các cấp.
Giai đoạn hoạch định chiến lược bao gồm các bước công việc sau:
Chức năng nhiệm vụ, đánh giá môi trường bên ngoài, đánh giá môi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn chiến lược
Đề ra mục tiêu thường niên, chính sách, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh cấu trúc, tạo dựng văn hóa công ty
Xem xét lại chiến lược, đánh giá lại chiến lược, thực hiện những sửa đổi cần thiết
Không có đáp án nào đúng
Giai đoạn thực hiện chiến lược bao gồm các bước công việc sau:
Chức năng nhiệm vụ, đánh giá môi trường bên ngoài, đánh giá môi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn chiến lược
Đề ra mục tiêu thường niên, chính sách, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh cấu trúc, tạo dựng văn hóa công ty
Xem xét lại chiến lược, đánh giá lại chiến lược, thực hiện những sửa đổi cần thiết
Không có đáp án nào đúng
Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh chiến lược bao gồm các bước công việc sau:
Chức năng nhiệm vụ, đánh giá môi trường bên ngoài, đánh giá môi trường nội bộ, phân tích và lựa chọn chiến lược
Đề ra mục tiêu thường niên, chính sách, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh cấu trúc, tạo dựng văn hóa công ty
Xem xét lại chiến lược, đánh giá lại chiến lược, thực hiện những sửa đổi cần thiết
Không có đáp án nào đúng
Ai đẹp trai nhất
Bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược không bao gồm:
Xem xét lại chiến lược
Đánh giá lại chiến lược
Thực hiện những sửa đổi cần thiết
Không có phương án nào đúng
Giai đoạn nào của quá trình quản trị chiến lược mà nhà quản trị chiến lược cần phải kết hợp trực giác và phân tích để thực hiện:
Hoạch định chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Kiểm tra chiến lược
Giai đoạn nào của quá trình quản trị chiến lược được gọi là giai đoạn hành động:
Hoạch định chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Kiểm tra chiến lược
Nguyên nhân dẫn đến quản trị chiến lược không hiệu quả không bao gồm:
Nhân viên có thể không tin tưởng vào nhà quản trị
Nhân viên có thái độ tích cực đối với sự thay đổi
Nhà quản trị chiến lược đã có những trải nghiệm tiêu cực với việc hoạch định chiến lược trước đó
Việc hoạch định là quá tốn kém về thời gian và tiền bạc
Giám sát phân bổ nguồn lực và đảm bảo quyền lợi của Stake- holders là nhiệm vụ của:
Nhà quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp
Nhà quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Nhà quản trị chiến lược cấp chức năng
Tất cả các nhà quản trị chiến lược
Chuyển chiến lược chung toàn doanh nghiệp thành chiến lược bộ phận là nhiệm vụ của:
Nhà quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp
Nhà quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Nhà quản trị chiến lược cấp chức năng
Tất cả các nhà quản trị chiến lược
Xây dựng chiến lược cho chính bộ phận của mình là nhiệm vụ của:
Nhà quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp
Nhà quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Nhà quản trị chiến lược cấp chức năng
Xây dựng chiến lược cho chính bộ phận của mình là nhiệm vụ của:
Nhà quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp
Nhà quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Nhà quản trị chiến lược cấp chức năng
Tất cả các nhà quản trị chiến lược
Quyết định của nhà chiến lược cấp doanh nghiệp là:
Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu tổng quát, dài hạn
Mục tiêu trung hạn
Không có phương án nào đúng
Quản trị chiến lược cấp chức năng nhằm:
Xác định ngành kinh doanh, định hướng cho các đơn vị kinh doanh
Xác định vị thế cạnh tranh của đơn vị kinh doanh
Xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể
Tập trung hỗ trợ cho chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp doanh nghiệp
Quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp nhằm:
Xác định ngành kinh doanh, định hướng cho các đơn vị kinh doanh
Xác định vị thế cạnh tranh của đơn vị kinh doanh
Xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể
Tập trung hỗ trợ cho chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp là:
Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định lĩnh vực kinh doanh
Xác định tầm nhìn chiến lược
Không có đáp án nào đúng
Yêu cầu của xác định nhiệm vụ doanh nghiệp không bao gồm:
Phải được xác định rõ ràng, đúng đắn, hợp lý
Thể hiện tầm nhìn chiến lược
Tránh chung chung, tránh bó hẹp
Không có phương án nào đúng
Tầm nhìn của doanh nghiệp là:
Những lý do, ý nghĩa sự tồn tại của doanh nghiệp, các hoạt động của doanh nghiệp ra sao.
Những cột mốc, trạng thái và những mong đợi mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong tương lai.
Hình ảnh, bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tương lai
Không có phương án nào đúng
Tầm nhìn của doanh nghiệp cho phép trả lời câu hỏi:
Doanh nghiệp của chúng ta muốn trở nên như nào
Doanh nghiệp của chúng ta cần cải thiện điều gì
Tầm nhìn của doanh nghiệp cho phép trả lời câu hỏi:
Doanh nghiệp của chúng ta là gì?
Chúng ta muốn trở nên như thế nào?
Chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta cần làm gì?
Việc nào sau đây được xem là những nỗ lực để thể hiện tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp:
Sứ mạng
Hoạch định chiến lược
Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu thường niên
Lợi ích của việc tuyên bố tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp là
Đảm bảo sự thống nhất về mục đích trong phạm vi tổ chức
Cung cấp một tiêu điểm cho các cá nhân đồng cảm với mục đích và định hướng của doanh nghiệp
Cung cấp cơ sở hay tiêu chuẩn để phân bố nguồn lực của doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều đúng
Các đối tượng chính ảnh hưởng đến việc xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là:
Ban giám đốc, nhân viên, khách hàng, xã hội
Chủ doanh nghiệp, nhân viên, khách hàng, xã hội
Môi trường bên trong, môi trường bên ngoài
Tất cả các phương án đều sai
Đâu không phải là thành phần quan trọng ảnh hưởng tới mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
Ban giám đốc
Khách hàng
Nhân viên
Đối thủ cạnh tranh
Yêu cầu khi xác định mục tiêu chiến lược không bao gồm:
Xác định mục tiêu chung và mục tiêu riêng cho từng lĩnh vực
Rõ ràng và thời hạn thực hiện tương ứng
Xác định mục tiêu chung chung và dài hạn
Thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu
Yêu cầu của mục tiêu chiến lược tốt bao gồm:
Rõ ràng, cụ thể
Có tính liên kết tương hỗ lẫn nhau
Có khả năng đạt tới được
Cả ba phương án đều đúng
Mục tiêu của chiến lược của doanh nghiệp được xác định dựa trên:
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Cấu trúc của doanh nghiệp
Tầm nhìn, sứ mệnh
Mục tiêu của chiến lược của doanh nghiệp được xác định dựa trên:
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Cấu trúc của doanh nghiệp
Tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực và cấu trúc của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp không bao gồm:
Sự phát triển quá khứ của doanh nghiệp
Các giá trị của lãnh đạo cấp cao
Các giá trị của nhà quản trị trung
Các nguồn lực bên trong doanh nghiệp
Đâu là mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp:
Thâm nhập vào thị trường mới
Tăng lợi nhuận chung
Tăng tỉ lệ lợi nhuận chung từ 4% đến 5% từ nay đến 3 năm
Thâm nhập vào thị trường mới và tăng lợi nhuận chung
Mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp không bao gồm:
Cải thiện mối quan hệ giới chủ - công đoàn
Tổ chức một bộ phận giải quyết các vấn đề mối quan hệ lao động
Tăng năng suất về phương diện sản xuất
Cải thiện năng suất tài sản hiện có
Điều nào sau đây là nội dung cơ bản của bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp:
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh
Tất cả các phương án trên
Nội dung cơ bản của bản tuyên bố sứ mệnh không bao gồm:
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Tự đánh giá về mình
Triết lý của tổ chức
Nội dung cơ bản của bản tuyên bố sứ mệnh không bao gồm:
Thị trường
Tự khẳng định
Quan hệ công đồng
Trình độ phát triển công nghệ
Đối với những bên liên quan, sứ mệnh của doanh nghiệp có ý nghĩa:
Giải thích cho họ về những gì công ty đã và sẽ làm
Làm vừa lòng các bên liên quan
Động viên các bên liên quan
Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan rằng công ty sẽ đáp ứng các đòi hỏi của họ
Lý do giải thích cho việc cần phải công bố sứ mệnh doanh nghiệp là:
Về mặt lý thuyết thì đây là một điều logic
Vì ý nghĩa định hướng; chỉ dẫn cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực; tìm ra điều quan trọng để cải tiến
Vì có nhiều người tham gia hoạch định, cần chuẩn mực chung
Vì để đảm bảo sự thống nhất về mục đích trong phạm vi doanh nghiệp
Chủ đích đạo đức kinh doanh của nhà lãnh đạo thể hiện:
Các quyết định chứa đựng khía cạnh đạo đức
Gắn đạo đức kinh doanh với văn hóa doanh nghiệp
Cam kết thực hiện trong bản tuyên bố sứ mệnh
Hiện thực hóa các cam kết
Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế khác biệt so với đối thủ cạnh tranh bằng những hoạt động cụ thể.
Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bằng các hành động khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
Cơ hội là các xu hướng và sự kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu học, chính trị, pháp luật, công nghệ và cạnh tranh có thể mang lại những lợi ích đáng kể cho một tổ chức trong tương lai.
ĐÚNG
SAI
Cơ hội là các xu hướng và sự kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu học, chính trị, pháp luật, công nghệ và cạnh tranh có thể mang lại những bất lợi đáng kể cho một tổ chức trong tương lai.
SAI
ĐÚNG
Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp, gắn bó nhịp nhàng các hoạt động trong sản xuất kinh doanh của công ty
ĐÚNG
SAI
Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp, gắn bó nhịp nhàng giữa các thành viên và người quản lý nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ĐÚNG
SAI
Chiến lược là sự lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo.
ĐÚNG
SAI
VIỆT TRẦN RẤT ĐẸP TRAI
KHÔNG
CỰC KÌ ĐÚNG
Thách thức là các xu hướng và sự kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu học, chính trị, pháp luật, công nghệ và cạnh tranh có thể mang lại những lợi ích và bất lợi đáng kể cho một tổ chức trong tương lai.
ĐÚNG
SAI
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô và vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trường trực tiếp và gián tiếp
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo mô hình phân tích môi trường PEST bao gồm:
Môi trường chính trị-pháp luật,môi trường kinh tế, môi trường khoa học- công nghệ, môi trường sinh thái
Môi trường chính trị-pháp luật,môi trường kinh tế, môi trường khoa học- công nghệ, môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường chính trị-pháp luật,môi trường kinh tế, môi trường khoa học- công nghệ, môi trường sinh thái và pháp luật.
Không có phương án nào đúng
Trong các phát biểu sau đây câu nào đúng nhất:
Phân tích môi trường bên ngoài là để biết được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên ngoài là để biết được cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trong tương lai
Nhà quản trị cần phải phân tích môi trường bên ngoài là đủ để đưa ra chiến lược cho công ty
Không có đáp án nào đúng
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm
Nhân khẩu học, Chính trị-pháp luật, khách hàng
Nhân khẩu học, kinh tế, Chính trị-pháp luật, đối thủ cạnh tranh
Nhân khẩu học, kinh tế, Chính trị-pháp luật, công nghệ, nhà cung cấp
Nhân khẩu học, kinh tế, Chính trị-pháp luật, công nghệ, văn hóa-xã hội, toàn cầu
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế không bao gồm
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Chính sách tiền tệ
Các chính sách thuế
Tỷ giá hối đoái
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc môi trường vĩ mô nào của doanh nghiệp
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Chính sách tài khóa là yếu tố thuộc môi trường bên ngoài nào của doanh nghiệp
Kinh tế
C
Môi trường vĩ mô nào của doanh nghiệp?
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Chính sách tài khóa là yếu tố thuộc môi trường bên ngoài nào của doanh nghiệp?
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Công nghệ
Tự nhiên
Lối sống và những quan niệm về giá trị là yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nào của doanh nghiệp?
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Nhân khẩu học
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa-xã hội không bao gồm?
Tốc độ gia tăng dân số và tháp tuổi
Giáo dục và quan điểm về sự nghiệp
Bình đẳng giới
Không có phương án nào đúng
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường công nghệ?
Hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện
Chính sách phát triển khoa học-công nghệ
Mức tiêu hao và chi phí sử dụng năng lượng
Vòng đời của công nghệ, sản phẩm, dịch vụ
Sự phát triển của công nghệ thông tin, liên lạc là yếu tố thuộc môi trường nào?
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Công nghệ
Nhân khẩu học
Hàng rào thương mại và đầu tư quốc tế giảm là do sự tác động của yếu tố môi trường nào?
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Các yếu tố môi trường tác động đến chất lượng sản phẩm, chi phí của doanh nghiệp là?
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Chính sách thương mại nằm trong nhóm yếu tố thuộc môi trường?
Văn hóa-xã hội
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Các quy định về an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường nằm trong nhóm yếu tố thuộc môi trường?
Văn hóa-xã hội
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Nhân khẩu học
Quy tắc trong thương mại quốc tế nằm trong nhóm yếu tố thuộc môi trường?
Văn hóa xã hội
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Nhân khẩu học
Công cụ phân tích môi trường vi mô là?
Ma trận EFE
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
ong nhóm yếu tố thuộc môi trường:
Văn hóa xã hội
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Nhân khẩu học
Công cụ phân tích môi trường vi mô là:
Ma trận EFE
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Mô hình PEST
Tất cả các phương án đều đúng
Khía cạnh phân tích đặc điểm kinh tế chủ đạo của ngành, bao gồm:
Đặc điểm thay đổi công nghệ
Quy mô và tốc độ tăng trưởng thị trường
Hiệu ứng đường cong kinh nghiệm
Tất cả các phương án đều đúng
Khía cạnh phân tích đặc điểm kinh tế chủ đạo của ngành, không bao gồm:
Lợi thế theo quy mô
Mức lợi nhuận của ngành
Mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Tốc độ thay đổi công nghệ
Khía cạnh phân tích đặc điểm kinh tế chủ đạo của ngành, không bao gồm:
Số lượng đối thủ
Cường độ cạnh tranh
Sự tích hợp theo chuỗi giá trị
Không có phương án nào đúng
Yếu tố quyết định sự thay đổi của ngành không bao gồm là:
Xu hướng toàn cầu hóa của ngành kinh doanh
Sở thích của người tiêu dùng cho các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa
Sự thay đổi về chính sách, pháp luật của chính phủ các nước
Sự thay đổi về khách hàng và mục đích mua hàng
Động thái chiến lược của đối thủ cạnh tranh có thể nắm bắt được thông qua:
Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh
Chiến lược tương lai của đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm hiện tại của đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm thay thế
EFE - External Factor Evalution là ma trận đánh giá:
Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
Môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
Tổng mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài doamh nghiệp trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài bằng:
0.25
0.5
0.75
1
Trong ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài, tính theo thang điểm 5, tổng điểm quan trọng của doanh nghiệp lớn hơn 4 thì
tận dụng được cơ hội và thách thức
không tận dụng được cơ hội và thách thức
Trong ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài, tính theo thang điểm 5, tổng điểm quan trọng của doanh nghiệp lớn hơn hoặc bằng 1, nhỏ hơn hoặc bằng 0.25 thì ta có thể kết luận:
Doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội và tránh né được nguy cơ
Doanh nghiệp tận dụng được cơ hội, không tránh né được nguy cơ
Doanh nghiệp phản ứng tốt với đe dọa và cơ hội từ môi trường
Doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội nhưng tránh né được nguy cơ
Khi đánh giá khả năng thâm nhập của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, doanh nghiệp không xem xét yếu tố nào sau đây:
Rào cản gia nhập ngành
Rào cản rút lui khỏi ngành
Sản phẩm thay thế
Cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Khi đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành, doanh nghiệp xem xét các yếu tố nào sau đây:
Chi phí chuyển đổi
Sự khác biệt về sản phẩm
Xu hướng bán, sáp nhập trong ngành
Tất cả phương án trên đều đúng
Khi đánh giá quyền thương lượng của nhà cung cấp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành, doanh nghiệp cần xem xét yếu tố nào:
Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
Sự khan hiếm
Xu hướng mua bán, sáp nhập trong ngành
Tất cả các phương án đều đúng
Lợi ích của mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp là:
Tiến tới quản trị nhà cung cấp
Tăng cường chất lượng sản phẩm được cung cấp
Tạo uy tín và lôi kéo nhà cung cấp tiềm năng
Xây dựng mối quan hệ hợp tác và liên minh chiến lược
Lợi ích của mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp là:
Tiến tới quản trị nhà cung cấp
Tạo uy tín và lôi kéo nhà cung cấp tiềm năng
Xây dựng mối quan hệ hợp tác và liên minh chiến lược
Tất cả các phương án đều sai
Xu hướng hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp thể hiện không bao gồm:
(a)
Xu hướng hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp thể hiện không bao gồm:
Tạo uy tín và lôi kéo nhà cung cấp tiềm năng
Tăng cường chất lượng các sản phẩm được cung cấp
Xây dựng mối quan hệ hợp tác và liên minh chiến lược
Xây dựng chính sách phát triển nhà cung cấp
Khi đánh giá quyền thương lượng của khách hàng ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành, doanh nghiệp cần xem xét ngoại trừ
Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp các yếu tố đầu vào
Số lượng và chất lượng thông tin của người mua
Chi phí chuyển đổi nhãn hiệu
Chi phí chuyển đổi sản phẩm thay thế
Phân tích môi trường vi mô không gồm vấn đề:
Áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Nguy cơ xâm nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Áp lực từ nhà cung cấp
Áp lực từ chính sách địa phương
Cản trở về văn hóa đó là:
Lối sống
Thói quen mua sắm
Quan điểm về kinh doanh
Tất cả các yếu tố trên đều đúng
Nếu walmart mang cách đóng gói và kiểu dịch vụ phong cách Hoa Kỳ để thâm nhập vào thị trường Việt Nam thì họ sẽ phải gặp thách thức từ
Tình hình giao thông
Các vấn đề văn hóa-xã hội
Quan điểm về chất lượng sản
h đóng gói và kiểu dịch vụ phong cách Hoa Kỳ để thâm nhập vào thị trường Việt Nam thì họ sẽ phải gặp thách thức từ
Tình hình giao thông
Các vấn đề văn hóa-xã hội
Quan điểm về chất lượng sản phẩm
Thái độ đối với người nước ngoài
Ma trận EFE của công ty ABC có tổng số điểm quan trọng là 3.5 cho ta thấy:
Chiến lược mà công ty đề cập ra không tận dụng được cơ hội và né tránh được các đe dọa bên ngoài
Chiến lược mà công ty đề cập ra đang không phản ứng tốt với cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường
Chiến lược mà công ty đề cập ra đã tận dụng được cơ hội nhưng không né tránh được các đe dọa bên ngoài
Chiến lược mà công ty đề cập ra không tận dụng được cơ hội nhưng có thể né tránh được các đe dọa bên ngoài
Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Để đáp ứng các thay đổi trong các thông tư, nghị định, quy định về an toàn thực phẩm, ABC có thể phải đưa ra những hành động như:
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới
Đổi mới nâng cấp công nghệ
Tất cả các đáp án đều đúng
Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Nguyên liệu nhập khẩu chiếm khoảng 20% giá thành sản phẩm. Những thay đổi trong các thông tư, nghị định liên quan đến nhập khẩu sẽ tác động như nào đến công ty?
Nguyên liệu đầu vào tăng giá
Chi phí đầu vào không ổn định
Tăng giá sản phẩm
Giảm giá sản phẩm
Công ty cà phê TN thực hiện ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho những hộ nông dân, trả cho họ giá ưu đãi cao hơn giá thị trường. Cà phê TN sẽ có lợi ích gì?
Đảm bảo nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất
Tiết kiệm chi phí cho cả hai bên
Giảm chi tồn kho và hậu cần
Tăng cường chất lượng các sản phẩm được cung cấp
Từ khía cạnh tìm kiếm lợi nhuận, môi trường cạnh tranh sẽ không hấp dẫn khi :
Từ khía cạnh tìm kiếm lợi nhuận, môi trường cạnh tranh sẽ không hấp dẫn khi :
Áp lực từ các thị trường ở mức độ yếu
Áp lực từ các thị trường ở mức độ trung bình
Áp lực từ các thị trường ở mức độ cao
Không có áp lực từ các thị trường
Sức ép của người mua đối với các doanh nghiệp trong ngành giảm nếu:
Chi phí chuyển đổi nhãn hiệu thấp
Chi phí chuyển đổi cao
Người mua mua số lượng lớn và tập trung
Khi doanh số mua của người mua chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số bán của doanh nghiệp
Thế lực thương lượng của khách hàng mạnh lên khi:
Người mua tạo uy tín với người bán
Chi phí chuyển đổi cao
Khả năng hợp tác cùng có lợi giữa doanh nghiệp và khách hàng cao
Khách hàng không thường xuyên mua và mua với số lượng nhỏ
Thế lực thương lượng của khách hàng mạnh lên khi:
Làn sóng nhu cầu của người mua tạo thị trường cho người bán
Người mua nhỏ và ít quan trọng với người bán
Người mua lớn và quan trọng với người bán
Chi phí chuyển đổi cao
Sức ép của các nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp trong ngành giảm nếu:
Chỉ có một số ít các nhà cung cấp
Có ít nhà cung cấp một sản phẩm đầu vào đặc chủng
Sản phẩm của người cung cấp được khác biệt hóa cao
Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
Sức ép của các nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp trong ngành tăng nếu:
Có nhiều nhà cung cấp bán tại mức giá của thị trường
Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
Các đầu vào thay thế tốt có sẵn hay xuất hiện mới
Không có phương án nào đúng
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành khốc liệt hơn khi:
Nhu cầu tăng nhanh, khách hàng trung bình
Sự khác biệt hóa lớn
Nhu cầu tăng chậm, giảm sút và người bán có năng lực sản xuất và tồn kho dur t
các doanh nghiệp trong ngành khốc liệt hơn khi:
Nhu cầu tăng nhanh, khách hàng trung bình
Sự khác biệt hóa lớn
Nhu cầu tăng chậm, giảm sút và người bán có năng lực sản xuất và tồn kho dur thira
Các doanh nghiệp có ảnh hưởng lẫn nhau, không mãnh liệt dành thị phần
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành sẽ yếu đi
Xu hướng mua bán, sáp nhập trong ngành để củng cố thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm
Chi phí chuyển đổi rất thấp
Chi phí chuyển đổi rất cao
Sản phẩm giống nhau or ít khác biệt
Nguy cơ xâm nhập ngành từ các đối thủ tiềm năng mạnh hơn khi :
Số lượng ứng cử viên xâm nhập ít
Rào cản xâm nhập cao
Rào cản xâm nhập thấp
Viễn cảnh ngành rất mạo hiểm và không chắc chắn
Nguy cơ xâm nhập ngành từ các đối thủ tiềm năng yếu đi khi :
Số lượng ứng cử viên lớn và một số có nguồn lực giúp họ trở thành đối thủ đáng kể
Người mới có thể kiếm được nhiều lợi nhuận
Rào cản xâm nhập thấp or đã bị vượt qua
Viễn cảnh ngành rất mạo hiểm và không chắc chắn
Dấu hiệu sản phẩm thay thế đang cạnh tranh mạnh là:
Tốc độ tăng trưởng của ngành thay thế nhanh hơn ngành đang phân tích
Tốc độ tăng trưởng của ngành thay thế thấp
Nhà sản xuất sản phẩm thay thế đang tìm kiems thị trường
Không có đáp án nào đúng
Áp lực cạnh tranh so sản phẩm thay thế lớn khi:
Sản phẩm thay thế tốt không sẵn or không tồn tại
Các sản phẩm thay thế có giá cao hơn tương ứng với chất lượng
Sản phẩm thay thế có sẵn or mới nổi lên tốt
Người tiêu dùng cuối cùng chịu chi phí cao nếu chuyển sang sản phẩm thay thé
Áp lực cạnh tranh so sản phẩm thay thế lớn khi:
Sản phẩm thay thế hấp dẫn về giá
Sản phẩm thay thế tốt không sẵn or không tồn tại
Người tiêu dùng cuối cùng chịu chi phí cao nếu chuyển sang sản phẩm thay thé
Phương án A và C đúng
Áp lực cạnh tranh so sản phẩm thay thế yếu đi khi:
Các sản phẩm thay thế có giá cao hơn tương ứng với chất lượng
Chi phí chuyển đổi thấp
Sản phẩm thay thế hấp dẫn về giá
Sản phẩm thay thế có sẵn or mới nổi lên tốt
Áp lực cạnh tranh so sản phẩm thay thế yếu đi khi:
Chi phí chuyển đổi thấp
Sản phẩm thay thế hấp dẫn về giá
Sản phẩm thay thế có sẵn or mới nổi lên tốt
Tất cả đáp án đều sai
