NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CHƯƠNG HÓA 11
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là
Kc = [A].[B] / [C].[D]
Kc = [A]a.[B]b/[C]c.[D]d
Kc=[C]c.[D]d/[A]a.[B]b
Kc = [C].[D] / [A].[B]
Câu 2. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) là
Kc = [HI] / [H2].[I2]
Kc = [HI]2/[H2].[I2]
Kc = [H2].[I2] / [HI]
Kc = [H2].[I2]/[HI]2
Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g) Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
Kc = [2HBr] / [H2].[Br2]
Kc = [HBr]2/[H2].[Br2]
Kc=[H2].[Br2]/[HBr]2
Kc = [H2].[Br2] / 2[HBr]
Câu 4. Trong bình kín có hệ cân bằng hoá học sau: CO2 (g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g) ΔrH298 > 0. Xét các tác động sau đến hệ cân bằng: (a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước; (c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác; (e) thêm một lượng CO2. Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
(a) và (e).
(b), (c) và (d).
(d) và (e).
(a), (c) và (e).
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) (2) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (3) CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) (4) 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là:
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
Cho các cân bằng hoá học: (1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) (4) 2NO(g) ⇌ N2O4(g) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là:
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
BaCl2.
KOH.
HNO3.
Na2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
NH4Cl.
KOH.
Na2CO3.
NaCl.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2.
NO.
CO2.
N2.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Những 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hóa tan một lượng nhỏ NO2.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là
+4.
-2.
+6.
0.
Số oxi hóa của sulfur trong SO2 và SO3 lần lượt là:
+2; +3.
+4; +6.
+6; +4.
+4; +4.
Câu 21. Hợp chất nào sau đây sulfur có số oxi hóa +4?
Na2S.
Na2SO3.
Na2SO4.
SO3.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Pb + H2SO4 → PbSO4 + H2.
Phản ứng nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc + FeO → FeSO4 + H2O.
H2SO4 đặc + 2HI → I2 + SO2 + 2H2O.
2H2SO4 đặc + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O.
6H2SO4 đặc + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là
CHO.
C3H4O4.
C4H8O3.
C3H8O2.
Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C3H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là
C3H7NO.
C3H7NO2.
C3H8NO.
C3H9NO.
Câu 28. Peak nào trong phổ IR của hợp chất CH3COCH3 giúp dự đoán sự có mặt của nhóm C=O?
Peak tại khoảng 1700 cm⁻¹
Peak tại khoảng 3000 cm⁻¹
Peak tại khoảng 2200 cm⁻¹
Peak tại khoảng 3400 cm⁻¹
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
A. A
B. B
C. C
D. D
Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A. A
B. B
C. C
D. D
Cho các phát biểu sau: (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. (2) Để thu được tinh dầu sá người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường. (4) Mặt ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất. Phát biểu đúng là
1
2
C
D
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình tách biệt chất nào sau đây?
Tinh dầu bưởi.
Cồn (ethanol).
Tinh dầu sả chanh.
Tinh dầu trầm.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ sôi của chất.
Nhiệt độ nóng chảy của chất.
Tính tan của chất trong nước.
Màu sắc của chất.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Thí nghiệm về tính chất của dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc: Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ hai: mảnh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra và dung dịch thu được có màu xanh.
Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ hai: mảnh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra và dung dịch thu được có màu xanh.
Bông tăm dung dịch NaOH đặc ở ống nghiệm thứ hai hạn chế khí độc thoát ra ngoài môi trường.
Dung dịch sulfuric acid loãng hoặc đặc đều có tính oxi hóa mạnh, có thể oxi hóa được các kim loại kém hoạt động như đồng.
Câu 37. Thí nghiệm: Dùng dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với đường kính.
Đường kính hoá màu cánh dán, sau đó hoá đen, đồng thời có sủi bọt khí.
Đường kính tan hoàn toàn, không có hiện tượng gì xảy ra.
Đường kính chuyển sang màu xanh, sau đó tan dần.
Đường kính bị đông cứng lại, không có khí thoát ra.
Câu 38. Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau: Trong quá trình sản xuất H2SO4, giai đoạn nào có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường?
Giai đoạn (1)
Giai đoạn (2)
Giai đoạn (3)
Giai đoạn (4)
Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau: - Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục. - Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp: + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene. + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.
Giai đoạn 1 đã sử dụng phương pháp lọc.
Giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất.
Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng).
Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau: - Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục. - Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp: + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene. + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.
Giai đoạn 1 đã sử dụng phương pháp lọc.
Giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất.
Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng).
Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau: - Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục. - Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp: + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene. + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone. Câu hỏi: Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng).
True
False
Câu 40. Chiết tinh dầu quýt. - Dụng cụ: Phễu chiết, thí nghiệm, bình tam giác. - Hóa chất: Hexane, hỗn hợp tinh dầu quýt và nước. - Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 50 mL hỗn hợp tinh dầu quýt và nước vào phễu chiết, thêm tiếp khoảng 25 mL hexane. + Bước 2: Đậy nắp phễu, một tay giữ nắp và một tay giữ phễu, cẩn thận lắc nhẹ và đảo ngược phễu nhiều lần. Đặt phễu vào giá, mở nắp phễu rồi nhanh chóng đậy lại. + Bước 3: Mở nắp, vặn khóa phễu để từ cho lớp chất lỏng chảy vào bình tam giác, lớp trên lấy ra khỏi phễu bằng cách rót qua cổ phễu vào bình tam giác. + Bước 4: Làm bày hai dung môi giai đoạn chiết để thu được chất cần tách.
Phương pháp chiết trên là chiết lỏng – lỏng.
Sau bước 3, tách được riêng nước cùng với hỗn hợp tinh dầu quýt và dung môi hexane.
Sau bước 2, để yên một thời gian thấy hỗn hợp trở nên đồng nhất.
Sau bước 4, nước bay hơi hết thu được tinh dầu quýt.
Chiết tinh dầu quýt.
Phương pháp chiết trên là chiết lỏng – lỏng.
Sau bước 3, tách được riêng nước cùng với hỗn hợp tinh dầu quýt và dung môi hexane.
Sau bước 2, để yên một thời gian thấy hỗn hợp trở nên đồng nhất.
Sau bước 4, nước bay hơi hết thu được tinh dầu quýt.
Thêm hexane vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine. Hình dưới đây mô tả hiện tượng xảy ra trong dụng cụ dùng thu lấy iodine trong thí nghiệm trên.
Để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước ta dùng phương pháp chiết lỏng – rắn.
Dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm trên là phễu chiết.
Để tách riêng phần nước và phần hữu cơ từ phễu chiết ta mở khóa phễu chiết, lần lượt thu lấy phần nước và phần hữu cơ riêng biệt.
Sau khi lắc, iodine tan tốt trong hexane hơn nên trong hexane nồng độ iodine cao hơn và tạo thành dung dịch có màu tím.
Khối của nicotine được xác định thông qua phổ khối lượng, peak ion [M+] có giá trị m/z lớn nhất bằng 162. Tổng số nguyên tử trong một phân tử nicotine bằng bao nhiêu?
26
24
28
22
Tổng số nguyên tử trong một phân tử caffeine bằng bao nhiêu?
24
20
18
30
Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của safrol. Tổng số nguyên tử trong safrol là bao nhiêu?
22
18
24
28
Xét phản ứng giữa NO2 và SO2 trong không khí ô nhiễm sulfur dioxide: NO2 (g) + SO2 (g) → NO (g) + SO3 (g). Tính biến thiên enthalpy của phản ứng và cho biết phản ứng trên là toả nhiệt hay thu nhiệt. (Biết nhiệt tạo thành của NO2 (g), SO2 (g), NO (g) và SO3 (g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -296,8 kJ/mol, 91,3 kJ/mol và -395,7 kJ/mol). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
-41
+41
-100
+100
Tiến hành các thí nghiệm cho các dung dịch H2SO4 loãng lần lượt tác dụng với: Ag, Mg, NaHSO3, BaCl2, Ca(OH)2. Có bao nhiêu thí nghiệm có xảy ra phản ứng?
4
2
3
1
Cho các hợp chất carbohydrate sau: đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ. Có bao nhiêu hợp chất có khả năng bị hoá đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc?
1
2
3
4
Dùng dịch sulfuric acid đặc có thể dùng để làm khô bao nhiêu khí ẩm trong số các khí sau: CO, H2, HCl, SO2, O2 và NH3?
5
3
4
2
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001 M là bao nhiêu?
3
1
5
7
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là bao nhiêu?
2
3
1
4
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là bao nhiêu?
13
7
1
10
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất trên?
5
3
4
6
Câu 53. Cho các hợp chất sau: CH4, NH3, C2H2, CCl4, CH3COOH, C2H4, C6H12O6, C6H6. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại hydrocarbon?
4
2
3
5
Câu 54. Cho các chất sau: CH3CH2CH3, CH3NH2, CH2=CHCH3, CH3-CH-COOH, CH2=CH-CH=CH2, CH3OH, CH≡CH, C6H5OH, HCHO, CH3COOCH3, H2NCH2COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon?
5
6
7
8
Câu 55. Thực hiện thí nghiệm ngâm rượu dược liệu: Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. Có các phát biểu sau: (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp kết tinh. (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (3) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn. (4) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
1
3
0
Câu 56. Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm: (a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende,… (b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh. (c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước. (d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn. (e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
1
2
4
Câu 57. Hình 9.5 mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau: Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp chiết đã được sử dụng để tách chất trong trường hợp này. (b) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang vị trí B là quá trình bay hơi. (c) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang vị trí C là quá trình ngưng tụ. (d) Thành phần các chất ở các vị trí A và C là giống nhau, chất lỏng ở vị trí C tinh khiết hơn so với chất lỏng ở vị trí A. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
2
1
3
4
