wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập môn Lịch sử - Khối 11

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

5.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động đóng có chất lượng ngày càng cao.

6.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

7.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

8.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

9.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

10.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

11.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

13.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

14.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

15.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

16.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm.

d)

Ấn Độ và Xiêm.

17.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập tự tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

18.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác.

19.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nhiệm vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

20.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

thành lập chính phủ Xô viết

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời.

21.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

d)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

22.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

23.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

24.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

25.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

26.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

đồng hóa về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

27.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

28.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

b)

chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

d)

đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

29.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

30.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

31.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

32.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

33.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

34.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

35.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

36.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

37.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

38.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mọi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

a, Nhận định:

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mọi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

b, Nhận định:

Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mọi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

c, Nhận định:

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mọi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

d, Nhận định:

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)

a, Nhận định:

Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)

b, Nhận định: Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)

c, Nhận định: Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)

d, Nhận định: Con số 99 trong cụm từ “phong trào 99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a, Nhận định: Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

b,Nhận định: Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

c, Nhận định: Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

d, Nhận định: Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

a, Nhận định: Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

b,Nhận định: Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

c, Nhận định: Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

d, Nhận định: Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.26)

a, Nhận định: Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.26)

b. Nhận định: Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.26)

c, Nhận định: Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.26)

d, Nhận định: Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác – Lênin. Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai