Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC
Total questions: 28
Worksheet time: 21mins
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học
Boron
Potassium
Helium
Fluorine
Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 elctron
Helium (He)
Neon (Ne)
Argon ( Ar)
Krypton (Kr).
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2.
3
4
5
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng
Ca → Ca2+ + 2e
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim
Các nguyên tử khí hiếm với nhau
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
. kim loại
. hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau
kim loại điển hình với phi kim yếu
hai phi kim giống nhau
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh
một kim loại yếu và một phi kim yếu
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào
Helium và neon
Helium và argon
Neon và argon
. Cùng là neon
Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm helium
Mg2+
O2-
Na+
Li+
Cho các phân tử sau: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
3
4
5
6
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết ?
Liên kết ion > liên kết cộng hóa trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals
Liên kết ion > liên kết cộng hóa trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị > Liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hóa trị > liên kết ion
Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3
Bằng nhau
Bán kính của Al lớn hơn Al3+.
Bán kính của Al nhỏ hơn Al3+.
Không dự đoán được.
Liên kết nào trong các liên kết sau phân cực mạnh nhất
C – H
C – F
C – Cl
C – Br
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
CH2O
CH4
Na2O
KOH
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của
Các orbital s với nhau.
2 orbital s và 1 orbital p với nhau.
1 orbital s và 2 orbital p với nhau
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong trong không gian.
Số orbital của hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
3
4
5
6
Để đạt được quy tắc octet:
Nguyên tử Calcium có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hoá học.
Nguyên tử của nguyên tố có Z = 9 có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử Calcium (Z = 20) và florine (Z = 9) có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm Argon và neon.
Nguyên tử florine có xu hướng nhận 1 electron khi hình thành liên kết hoá học
Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion
Tinh thể muối ăn ở dạng rắn, cứng nhưng khi tác dụng một lực mạnh thì vỡ vụn.
Các ion được sắp xếp không theo một trật tự nhất định trong không gian
Hợp chất ion dễ bay hơi ở điều kiện thường.
Ở trạng thái rắn hợp chất ion không dẫn điện, ở trạng thái nóng chảy hợp chất ion dẫn điện.
"Nước" là tên trạng thái lỏng của H2O ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất. Nước bao phủ 71% bề mặt Trái đất, chủ yếu ở các biển và đại dương. Nước đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Khoảng 70% lượng nước ngọt mà con người sử dụng được dùng cho nông nghiệp. Đánh bắt cá ở các vùng nước mặn và nước ngọt là nguồn cung cấp thực phẩm chính cho nhiều nơi trên thế giới. Cho giá trị độ âm điện của H là 2,20 và O là 3,44.
Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng
H2O là dung môi phân cực có thể hòa tan các chất phân cực.
Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:
Nhiệt độ sôi của HF, NH3 cao bất thường do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Nhiệt độ sôi của các hợp chất còn lại trong dãy tăng dần do tăng phân tử khối
H2O có nhiệt độ sôi cao nhất vì tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Nhiệt độ sôi của HCl thấp nhất do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học
(a)
Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3, F–, O2–, . Có thể viết được tất cả bao nhiêu hợp chất ion tạo thành từ các ion đã cho (tạo nên từ một loại cation và một loại anion). Cho biết tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
(a)
Cho 2 nguyên tố hydrogen (H) và carbon (C) có số hiệu nguyên tử lần lượt là 1 và 6. Khi hình thành phân tử C2H4, số electron mỗi nguyên tử carbon tham gia góp chung là bao nhiêu?
(a)
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Có bao nhiêu phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại?
(a)
Trong đời sống muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia C5H8NO4Na: (bột ngọt) C7H5O2Na (Chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo lượng ion sodium mỗi ngày được nạp vào cơ thể mỗi người cần thấp hơn 2300mg để bảo vệ tim mạch và thận. Nếu trung bình mỗi ngày một người dùng tổng cộng 5 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt; 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium tiêu thụ thấp hơn mức cho phép là bao nhiêu mg ?
(a)
Cho biết năng lượng trung bình của liên kết O–H ở điều kiện chuẩn là 459 kJ/mol. Tổng năng lượng liên kết trong phân tử H2O ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu kJ/mol?
(a)
