wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Trung ương cục miền Nam.

2.

Mặt trận thống nhất dân tộc được thành lập ở MN ngày 20/12/1960 có tên gọi là gì, ai làm chủ tịch?

a)

Mặt trận lâm thời giải phóng MNVN do Nguyễn Thị Bình làm chủ tịch

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Mam Việt Nam do Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch.

c)

Mặt trận Tổ Quốc VN do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Mam Việt Nam do Lê Đức Thọ làm chủ tịch.

3.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi là gì?

a)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt nam (20/12/1960).

b)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.

c)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

d)

Uỷ ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

4.

Ai là Chủ tịch Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

Nguyễn Thị Bình.

b)

Nguyễn Văn Linh.

c)

Nguyễn Hữu Thọ.

d)

Huỳnh Tấn Phát.

5.

"Ấp chiến lược" được coi là "xương sống" của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973?

a)

chiến tranh đặc biệt.

b)

chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

6.

Hắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

7.

Ngày 02- 01- 1963 đã giành được thắng lợi trong trận nào?

a)

Ấp Bắc.

b)

Ba Gia.

c)

Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường.

8.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

b)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ".

c)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương".

9.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ba Gia.

b)

An Lão.

c)

Ấp Bắc.

d)

Bình Giã.

10.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

An Lão.

b)

Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc.

d)

Núi Thành.

11.

Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Vạn Tường.

b)

An Lão.

c)

Đồng Xoài.

d)

Ba Gia.

12.

Sau thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

"Chiến tranh đặc biệt".

b)

"Chiến tranh đơn phương".

c)

"Chiến tranh Cục bộ".

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

13.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?

a)

Phản ứng linh hoạt.

b)

Ngăn đe thực tế.

c)

Chính sách thực lực.

d)

Bên miệng hố chiến tranh.

14.

Nhiệm vụ trung tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện một bước công nghiệp hoá XHCN.

b)

đưa miền bắc tiến nhanh, tiến manh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.

d)

phát triển đồng bộ công nông nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế.

15.

Ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

thương nghiệp quốc doanh.

d)

giao thông vận tải

16.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược

a)

"Chiến tranh một phía".

b)

"Chiến tranh đặc biệt".

c)

"Chiến tranh cục bộ".

d)

"Việt Nam hoá chiến tranh".

17.

"Chiến tranh đặc biệt" được tiến hành bằng

a)

quân viễn chinh Mỹ.

b)

quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy.

c)

quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

18.

lực lượng chính để tiến hành "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy.

b)

quân viễn chinh Mỹ.

c)

quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

19.

Âm mưu của Mỹ trong xây dựng "ấp chiến lược" là

a)

để dễ quản lý nhân dân.

b)

cô lập lực lượng cách mạng, để dễ tiêu diệt.

c)

tạo điều kiện, ổn định đời sống nhân dân.

d)

khi tiến hành chiến tranh, đỡ thiệt hại cho nhân dân.

20.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt".

d)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

21.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Ba Gia.

b)

Đoan Hùng.

c)

Thất Khê.

d)

Đông Khê.

22.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

23.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

24.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

25.

đấu tranh ở đô thị chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài".

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

26.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

27.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quan đội tham chiến

b)

Quy mô chiến tranh

c)

Tính chất chiến tranh

28.

Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa"- thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

c)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

29.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

30.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Vạn Tường.

b)

Mậu Thân.

c)

Phước Long.

d)

Núi Thành.

31.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

32.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tưởng.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

33.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

34.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiền hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều 'ấp chiến lược'.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

35.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiền hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

36.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

37.

Một trong những nguyên nhân thúc đầy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

38.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

39.

Chiến dịch nào là mốc son chói lọi trong cuộc Kháng chiến chống Mỹ cứu nước, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

Chiến dịch Mùa xuân 1972.

c)

Chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

40.

Kế hoạch "Tây Nguyên 1972" của Mỹ nhằm mục đích gì?

a)

Cứu vãn tình thế thất bại trên chiến trường miền Nam.

b)

Tiêu diệt quân chủ lực của ta ở Tây Nguyên.

c)

Lấn chiếm vùng căn cứ địa của ta ở Tây Nguyên.

d)

Dồn dân ta vào các "ấp chiến lược".

41.

Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi vang dội ở đâu?

a)

Quảng Trị.

b)

Tây Nguyên.

c)

Phước Long.

d)

Đà Nẵng .

42.

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở đầu với chiến dịch

a)

Tây Nguyên.

b)

Huế-Đà Nẵng.

c)

Phước Long.

d)

Hồ Chí Minh.

43.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi.

b)

đô thị.

c)

nông thôn.

d)

trung du.

44.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Đà Nẵng.

45.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 - 04 - 1975 là

a)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

d)

lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.

46.

Hành động của Mỹ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mỹ thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

47.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là

a)

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.

c)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.

d)

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

48.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho ngụy nhào"?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

49.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

c)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

d)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

50.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

51.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?

a)

Hiệp định Pa ri.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Giơnevơ.

d)

Hiệp định Viêng Chăn.

52.

Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là

a)

gắn bó hợp tác với nhau.

b)

mật thiết hỗ trợ lẫn nhau.

c)

hợp tác và tác động lẫn nhau.

d)

mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau.

53.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

54.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi ?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng MNVN, chuyển từ đấu tranh hòa bình giữ gìn lực lượng sang tiến công.

c)

Lật đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn, giải phóng MN.

d)

Làm lung lay tận gốc rễ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

55.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

làm thất bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

56.

Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

a)

Đã đánh đổ một bộ phận giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

Giải phóng một bộ phận nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến.

c)

Giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn.

d)

Cả nước tăng gia sản nhanh, tăng gia sản xuất nữa.

57.

Hội nghị nào của Đảng đưa ra chủ trương chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh hoà bình giừn lực lượng sang sử dụng bạo lực cách mạng, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu?

a)

Hội nghị BCHTWĐLĐVN lần thứ 15 (1/1959).

b)

Hội nghị BCHTWĐLĐVN lần tứ 21 (7/1973).

c)

Hội nghị Bộ chính trị, BCHTWĐLĐVN cuối năm 1974 đầu năm 1975.

d)

Đại hội III của Đảng 9/1960.

58.

Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

a)

Hình thành liên minh công - nông.

b)

Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

d)

Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

59.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai N

d)

Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

60.

Vì sao miền Bắc tiến hành công cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957)?

a)

Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.

c)

Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.

61.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quan đội tham chiến

b)

Quy mô chiến tranh

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Thủ đoạn chiến tranh

62.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961- 1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

63.

Sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ giữa chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là gì?

a)

Ngăn chặng sự chi viện của bên ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

c)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

d)

Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam Bắc.

64.

 Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt nam từ năm 1961 đến năm 1975?

a)

Thực hiện trong thế bị động, nằm trong chiến lược toàn cầu sau Thế chiến thứ hai.

b)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ sau Thế chiến thứ hai.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thiết lập căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.

d)

Công cụ duy nhất là quân đội tay sai đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.

65.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và "Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thể ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

66.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

Quy mô chiến tranh

67.

Điểm giống nhau cơ bản về quyết định của Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) và Hội nghị lần thứ 21 (7- 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

thực hiện con đường bạo lực cách mạng.

b)

đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với ngoại giao

c)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính tri là chủ yếu.

68.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

69.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1976) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng cao nhất.

70.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

71.

Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

72.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

73.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

b)

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

c)

Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

75.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là

a)

một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.

c)

yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

76.

Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là

a)

củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

dùng đ���u tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.

c)

chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.

d)

sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.

77.

Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong

a)

10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

c)

10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.

d)

tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930-1945.

78.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa ?

a)

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.

79.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc.

b)

Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.

c)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu.

80.

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

d)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.