Font size
WorksheetsQTTC 2
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Hãy định giá của một trái phiếu có mệnh giá là 1000$, lãi huy động vốn là 8%/năm, thanh toán lãi nửa năm một lần. Trái phiếu đáo hạn trong 6 năm. Giả sử lãi suất thị trường vốn tại thời điểm phát hành trái phiếu là 10%.
914,33$
913,33$
912,33$
911,33$
Trong trường hợp công ty bị phá sản, thứ tự ưu tiên giải quyết quyền lợi của các bên được mô tả như thế nào?
Cổ đông → Trái chủ tín chấp → Trái chủ có đảm bảo
Trái chủ tín chấp → Trái chủ có đảm bảo → Cổ đông
Trái chủ có đảm bảo → Trái chủ tín chấp → Cổ đông
Cổ đông → Trái chủ có đảm bảo → Trái chủ tín chấp
Hãy xác định giá trái phiếu có mệnh giá là 2.000 USD, thời gian đáo hạn 12 năm, lãi huy động vốn 9%/năm. Giá sử rằng tại thời điểm phát hành, lãi suất thị trường của các trái phiếu cùng nhóm rủi ro là 7%/năm. (Cho biết: PVFA(7%;12) = 7,9427; PVF(7%;12) = 0,4440)
2000 USD
2150 USD
2317,69 USD
2500 USD
Điểm khác biệt cơ bản giữa cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường là
Cổ phiếu ưu đãi không mang lại quyền quản trị, nhưng có quyền lợi tài chính ưu tiên.
Cổ phiếu ưu đãi luôn có mức sinh lời cao hơn cổ phiếu thường.
Cổ phiếu thường được ưu tiên chia cổ tức trước cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu thường được bảo đảm chia cổ tức cố định hằng năm.
Giả sử Công ty cổ phần ABC vừa chi trả cổ tức năm nay là 1.000 đồng/CP. Dự kiến cổ tức sẽ tăng trưởng với tốc độ 10%/năm trong 3 năm tới. Sau 3 năm, giá bán dự kiến của cổ phiếu trên thị trường là 40.000 đồng/CP. Biết rằng suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư là 15%/năm. Hãy tính giá trị hiện tại của cổ phiếu này?
28.500 đồng/CP
29.047 đồng/CP
29.100 đồng/CP
30.200 đồng/CP
Cổ phiếu thường của Công ty May Việt Nam (VMG) đang được bán với giá 40.000 đồng/CP. Cổ tức thanh toán năm nay là Do = 1.500 đồng/CP. Giá sử cổ tức tăng trưởng đều đặn với tốc độ g = 6%/năm. Hãy xác định suất sinh lời vốn chủ sở hữu (Ks) của công ty?
9,975%/năm
10,25%/năm
11,20%/năm
11,97%/năm
Một cổ phiếu có hệ số rủi ro β = 1,5. Lãi suất phi rủi ro là 8%, trong khi suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường là 12%. Hãy xác định suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu này theo mô hình CAPM.
12%
13%
14%
15%
Một trái phiếu có mệnh giá 100.000 USD, lãi suất danh nghĩa (lãi suất huy động) là 12%/năm, thanh toán lãi nửa năm một lần, thời gian đáo hạn của trái phiếu là 10 năm. Nếu giá bán của trái phiếu là 120.000 USD thì lãi suất đáo hạn của trái phiếu là bao nhiêu?
9,05%
9,15%
9,25%
9,35%
Công ty cổ phần Sữa Sài Gòn đang trong thời kỳ phát triển mạnh. Dự kiến mức tăng trưởng cổ tức trong ba năm tới sẽ là 25%/năm, từ năm thứ tư trở đi mức tăng trưởng cổ tức sẽ bình ổn và không đổi ở mức 8%/năm. Năm hiện tại công ty thanh toán cổ tức D0 = 1000 đồng/CP/năm. Giả sử suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Ks) của công ty là 15%. Tính giá cổ phiếu của công ty ngày hôm nay (P0).
23.365,23 đồng
23.366,23 đồng
23.367,23 đồng
23.368,23 đồng
Chi phí vốn bình quân (WACC) là:
Trung bình có trong số các chi phí vốn
Trung bình cộng các chi phí
Tổng chi phí vốn chia vốn chủ
Tổng chi phí vốn chia tổng tài sản
Chi phí vốn là cơ sở để:
Tính khấu hao
Tính thuế GTGT
Tính giá bán
Xác định tỷ lệ chiết khấu trong đầu tư
Trên phương diện vốn vay, chi phí vốn được hiểu là gì?
Khoản chi phí hành chính để hoàn tất thủ tục vay vốn tại ngân hàng.
Chi phí kinh tế để doanh nghiệp có thể thu hút và giữ vốn trong môi trường cạnh tranh.
Khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi sử dụng vốn vay.
Số tiền lãi vay mà doanh nghiệp trả hàng tháng cho ngân hàng.
Trên phương diện tài sản trong bảng cân đối kế toán, chi phí vốn được hiểu là gì?
Khoản chi phí cố định để duy trì tài sản hàng năm.
Khoản tiền khấu hao tài sản cố định theo quy định của Nhà nước.
Suất chiết khấu để chuyển đổi dòng ngân lưu tương lai từ khai thác tài sản về hiện giá.
Chi phí phát sinh khi doanh nghiệp bán tài sản trên thị trường.
Một doanh nghiệp vay vốn với lãi suất 15%/năm. Biết rằng thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%. Hãy xác định chi phí vốn vay sau thuế của doanh nghiệp.
10%
12%
13%
13,50%
Một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi với cổ tức hàng năm là 4.500 đồng/CP. Giá phát hành của cổ phiếu ưu đãi là 50.000 đồng/CP. Hãy xác định chi phí vốn cổ phiếu ưu đãi.
7,50%
8,80%
9%
10,50%
Trong cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty ABC, vốn vay chiếm 45%, vốn cổ phần ưu đãi chiếm 2%, còn lại là vốn cổ phần thường. Hãy xác định tỷ trọng vốn cổ phần thường trong cơ cấu vốn mục tiêu.
45%
50%
53%
55%
Công ty B có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 50% vốn vay nợ, 5% vốn cổ phần ưu đãi và còn lại là cổ phần đại chúng. Nếu công ty huy động thêm 230.000.000 VNĐ mà vẫn đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu thì giá trị của thành phần vốn cổ phần ưu đãi là bao nhiêu?
A. 11.500.000 VNĐ
B. 11.600.000 VNĐ
C. 11.700.000 VNĐ
D. 11.800.000 VNĐ
Chi phí vốn bình quân (WACC) phản ánh:
Tỷ suất lợi nhuận mục tiêu
Chi phí sử dụng bình quân các nguồn vốn
Tỷ lệ sinh lời vốn chủ
Khả năng trả nợ
WACC được dùng nhiều nhất trong:
Xác định tỷ lệ khấu hao
Chiết khấu dòng tiền dự án
Lập dự toán chi phí
Định giá tồn kho
Trong thực tế, WACC thường được coi là:
Mức sinh lời tối thiểu của dự án
Tỷ lệ chiết khấu cố định
Mức cổ tức tối đa
ROE kỳ vọng
Chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến:
Giá trị hàng tồn kho
Tiền lương
Giá trị DN
Thuế GTGT
Chi phí vốn được xem như:
Giá thành sản phẩm
Tỷ suất chiết khấu tối thiểu
Lợi nhuận ròng
Cổ tức tối đa
Khi DN phát hành thêm cổ phiếu thường, chi phí vốn chủ sở hữu sẽ:
Tăng do chi phí phát hành
Giữ nguyên
Giảm mạnh
Bằng chi phí nợ vay
Chi phí vốn cận biên (MCC) được hiểu là gì?
Chi phí của dòng vốn cuối cùng khi doanh nghiệp huy động thêm vốn mới.
Chi phí vốn trung bình của toàn bộ nguồn vốn doanh nghiệp hiện có.
Chi phí vốn cổ phần thường của doanh nghiệp.
Lãi suất bình quân của các khoản vay hiện tại.
Công ty B có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 50% vốn vay nợ, 5% vốn cổ phần ưu đãi và còn lại là cổ phần đại chúng. Nếu công ty huy động thêm 230.000.000 VNĐ mà vẫn đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu thì giá trị của thành phần vốn cổ phần đại chúng là bao nhiêu?
103.600.000 VNĐ
102.500.000 VNĐ
103.500.000 VNĐ
103.700.000 VNĐ
Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 25.000 đồng/CP. Cổ tức trả cho năm hiện tại là 1.000 đồng/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 6%/năm (không đổi). Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại (KS).
10,24%
11,00%
11,50%
12,00%
Trong cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty XYZ, vốn vay 2.400 triệu đồng, vốn cổ phần ưu đãi 100 triệu đồng, còn lại là vốn cổ phần thường 2.500 triệu đồng. Hãy xác định tỷ trọng vốn cổ phần thường trong cơ cấu vốn mục tiêu.
48%
49%
50%
51%
Giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc nhà nước là 6%, lãi suất kỳ vọng của thị trường chứng khoán là 14%, và hệ số rủi ro của một chứng khoán là 1,2. Hãy tính suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán đó theo mô hình CAPM.
14,00%
15,60%
16,60%
17,20%
Một công ty có cổ phiếu thường đang được bán với giá 30 USD/CP. Cổ tức trả cho năm hiện tại là 2 USD/CP, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 5%/năm (không đổi). Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường sử dụng lợi nhuận giữ lại (KS).
11,77%
12,0%
11,57%
11,47%
Chi phí vốn cận biên (MCC) phản ánh:
WACC hiện tại
Chi phí cho dòng vốn huy động thêm cuối cùng
ROE dự kiến
ROA dự kiến
Trong điều kiện lãi suất vay tăng, để giữ WACC không đổi, DN cần:
A. Tăng chi phí vốn chủ
B. Giữ nguyên cơ cấu vốn
C. Giảm tỷ lệ nợ vay
D. Tăng tỷ lệ nợ vay
Nếu DN phát hành thêm cổ phiếu thường, điều nào sau đây đúng?
Chi phí vốn chủ sở hữu giảm
WACC luôn giảm
Rủi ro tài chính tăng
Chi phí vốn chủ sở hữu có thể tăng do hiệu ứng pha loãng
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi (KP) phản ánh:
Suất sinh lợi yêu cầu mà cổ đông thường mong đợi.
Suất sinh lợi yêu cầu phải trả cho các cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi.
Lãi suất vay ngân hàng sau thuế.
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.
Chi phí vốn có vai trò như:
Mức chi phí cơ hội của vốn
Chi phí kế toán
Chi phí tài chính ghi sổ
Chi phí sản xuất
Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi mới. Cổ tức hàng năm cho cổ đông ưu đãi là 2.500 đồng/CP, giá phát hành cổ phiếu ưu đãi là 28.000 đồng/CP, chi phí phát hành 3%. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của doanh nghiệp.
8,50%
8,70%
8,80%
9,26%
Một công ty dự kiến phát hành cổ phiếu ưu đãi mới với mức cổ tức hàng năm 2.400 đồng/CP. Giá phát hành dự kiến là 30.000 đồng/CP, chi phí phát hành 2%. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần ưu đãi mới của công ty.
8,16%
8,50%
8,80%
9,00%
Một công ty phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 6%, giá bán là 25.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 900 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 9%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường phát hành (Ke).
12,50%
13,18%
14,20%
15,00%
Một doanh nghiệp dự kiến phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 8%, giá bán là 30.000 đ/CP, cổ tức hiện tại 1.200 đ/CP/năm, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến là 7%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành (Ke).
9,85%
10,50%
11,20%
11,65%
Công ty Minh Hoàng có cơ cấu vốn mục tiêu như sau: 45% vốn vay, 2% vốn cổ phần ưu đãi, 53% vốn cổ phần thường. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 28%. Biết chi phí vốn vay trước thuế 10%, chi phí vốn cổ phần ưu đãi 9,6%, chi phí vốn cổ phần thường 11,42%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỷ trọng (WACC) của công ty.
8,92%
9,48%
10,48%
11,00%
Công ty Hoa Hướng Dương có cơ cấu vốn tối ưu như sau: 60% nợ, 5% cổ phần ưu đãi, còn lại là cổ phần thường. Công ty đang chuẩn bị huy động vốn với các điều kiện như sau: - Nếu vay từ 0 đến 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 4%/năm. - Nếu vay trên 2.000.000 USD thì lãi suất vay là 6%/năm. Hãy xác định điểm nhảy do chi phí vốn vay thay đổi từ 4% lên 6%.
3.330.333 USD
3.331.333 USD
3.332.333 USD
3.333.333 USD
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất của doanh nghiệp thường bao gồm:
Tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu
Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Giá trị vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động
Thành phẩm đã hoàn thành chờ tiêu thụ
Khi phân loại theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được chia thành?
Sản xuất và lưu thông
Dự trữ sản xuất, sản và lưu thông
Dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông và tài chính
Dự trữ, sản xuất, lưu thông, đầu tư và dự phòng
Khi phân loại theo nguồn hình thành, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được hình thành từ những nguồn nào?
Vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh liên kết, vốn đi vay
Tiền mặt, vật tư, thành phẩm, các khoản phải thu
Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Doanh thu, lợi nhuận, khấu hao tài sản cố định
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp thường được chia thành mấy nhóm chính?
Sản xuất và thanh toán
Dự trữ vật tư, sản xuất và thanh toán
Dự trữ vật tư, sản xuất, thanh toán và tiêu thụ
Dự trữ, sản xuất, lưu thông, thanh toán và đầu tư
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thường được đo bằng những chỉ tiêu nào?
Lợi nhuận và doanh thu thuần
Chi phí sản xuất và chi phí quản lý
Vốn chủ sở hữu và vốn vay
Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn
Trong doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ thường gồm những dạng nào?
Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang - bán thành phẩm và thành phẩm chờ tiêu thụ
Tiền mặt, vàng bạc, chứng khoán ngắn hạn
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất
Các khoản phải thu và vốn đầu tư dài hạn
Vốn lưu động trong khâu lưu thông của doanh nghiệp thường bao gồm những yếu tố nào?
Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động
Giá trị sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất chờ kết chuyển và chi phí trả trước
Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Thành phẩm chờ tiêu thụ, tiền mặt và các khoản phải thu
Trong phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, vốn bằng tiền thường bao gồm những yếu tố nào?
Vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ lao động
Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm
Tiền mặt, vàng bạc đá quý, các khoản đầu tư ngắn hạn và vốn trong thanh toán
Nhà xưởng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu trong doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất
Chính sách khấu hao tài sản cố định
Lợi nhuận giữ lại cho doanh nghiệp
Vốn điều lệ ban đầu
Mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang chịu ảnh hưởng chủ yếu từ những yếu tố nào sau đây?
Quy mô sản xuất và năng lực tài chính của doanh nghiệp
Sự ổn định của thị trường tiêu thụ sản phẩm và chính sách thuế
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ, độ dài chu kỳ sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất
Chính sách khấu hao tài sản cố định và phương thức thanh toán
Hai phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ phổ biến được áp dụng để tối ưu hóa chi phí là gì?
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu - EOQ và phương pháp tồn kho tối đa
Phương pháp tồn kho bằng không và phương pháp EOQ
Phương pháp tồn kho bảo hiểm và phương pháp JIT
Phương pháp tối thiểu tối đa và phương pháp EOQ
Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là gì?
Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ
Lấy tổng số quỹ cần thiết chia cho số ngày trong tháng
Lấy mức xuất quỹ hàng năm nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ
Lấy mức chi phí tồn kho chia cho số lượng sản phẩm
Dự đoán ngân quỹ là gì?
Tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ trong năm, được lập tổng quát và chi tiết cho từng tháng và tuần
Dự đoán về lợi nhuận trong suốt năm tài chính
Dự đoán về mức tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất
Dự đoán về mức chi phí nhân sự trong năm tài chính
Hai phương pháp phổ biến để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là gì?
Phương pháp dự báo và phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu thị trường
Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
Phương pháp kế toán và phương pháp kiểm toán
Mức doanh lợi vốn lưu động được tính như thế nào?
Lấy tổng doanh thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng chi phí sản xuất chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng số khoản phải thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm những loại nào?
Dự trữ bảo hiểm, dự trữ khấu hao, dự trữ đầu tư
Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ thời vụ
Dự trữ sản xuất, dự trữ lưu thông và dự trữ dự phòng
Dự trữ cố định, dự trữ tạm thời và dự trữ lưu động
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật trong quá trình chế tạo sản phẩm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm và sản phẩm dở dang của doanh nghiệp?
Đặc điểm kỹ thuật sẽ quyết định số lượng nguyên vật liệu cần dự trữ, trong khi yêu cầu công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật không ảnh hưởng nhiều đến mức tồn kho, mà chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến độ dài chu kỳ sản xuất, từ đó quyết định lượng bán thành phẩm cần dự trữ
Đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu công nghệ chỉ ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu mà không liên quan đến mức tồn kho sản phẩm dở dang
Trong các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, phương pháp tổng chi phí tối thiểu (EOQ) và phương pháp tồn kho bằng không có đặc điểm gì nổi bật?
Phương pháp EOQ giúp tối ưu hóa số lượng đặt hàng để giảm thiểu chi phí tồn kho, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu không giữ bất kỳ hàng tồn kho nào.
Phương pháp EOQ thích hợp cho các sản phẩm có nhu cầu thay đổi liên tục, trong khi phương pháp tồn kho bằng không áp dụng cho sản phẩm có chu kỳ tiêu thụ dài.
Phương pháp EOQ giúp giảm thiểu chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng, trong khi phương pháp tồn kho bằng không yêu cầu tồn kho tối thiểu để giảm chi phí.
Phương pháp EOQ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ liên tục, trong khi phương pháp tồn kho bằng không chỉ áp dụng cho các sản phẩm theo mùa.
Để xác định mức tồn quỹ tối thiểu, phương pháp nào sau đây được áp dụng?
Lấy tổng giá trị quỹ nhân với số lượng ngày tiêu thụ trung bình
Lấy mức tồn kho tối đa trừ đi mức tồn kho hiện tại
Lấy số ngày tồn kho chia cho số lượng sản phẩm cần thiết
Lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ
Khi áp dụng phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, các yếu tố nào thường được xem xét để tính toán nhu cầu vốn lưu động?
Tính toán dựa trên sự biến động của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho trong suốt chu kỳ sản xuất và bán hàng
Chỉ sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính cuối kỳ
Chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài như xu hướng thị trường và tình hình cạnh tranh
Tính toán dựa trên các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ nợ dài hạn
Khi tính toán mức doanh lợi vốn lưu động, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số này?
Tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) của doanh nghiệp
Sự biến động của số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Các chỉ phí tài chính dài hạn như lãi suất vay ngân hàng
Sự thay đổi trong lượng tồn kho và các khoản phải thu
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là gì?
Là tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
Là những tài sản có giá trị nhỏ, chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất
Là tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất
Là tài sản chỉ có giá trị trong 1
Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại theo hình thái biểu hiện và tính chất đầu tư thành mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho mục đích nào trong các mục dưới đây?
Chỉ phục vụ cho mục đích kinh doanh
Dùng cho mục đích kinh doanh và mục đích phúc lợi
Dùng cho mục đích kinh doanh, phúc lợi, an ninh, quốc phòng, và giữ hộ tài sản Nhà Nước
Dùng chỉ cho mục đích an ninh và quốc phòng
Trong phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế, loại nào sau đây không thuộc danh mục?
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
Tài sản cố định cho thuê
Theo tính hình sử dụng, tài sản cố định (TSCD) của doanh nghiệp được chia thành bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có thời gian trích khấu hao dự kiến là 10 năm. Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản là bao nhiêu?
20 triệu đồng
21 triệu đồng
22 triệu đồng
24 triệu đồng
Tài sản cố định của doanh nghiệp có thể được phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư thành những loại nào?
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định dài hạn, tài sản cố định ngắn hạn, tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định cố định, tài sản cố định linh động, tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vật chất, tài sản cố định tài chính, tài sản cố định vô hình
Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành những loại nào dưới đây?
Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, tài sản cho thuê
Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị quản lý, các loại tài sản cố định cho việc nghiên cứu
Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác
Nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất, các loại tài sản cố định cho mục đích từ thiện
Loại tài sản cố định nào dưới đây không thuộc phân loại theo tình hình sử dụng?
Tài sản cố định đang sử dụng
Tài sản cố định chưa cần dùng
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Tài sản cố định cho thuê
Hao mòn vô hình loại 1 xảy ra khi nào?
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do có những TSCĐ mới rẻ hơn.
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hư hỏng vật lý.
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do sử dụng lâu dài.
Khi tài sản cố định bị giảm giá trị do hao mòn tự nhiên.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh điều gì?
Sự thay đổi giá trị của vốn cố định trong kỳ.
Một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Chi phí sản xuất trong kỳ so với vốn cố định.
Tỷ lệ lợi nhuận trên mỗi đồng vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và chi phí cố định.
Tổng doanh thu và số lượng tài sản cố định.
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) và vốn cố định trong kỳ.
Chi phí sản xuất và số lượng vốn cố định.
Công ty B mua một máy móc sản xuất mới với nguyên giá 120 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao là 3 năm. Doanh nghiệp muốn áp dụng khấu hao nhanh với hệ số điều chỉnh 1,5. Hỏi tỷ lệ khấu hao nhanh là bao nhiêu
45%/năm
50%/năm
55%/năm
60%/năm
Công ty B mua máy nghiền vật liệu mới với nguyên giá 300 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy là 25 tấn/giờ, với tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1.500 tấn. Hỏi khấu hao bình quân trên mỗi tấn sản phẩm.
0,15 triệu đồng/tấn
0,2 triệu đồng/tấn
0,25 triệu đồng/tấn
0,3 triệu đồng/tấn
Tài sản cố định (TSCĐ) theo tình hình sử dụng được chia thành những loại nào dưới đây?
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định bị hư hỏng, tài sản cố định chờ thanh lý
Tài sản cố định đã sử dụng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định đang bảo trì
Tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định cho thuê, tài sản cố định không cần dùng
Hao mòn vô hình loại 3 là khi tài sản cố định mất giá hoàn toàn do:
Tài sản cố định đã qua sử dụng lâu dài và không còn tác dụng.
Tài sản cố định bị hư hỏng nghiêm trọng không thể sửa chữa.
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sự thay đổi trong nhu cầu sản xuất.
Chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm mà tài sản cố định đó phục vụ, làm mất tác dụng của TSCĐ.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định được tính dựa trên yếu tố nào?
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Số lượng tài sản cố định trong kỳ.
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định.
Sự biến động giá trị của tài sản cố định trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có thể được áp dụng để đánh giá gì trong doanh nghiệp?
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động ngoài sản xuất.
Mức độ hiệu quả của các phương pháp bảo trì tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định và khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư vào tài sản cố định.
Tỷ lệ chi phí vốn cố định so với chi phí sản xuất.
Hệ số hao mòn tài sản cố định không chỉ phản ánh mức độ hao mòn mà còn cho thấy điều gì về tài sản cố định của doanh nghiệp?
Nó cho thấy tỉ lệ tài sản cố định được bảo dưỡng và sử dụng.
Nó xác định giá trị tài sản cố định mới và tài sản cố định cũ trong doanh nghiệp.
Nó thể hiện mức độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất so với tổng tài sản của doanh nghiệp.
Nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của tài sản cố định và khả năng tạo ra giá trị từ vốn cố định tại thời điểm đánh giá.
Công ty C mua một thiết bị sản xuất với nguyên giá 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao là 4 năm. Doanh nghiệp áp dụng khấu hao nhanh với hệ số điều chỉnh 1,5. Hỏi mức khấu hao nhanh hằng năm.
15 triệu đồng/năm
20,5 triệu đồng/năm
21,5 triệu đồng/năm
22,5 triệu đồng/năm
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 225 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 10 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 10 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 60 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu). Hỏi mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của tài sản là bao nhiêu?
2,5 triệu đồng
2,6 triệu đồng
2,7 triệu đồng
2,8 triệu đồng
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn để hình thành các tài sản nhằm mục đích:
Tiết kiệm chi phí
Thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài
Giảm thiểu rủi ro
Tăng lượng hàng tồn kho
Khi quyết định đầu tư dài hạn, doanh nghiệp cần cân nhắc các yếu tố nào dưới đây. Hãy chọn phương án sai:
A. Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
B. Yếu tố thị trường
C. Lãi suất tiền vay và chính sách thuế
D. Thói quen cá nhân của nhân viên
Thu nhập hàng năm của một dự án đầu tư sau khi đi vào vận hành được gọi là:
Dòng tiền thuần vận hành
Chi phí đầu tư ban đầu
Giá trị tài sản cố định
Vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận thuần bình quân vốn đầu tư phản ánh:
Mối quan hệ giữa chi phí đầu tư và vốn lưu động
Mối quan hệ giữa lợi nhuận bình quân hàng năm và vốn đầu tư bình quân hàng năm
Mối quan hệ giữa giá trị thanh lý TSCĐ và lợi nhuận
Lợi nhuận của các dự án khác không liên quan
Giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu tư được hiểu là:
Giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu
Dòng tiền thuần hàng năm
Tổng chi phí vận hành của dự án
Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với vốn đầu tư ban đầu
Một dự án đầu tư có vốn đầu tư 500 triệu đồng và thu nhập thuần hàng năm 125 triệu đồng. Thời gian thu hồi vốn đầu tư là bao nhiêu?
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Các cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán dài hạn mà doanh nghiệp mua với ý định nắm giữ trên 1 năm được gọi là ........ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động
Vốn liên doanh
Tài sản ngắn hạn
Tài sản chính
Theo mục tiêu đầu tư khi phân loại đầu tư dài hạn, loại đầu tư nào nhằm tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Đầu tư hình thành doanh nghiệp
Đầu tư thay đổi thiết bị
Đầu tư cho sự đổi mới sản phẩm
Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Trong các khoản thu nhập của một dự án đầu tư điển hình, khoản nào không thuộc thu nhập của dự án.
Dòng tiền thuần vận hành hàng năm
Giá trị thu hồi từ thanh lý TSCĐ khi kết thúc dự án
Thu hồi số vốn lưu động đã ứng ra
Lợi nhuận từ các dự án khác không liên quan
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian mà dòng tiền ........ bằng số vốn đầu tư để thực hiện dự án.
A. Chi ra
B. Thu nhập
C. Lợi nhuận chưa phân phối
D. Vốn lưu động
Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) là lãi suất mà giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai do dự án đầu tư mang lại bằng:
Giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Giá trị tài sản cố định
Vốn lưu động tối thiểu
Chi phí sản xuất
Chỉ số sinh lời được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của .......... và giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
Khoản thu nhập do đầu tư mang lại
Chi phí vận hành
Tài sản cố định
Vốn lưu động
Một dự án đầu tư có vốn đầu tư 500 triệu đồng và thu nhập thuần hàng năm 125 triệu đồng. Sau 3 năm, số vốn còn phải thu hồi là bao nhiêu?
125 triệu đồng
250 triệu đồng
375 triệu đồng
500 triệu đồng
Công ty TNHH Minh Hoàng đang xem xét một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 2.000 triệu đồng, dự kiến thu nhập từ dự án trong 4 năm lần lượt là 600 triệu đồng, 850 triệu đồng, 900 triệu đồng và 800 triệu đồng. Hãy xác định NPV của dự án biết rằng lãi suất chiết khấu trên thị trường là 8%/năm.
583,77 triệu đồng
584,77 triệu đồng
585,77 triệu đồng
586,77 triệu đồng
Trong các phát biểu sau: "Loại đầu tư có tính chất 'chiến lược' được thực hiện khi phân loại vốn đầu tư dài hạn" đâu là phát biểu sai
A. Tạo ra sự chuyển biến trong sản xuất kinh doanh
B. Tăng năng suất lao động ngắn hạn
C. Mở rộng xuất khẩu sản phẩm
D. Nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ
Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 120 triệu đồng. Thời gian dự kiến thu nhập là 3 năm, với thu nhập dự kiến hàng năm lần lượt là 40 triệu đồng, 50 triệu đồng và 60 triệu đồng. Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.
2 năm
2 năm 6 tháng
2 năm 7 tháng
3 năm 6 tháng
Công ty TNHH ABC đang xem xét một dự án đầu tư có chi phí vốn 8%. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 800 triệu đồng, dự kiến thu nhập từ dự án trong 3 năm lần lượt là 300 triệu đồng, 350 triệu đồng và 400 triệu đồng. Hãy xác định NPV của dự án.
80,5 triệu đồng
85,35 triệu đồng
95,0 triệu đồng
95,35 triệu đồng
Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 150 triệu đồng. Thời gian dự kiến thu nhập là 3 năm, với thu nhập dự kiến hàng năm lần lượt là 60 triệu đồng, 50 triệu đồng và 70 triệu đồng. Hãy xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.
2 năm
2 năm 7 tháng
2 năm 6 tháng
3 năm
Công ty ANZ đang xem xét một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu là 1.800 USD, dự kiến thu nhập từ dự án trong 4 năm lần lượt là 600 USD, 700 USD, 750 USD và 550 USD. Hãy xác định NPV của dự án biết rằng lãi suất chiết khấu trên thị trường là 10%/năm.
263,47 USD
262,47 USD
264,47 USD
265,47 USD
Xác định chỉ tiêu NPV của dự án biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 10%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
867.24 triệu đồng
866.76 triệu đồng
868.32 triệu đồng
865.93 triệu đồng
Phân tích tài chính giúp chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp như thế nào?
Dự đoán xu hướng thị trường và tìm kiếm đối tác chiến lược.
Quản lý chi phí sản xuất và kiểm soát lượng hàng tồn kho.
Phân tích hiệu quả của các chiến lược marketing.
Đánh giá tình hình tài chính và khả năng trả nợ, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý về chiến lược kinh doanh.
Phân tích tài chính giúp chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng như thế nào?
Xác định các cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp.
Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp và xác định mức độ rủi ro khi cho vay.
Tìm hiểu về tình hình sản xuất và phát triển sản phẩm của doanh nghiệp.
Đo lường sự hiệu quả của chiến lược marketing trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của phân tích tài chính là gì?
Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và phân phối vốn.
Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng chu kỳ kinh doanh.
Tính toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing trong doanh nghiệp.
Phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính giúp làm gì?
Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp.
Dự báo xu hướng của thị trường chứng khoán trong tương lai.
Biểu diễn các số liệu thông qua bảng biểu và đồ thị để đánh giá xu hướng và tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu.
Tính toán lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Công ty XYZ có tổng tài sản là 500 triệu đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là 300 triệu đồng. Hãy xác định tỷ suất đầu tư TSCĐ của công ty.
50%
60%
40%
70%
Công ty ABC trong năm vừa qua có doanh thu thuần là 1.200 triệu đồng, và năm đó có 365 ngày. Hãy xác định doanh thu bình quân một ngày của công ty.
3,0 triệu đồng/ngày
3,29 triệu đồng/ngày
3,5 triệu đồng/ngày
4,0 triệu đồng/ngày
Công ty A có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau: - Tài sản ngắn hạn: 5.237.489.758 VNĐ - Vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn): 2.851.298.215 VNĐ - Tồn kho: 2.076.215.181 VNĐ - Khoản phải thu: 1.690.494.879 VNĐ. Hãy xác định chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên của Công ty năm 2024?
2.386.082.543 VNĐ
2.386.181.543 VNĐ
2.386.191.543 VNĐ
2.386.202.543 VNĐ
Ý nghĩa của phân tích tài chính đối với chủ ngân hàng và nhà cho vay tín dụng là gì?
Giúp xác định nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cho các mục đích sản xuất.
Giúp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó quyết định có nên cung cấp tín dụng hay không.
Đánh giá sự tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn.
Phân tích mức độ hiệu quả của chiến lược đầu tư của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích tỷ lệ trong phân tích tài chính dựa vào gì?
Dự báo sự thay đổi của các yếu tố thị trường.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và doanh thu.
Ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ tài chính trong các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.
Đo lường sự thay đổi của giá trị cổ phiếu theo thời gian.
Phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính giúp doanh nghiệp thực hiện điều gì?
Biểu diễn và đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính qua các thời kỳ, từ đó đưa ra nhận định về xu hướng phát triển.
Dự đoán sự thay đổi của giá trị cổ phiếu trong tương lai.
Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động tài chính.
So sánh hiệu quả tài chính của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
Phương pháp DuPont trong phân tích tài chính giúp làm gì?
Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Xác định chi phí sản xuất và hiệu quả marketing của doanh nghiệp.
Phân tích sự thay đổi của các chỉ số tài chính qua các thời kỳ.
Phân tích các yếu tố tạo ra lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính trong doanh nghiệp.
Phân tích sự biến động tài sản là gì?
Là việc xác định các nguồn tài sản mới được bổ sung trong kỳ
Là việc so sánh loại tài sản ở cuối kỳ so với đầu kỳ để đánh giá sự thay đổi
Là việc tính toán lợi nhuận từ tài sản trong kỳ
Là việc phân loại các loại tài sản theo mức độ rủi ro
Công ty XYZ có tổng nguồn vốn là 1.200 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 720 triệu đồng. Giả sử công ty dự kiến tăng vốn chủ sở hữu thêm 180 triệu đồng mà tổng nguồn vốn không đổi, tỷ lệ Hệ số tự tài trợ (Htt) sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng từ 60% lên 70%
B. Tăng từ 60% lên 75%
C. Tăng từ 60% lên 70,8%
D. Không thay đổi
Công ty ABC trong năm vừa qua có doanh thu thuần là 1.200 triệu đồng, đồng thời tổng tài sản bình quân là 800 triệu đồng. Hãy xác định hệ số vòng quay tổng tài sản của công ty.
1,2
1,5
2
2,5
Công ty XYZ trong năm 2024 có lợi nhuận sau thuế 150 triệu đồng và tổng tài sản bình quân 1.200 triệu đồng. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của công ty.
12%
12,50%
13,00%
13,50%
Công ty ABC trong năm 2024 có lợi nhuận sau thuế 240 triệu đồng. Công ty dự kiến phát hành thêm 20.000 cổ phiếu thường, nâng tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành lên 120.000 cổ phiếu. Hãy xác định EPS sau khi phát hành cổ phiếu mới.
1.200 đồng/cổ phiếu
1.500 đồng/cổ phiếu
2.000 đồng/cổ phiếu
2.200 đồng/cổ phiếu
Công ty Huy Hoàng có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau: - Tài sản ngắn hạn: 5.237.489.758 VNĐ - Vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn): 2.851.298.215 VNĐ - Tồn kho: 2.076.215.181 VNĐ - Khoản phải thu: 1.690.494.879 VNĐ Hãy xác định chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của Công ty năm 2024?
A. 915.402.845 VNĐ
B. 915.411.845 VNĐ
C. 915.421.845 VNĐ
D. 915.425.845 VNĐ
Ý nghĩa của phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là gì?
Giúp đánh giá khả năng phát triển của doanh nghiệp, lợi nhuận bình quân vốn và vòng quay vốn để đưa ra quyết định đầu tư.
Xác định mức độ an toàn trong việc cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn
Tìm ra các phương thức giảm chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp lý trong hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích tỷ lệ trong tài chính giúp gì cho doanh nghiệp?
Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và chi phí vận hành của doanh nghiệp.
Đo lường hiệu quả các chiến lược marketing và tăng trưởng sản phẩm.
Đánh giá và so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định quản lý và tài chính hiệu quả.
Dự báo xu hướng của thị trường chứng khoán.
Phương pháp DuPont được áp dụng trong phân tích tài chính để làm gì?
Dự báo xu hướng tài chính của doanh nghiệp trong dài hạn.
Phân tích các yếu tố tạo ra lợi nhuận, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và xác định hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu trong sản xuất.
Xác định chiến lược đầu tư của doanh nghiệp vào các dự án mới.
Công ty XYZ có tài sản ngắn hạn 400 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho chiếm 150 triệu đồng, và tổng nợ ngắn hạn là 250 triệu đồng. Dự kiến trong năm tới, công ty sẽ bán bớt 50 triệu đồng hàng tồn kho, trong khi tổng nợ ngắn hạn vẫn giữ nguyên. Hãy xác định khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm nay và năm sau.
Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,0
Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,1
Năm nay là: 1,0; Năm sau là: 1,2
Năm nay là: 0,8; Năm sau là: 1,0
Công ty XYZ trong năm vừa qua có doanh thu thuần 1.200 triệu đồng, khoản phải thu đầu năm 200 triệu đồng, và khoản phải thu cuối năm 300 triệu đồng. Hãy xác định hệ số vòng quay khoản phải thu của công ty.
4
4,8
5,2
5,5
Công ty PQR trong năm 2024 có doanh thu thuần 900 triệu đồng và năm đó có 360 ngày, còn công ty LMN trong cùng kỳ có doanh thu thuần 1.080 triệu đồng nhưng chỉ kinh doanh 330 ngày. Hãy xác định doanh thu bình quân một ngày và cho biết công ty nào có hiệu quả doanh thu trung bình mỗi ngày cao hơn.
Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN thấp hơn
Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN cao hơn
Công ty PQR: 2,75 triệu đồng/ngày; Công ty LMN cao hơn
Công ty PQR: 2,50 triệu đồng/ngày; Công ty LMN bằng PQR
Công ty ABC trong năm 2024 có doanh thu thuần 1.500 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 200 triệu đồng. Dự kiến năm 2025, công ty tăng doanh thu 20% nhưng chi phí cũng tăng 10%, dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng lên 270 triệu đồng. Hãy xác định ROS năm 2025.
A. 15%
B. 16%
17%
18%
Công ty Gia Huy có số liệu về một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm 2024 như sau: - Nợ phải trả là 2.851.298.215 VNĐ - Vốn chủ sở hữu là 2.418.366.114 VNĐ - Tổng nguồn vốn là 5.269.664.329 VNĐ Hãy xác định chỉ tiêu hệ số tài trợ của Công ty năm 2024?
46%
47%
48%
49%
