wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ltkt6

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Báo cáo kiểm toán do kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập và công bố để:

a)

Nêu rõ quan điểm chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán

b)

Nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán.

c)

Nêu rõ nhận xét chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán

d)

Nêu rõ quan điểm cụ thể của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán

2.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của?

a)

Giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán

b)

Giám đốc hoặc người đứng đầu công ty kiểm toán

c)

Kiểm toán viên trực tiếp kiểm toán

d)

Kế toán trưởng của doanh nghiệp được kiểm toán

3.

Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính đã được kiểm toán căn cứ dựa trên kết quả kiểm toán là trách nhiệm của?

a)

Giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán

b)

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán

c)

Cán bộ kiểm tra

d)

Kế toán trưởng của doanh nghiệp

4.

Mở đầu của báo cáo kiểm toán cần nêu:

a)

Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính

b)

Trách nhiệm của giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán

c)

Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

5.

Báo cáo kiểm toán cần phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính trên phương diện:

a)

Các báo cáo tài chính tỏ ra có phù hợp với các thông lệ, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, và các thông tin tài chính có phù hợp với các quy định hiện hành và các yêu cầu của pháp luật

b)

Các thông tin tài chính của doanh nghiệp có nhất quán với kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Các thông tin tài chính có thể hiện thỏa đáng mọi vấn đề trọng yếu, có đảm bảo tính trung thực và hợp lý.

d)

Cả A, B và C là đáp án đúng

6.

Căn cứ kết quả kiểm toán, kiểm toán viên đưa ra một trong các loại ý kiến về báo cáo tài chính như sau:

a)

Chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối và ý kiến không chấp nhận.

b)

Chấp nhận toàn phần, ý kiến từ chối và ý kiến không chấp nhận

c)

Chấp nhận toàn phần, ý kiến khẳng định và ý kiến không chấp nhận

d)

Chấp nhận toàn phần, ý kiến từ chối và ý kiến phủ định

7.

Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần có hai loại, đó là:

a)

Không có đoạn nhấn mạnh và có đoạn nhấn mạnh

b)

Tùy thuộc và ngoại trừ

c)

Có đoạn nhấn mạnh và tùy thuộc

d)

Không có đoạn nhấn mạnh và ngoại trừ

8.

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thông báo kịp thời những phát hiện của mình cho giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán trong thời hạn nhanh nhất trước ngày phát hành báo cáo tài chính, hoặc trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán khi:

a)

Kiểm toán viên nghi ngờ có gian lận, mặc dù chưa đánh giá được ảnh hưởng của gian lận này đến báo cáo tài chính.

b)

Có gian lận

c)

Có sai sót trọng yếu

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

9.

Nếu kiểm toán viên không tham gia kiểm kê tài sản của doanh nghiệp vào ngày kết thúc niên độ kế toán nhưng báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán viên đánh giá là trung thực và hợp lý thì kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán dạng:

a)

Chấp nhận từng phần – Ngoại trừ

b)

Chấp nhận từng phần – Tùy thuộc

c)

Chấp nhận toàn phần – Ngoại trừ

d)

Chấp nhận toàn phần – Tùy thuộc

10.

Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến:

a)

Từ chối

b)

Không chấp nhận

c)

Chấp nhận từng phần

d)

Ngoại trừ

11.

Khi kiểm toán viên có bất đồng nghiêm trọng với ban giám đốc về việc lựa chọn và áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc sự không phù hợp của của các thông tin trên báo cáo tài chính thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến:

a)

Từ chối

b)

Không chấp nhận

c)

Chấp nhận từng phần

d)

Ngoại trừ

12.

Kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán không chấp nhận khi:

a)

Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán

b)

Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm nghiêm trọng

c)

Có những vi phạm đáng kể về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến chấp nhận có loại trừ

d)

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ để cho ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính về mặt tổng thể

13.

Kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến từ chối khi:

a)

Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán

b)

Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm nghiêm trọng

c)

Có những vi phạm đáng kể về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến chấp nhận có loại trừ

d)

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ để cho ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính về mặt tổng thể

14.

Khi một cuộc kiểm toán bị giới hạn phạm vi kiểm toán; bất đồng ý kiến nhưng chưa đến mức làm sai lệch tổng thể báo cáo tài chính thì kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán dưới dạng:

a)

Chấp nhận từng phần – Ngoại trừ

b)

Chấp nhận từng phần – Tùy thuộc vào

c)

Chấp nhận toàn phần – Ngoại trừ

d)

Chấp nhận toàn phần – Tùy thuộc vào

15.

Trách nhiệm của kiểm toán viên là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính?

a)

Điều này được ngầm hiểu trong báo cáo kiểm toán

b)

Được nhấn mạnh trong đoạn mở đầu báo cáo kiểm toán

c)

Được nhấn mạnh trong đoạn phạm vi báo cáo kiểm toán

d)

Được nhấn mạnh trong đoạn ý kiến báo cáo kiểm toán

16.

Chuẩn mực báo cáo kiểm toán yêu cầu việc đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán, đối với báo cáo tài chính đứng trên khía cạnh toàn bộ. Mục tiêu chuẩn mực này là ngăn chặn:

a)

Hiểu sai liên quan đến mức độ trách nhiệm kiểm toán viên được thừa nhận

b)

Kiểm toán viên đưa ra ý kiến dựa trên cơ sở báo cáo tài chính, không phải cơ sở khác

c)

Kiểm toán viên đưa ra các ý kiến khác nhau dựa trên cơ sở mỗi loại báo cáo tài chính

d)

Do giới hạn phạm vi kiểm toán từ phía khách hàng, hoặc do không có khả năng thu thập bằng chứng kiểm toán

17.

Những trường hợp nào dưới đây mô tả việc đưa ra ý kiến kiểm toán trên góc độ tổng thể, đối với báo cáo tài chính được đề cập trong chuẩn mực báo cáo kiểm toán?

a)

Nó được áp dụng cho các báo cáo tài chính riêng lẻ

b)

Nó được áp dụng cho các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ

c)

Nó được áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất

d)

Nó được áp dụng cho mỗi khoản mục trọng yếu trong các báo cáo tài chính riêng lẻ

18.

Kiểm toán viên có thể phát hành báo cáo kiểm toán khi:

a)

Các nguyên tắc kiểm toán được giả định rằng trách nhiệm công việc của kiểm toán khác

b)

Báo cáo tài chính được lập dựa trên cơ sở kế toán thu chi tiền mặt

c)

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là do sắp xếp của nhà quản lý

d)

Kiểm toán viên chỉ đề cập đến các phát hiện của chuyên gia

19.

Thời điểm lập báo cáo tài chính là:

a)

Ngày lập báo cáo tài chính

b)

Ngày ký báo cáo tài chính

c)

Ngày phát hành báo cáo tài chính

d)

Ngày kết thúc niên độ kế toán

20.

Tình huống nào sau đây kiểm toán viên thường đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần nếu không có đoạn giải thích?

a)

Kiểm toán viên quyết định tham khảo báo cáo của kiểm toán viên khác, làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của mình

b)

Kiểm toán viên muốn nhấn mạnh đến các giao dịch quan trọng liên quan đến các bên hữu quan

c)

Kiểm toán viên nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị. Nhưng các trường hợp này đã được công bố đầy đủ trong bảng thuyết minh tình hình tài chính.

d)

Đơn vị đã phát hành bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bỏ sót báo cáo lưu chuyển tiền tệ

21.

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Bảng cân đối kế toán / Báo cáo kết quả kinh doanh / Báo cáo lưu chuyển tiền tệ / Thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Bảng cân đối tài khoản / Báo cáo kết quả kinh doanh / Báo cáo lưu chuyển tiền tệ / Thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Bảng cân đối tài khoản / Bảng cân đối kế toán / Báo cáo kết quả kinh doanh / Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảng cân đối kế toán / Bảng cân đối tài khoản / Báo cáo kết quả kinh doanh / Thuyết minh báo cáo tài chính

22.

Các sự kiện nào sau đây phát sinh sau ngày phát hành báo cáo kiểm toán, sẽ làm cho kiểm toán viên phải tìm hiểu thêm về báo cáo tài chính đã phát hành trước đó

a)

Đưa ra một đoạn giải thích cụ thể trong báo cáo kiểm toán

b)

Doanh thu trong công ty con chiếm 30% trong công ty mẹ

c)

Phát hiện thông tin liên quan đến lập dự phòng báo cáo tài chính đã phát hành trước đây

d)

Kỹ thuật phát triển có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp trong tương lai

23.

Trong các trường hợp nào sau đây kiểm toán viên sẽ thêm một đoạn giải thích trong báo cáo kiểm toán, mà không ảnh hưởng đến ý kiến chấp nhận từng phần của kiểm toán viên?

a)

Nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị

b)

Ước tính các ảnh hưởng của các sự kiện trong tương lai của nhà quản lý là không phù hợp

c)

Kiểm toán viên được yêu cầu báo cáo trên bảng cân đối, nhưng không phải trên cơ sở báo cáo tài chính khác

d)

Các giao dịch cụ thể không thể được kiểm tra vì chính sách quản lý

24.

Những trường hợp sau đây công nhận ý kiến của kiểm toán viên là nhất quán?

a)

Hiệu chỉnh lỗi trong báo cáo tài chính của năm trước, phát sinh từ sai lầm tính toán tiền lãi vốn hóa

b)

Thay đổi phương pháp giá gốc sang phương pháp vốn chủ sở hữu cho các khoản đầu tư vào cổ phiếu thường

c)

Thay đổi ước tính cho các khoản chi phí bảo hành

d)

Thay đổi phương pháp khấu hao không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm hiện hành, nhưng chắc chắn ảnh hưởng đến những năm tương lai

25.

Khi nhà quản lý không cung cấp lý giải hợp lý rằng một sự thay đổi về nguyên tắc kế toán là một lợi thế, và trình bày báo cáo tài chính so sánh được, kiểm toán viên nên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

a)

Chỉ trong năm có những thay đổi phương pháp kế toán

b)

Mỗi năm báo cáo tài chính phản ánh các thay đổi được trình bày

c)

Mỗi năm cho đến khi nhà quản lý thay đổi nguyên tắc kế toán trước đây được sử dụng

d)

Chỉ thay đổi nguyên tắc kế toán, không thay đổi nguyên tắc chung được thừa nhận

26.

Khi đơn vị thay đổi phương pháp kế toán cho mục đích thuế thu nhập, điều này ảnh hưởng trọng yếu đến khả năng có thể so sánh được. Việc thay đổi này phải được kiểm toán viên đưa ra một đoạn giải thích bổ sung trong báo cáo kiểm toán. Đoạn này sẽ xác định bản chất của việc thay đổi và:

a)

Giải thích tại sao thay đổi được điều chỉnh theo nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung

b)

Mô tả những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã được kiểm toán

c)

Sự bất đồng của kiểm toán viên về sự thay đổi này

d)

Báo cáo tài chính phải ghi chú, trình bày những thay đổi cụ thể

27.

Báo cáo tài chính so sánh bao gồm cả báo cáo tài chính năm trước đã được kiểm toán viên tiền nhiệm kiểm toán và đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần. Nếu kiểm toán viên tiền nhiệm đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, kiểm toán viên kế thừa nên:

a)

Chỉ ra rằng trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên tiền nhiệm có trình bày đoạn ý kiến không chấp nhận

b)

Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính năm hiện hành độc lập và không tham chiếu đến báo cáo tài chính năm trước

c)

Thu thập thư giải trình từ kiểm toán viên tiền nhiệm, liên quan đến các vấn đề có thể gây ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên kế thừa

d)

Yêu cầu kiểm toán viên tiền nhiệm phát hành lại báo cáo năm trước

28.

Các kiểm toán viên tiền nhiệm hài lòng sau khi trao đổi với các kiểm toán viên kế nhiệm, đã phát hành lại một báo cáo kiểm toán. Bởi vì khách hàng mong muốn một báo cáo tài chính nhất quán. Kiểm toán báo cáo của người tiền nhiệm nên:

a)

Tham chiếu đến báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên kế nhiệm, trong đoạn phạm vi kiểm toán

b)

Tham chiếu đến công việc của kiểm toán viên kế nhiệm, trong đoạn phạm vi và đoạn đưa ra ý kiến

c)

Không thể tham chiếu đến báo cáo hay công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm

d)

Tham chiếu đến cả công việc và báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên kế nhiệm, trong đoạn phạm vi và đoạn đưa ra ý kiến

29.

Tình huống nào sau đây kiểm toán viên sẽ thường lựa chọn giữa ý kiến chấp nhận “Ngoại trừ” hay ý kiến chấp nhận từng phần

a)

Các sự kiện công bố trên báo cáo tài chính làm cho kiểm toán viên nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị

b)

Báo cáo kiểm toán chỉ dựa vào bảng cân đối kế toán, mà không dựa vào các báo cáo tài chính khác

c)

Báo cáo tài chính đã công bố những thông tin sai lệch không tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

d)

Kiểm toán viên đã không chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, và không thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán về số dư hàng tồn kho này bằng các thủ tục kiểm toán khác.

30.

Kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến từ chối nhận xét bởi vì:

a)

Công bố không đầy đủ những thông tin trọng yếu

b)

Bỏ sót báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Một vấn đề quan trọng bắt nguồn từ các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

d)

Nhà quản lý từ chối giải trình các vấn đề có liên quan

31.

Giới hạn phạm vi kiểm toán thường dẫn tới không thể đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần khi nhà quản lý:

a)

Không thể có được báo cáo tài chính đã được kiểm toán hỗ trợ đầu tư của đơn vị ở một chi nhánh nước ngoài

b)

Từ chối công bố trên bảng thuyết minh các giao dịch liên quan đến các bên hữu quan

c)

Không ký vào thư hẹn kiểm toán, xác định trách nhiệm của kiểm toán và đơn vị được kiểm toán

d)

Không sửa chữa một điều kiện phải báo cáo thông báo cho các ủy ban kiểm toán, sau khi có kiểm toán của năm trước

32.

Kiểm toán viên quyết định phát hành báo cáo kiểm toán về ý kiến chấp nhận toàn phần dựa trên báo cáo tài chính của đơn vị. Bởi vì một thiếu sót chính trong tài liệu kế toán trên máy vi tính, ngăn cản kiểm toán viên áp dụng thủ tục kiểm toán cần thiết. Đoạn báo cáo ý kiến của kiểm toán viên cần nêu rõ rằng các bằng chứng gắn liền với việc:

a)

Công bố không đầy đủ các thông tin cần thiết

b)

Những ảnh hưởng có thể của báo cáo tài chính

c)

Xuất phát từ những Chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận chung

d)

Giới hạn phạm vi kiểm toán từ phía khách hàng

33.

Kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần bởi vì:

a)

Giới hạn kiểm toán, làm cho kiểm toán viên không thể hoàn tất các thủ tục kiểm toán quan trọng.

b)

Báo cáo kiểm toán đề cập đến công việc của các chuyên gia

c)

Nguyên tắc kế toán áp dụng tại đơn vị khác với nguyên tắc chung được thừa nhận rộng rãi

d)

Kiểm toán viên không độc lập với đơn vị được kiểm toán

34.

Khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến không chấp nhận, đoạn ý kiến bao gồm:

a)

Mô tả những phạm vi giới hạn hay không chắc chắn, mà kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến không chấp nhận

b)

Nội dung báo cáo tài chính gây hiểu lầm

c)

Trình bày một đoạn riêng biệt làm cơ sở đưa ra ý kiến

d)

Các nguyên tắc áp dụng ảnh hưởng đến các nguyên tắc chung được chấp nhận rộng rãi

35.

Kiểm toán viên phải trình bày những lý do trong nội dung về việc đưa ra ý kiến không chấp nhận với một đoạn giải thích:

a)

Trước đoạn phạm vi kiểm toán

b)

Trước đoạn đưa ra ý kiến

c)

Sau đoạn đưa ra ý kiến

d)

Những ghi chú về báo cáo tài chính

36.

Khi báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, trước khi trình bày trong hình thức so sánh với báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm hiện hành, phải được ghi nhận rõ ràng để biết tình trạng của chúng và:

a)

Báo cáo kỳ hiện hành nên bao gồm một khoản riêng biệt, như một mô tả trách nhiệm của các giả định cho các báo cáo tài chính của kỳ trước

b)

Báo cáo năm trước khi phát hành lại kèm theo báo cáo năm hiện hành

c)

Cả A và B là đáp án đúng

d)

Hoặc A hoặc B là đáp án đúng

37.

Sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính:

a)

Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự kiện đã tồn tại vào ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

b)

Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự kiện đã phát sinh tiếp sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

c)

Cả A và B là đáp án đúng

d)

Hoặc A hoặc B là đáp án đúng

38.

Ý kiến của kiểm toán viên được hình thành dựa trên:

a)

Bằng chứng kiểm toán thu thập được

b)

Văn bản giải trình của Ban giám đốc

c)

Hồ sơ kiểm toán

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

39.

Một đơn vị được coi là hoạt động liên tục trong một tương lai gần có thể dự đoán được. Tương lai gần có thể dự đoán được là:

a)

Ít nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

b)

Trong vòng 12 tháng kế từ ngày kết thúc niên độ kế toán

c)

Trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

d)

Trong khoảng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

40.

Phần phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán nêu:

a)

Đối tượng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính / Trách nhiệm của giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán và trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán

b)

Chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán / Những công việc và thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên đã thực hiện

c)

Cả A và B đều là đáp án đúng

d)

Cả A và B đều là đáp án sai

41.

Người nhận báo cáo kiểm toán là:

a)

Hội đồng quản trị

b)

Ban giám đốc

c)

Các chủ phần hùn

d)

Một trong các thành phần trên hoặc là tất cả

42.

Một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là một báo cáo tài chính:

a)

Không còn chứa đựng những sai sót nào

b)

Có thể có những sai sót nhưng là những sai sót không trọng yếu

c)

Giảm thiểu các sai sót đến mức thấp nhất

d)

Chỉ còn những sai sót nhỏ, không đáng kể

43.

Một kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Đây là một ví dụ về:

a)

Phạm vi kiểm toán bị giới hạn

b)

Không thể thống nhất được với ban giám đốc công ty được kiểm toán

c)

Thái độ của kiểm toán viên với công việc

d)

Kế hoạch thiếu hợp lý

44.

Báo cáo kiểm toán được ký tên bởi:

a)

Giám đốc và kế toán trưởng của công ty được kiểm toán

b)

Kiểm toán viên và Giám đốc công ty kiểm toán

c)

Cả A và B đều là đáp án đúng

d)

Hoặc A hoặc B là đáp án đúng

45.

Báo cáo kiểm toán phải khẳng định rõ ràng việc lập và trình bày báo cáo tài chính là thuộc trách nhiệm của:

a)

Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán

b)

Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán

c)

Kiểm toán viên trực tiếp tham gia kiểm toán

d)

Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) đơn vị kiểm toán

46.

Một khách hàng nắm giữ 25% cổ phiếu đang lưu hành sau khi kết thúc năm, trước khi cuộc kiểm toán tiến hành. Kiểm toán viên nên làm gì?

a)

Khuyên ban quản trị công ty công bố thông tin này trong thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Phát hành báo cáo tài chính tương đối cung cấp những ảnh hưởng từ việc sở hữu cổ phần ngay khi việc nắm giữ cổ phần xảy ra vào thời điểm kết thúc năm

c)

Khuyên ban quản trị thực hiện điều chỉnh số dư để phản ánh khoản nắm giữ

d)

Công bố việc nắm giữ cổ phần trong đoạn ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo tài chính

47.

Thủ tục nào sau đây có thể hỗ trợ kiểm toán viên nhận diện các điều kiện và sự kiện có thể chỉ ra những nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty khách hàng?

a)

Điều tra các văn bản để kiểm tra về khả năng có bất cứ tài sản nào được công bố, đã bị đem đi ký quỹ không?

b)

So sánh phương pháp khấu hao của công ty khách hàng và chính sách vốn hóa của những đơn vị khác trong ngành

c)

Khẳng định với bên thứ ba về chi tiết những thỏa thuận để duy trì sự hỗ trợ tài chính

d)

Chỉnh hợp số dư tiền trên sổ với số dư tiền trên báo cáo tài chính và xác định từ ngân hàng.

48.

Một kiểm toán viên nên thu thập những xác nhận bằng văn bản từ ban quản trị liên quan đến nghĩa vụ theo luật và các cơ sở dẫn liệu. Thư xác nhận có thể bị giới hạn tới những vấn đề có thể được xem xét dưới góc độ cá nhân hoặc khả năng thu thập dữ liệu, cung cấp một sự hiểu biết về giới hạn trọng yếu đối với mục tiêu này đã được chấp nhận bởi:

a)

Nhà quản trị và kiểm toán viên

b)

Kiểm toán viên (độc lập) của ban quản trị

c)

Ban quản trị, luật sư của khách hàng và kiểm toán viên

d)

Kiểm toán viên và khách hàng

49.

Khi kiểm toán nợ tiềm tàng, những thủ tục nào dưới đây có thể ít hiệu lực?

a)

Kiểm tra thư xác nhận từ ngân hàng

b)

Kiểm tra các hóa đơn đối với các dịch vụ đặc biệt

c)

Đọc biên bản họp hội đồng giám đốc

d)

Kiểm tra thư trả lời của khách hàng

50.

Khi thu thập bằng chứng liên quan đến luật pháp chống lại một khách hàng, kiểm toán viên ít quan tâm đến việc xác định:

a)

Ước tính về những khoản lỗ tiềm tàng

b)

Trong giai đoạn mà những nguyên nhân liên quan đến vấn đề luật pháp xảy ra

c)

Xác suất của những kết quả không mong muốn

d)

Ước tính về thời điểm vấn đề sẽ được giải quyết

51.

Một kiểm toán viên thường nhận diện nợ tiềm tàng bằng cách gửi một bức thư:

a)

Xác nhận khoản phải trả người bán

b)

Khẳng định đại lý đã chuyển tiền

c)

Liên quan đến những khẳng định về nghiệp vụ của bên có liên quan

d)

Thư xác nhận ngân hàng có liên quan

52.

Những sự kiện nào dưới đây sẽ ít có ảnh hưởng tới mức phải điều chỉnh báo cáo tài chính?

a)

Điểm cao nhất của các sự kiện ảnh hưởng tới khả năng “có thể thu được” của tài khoản phải thu khách hàng vào thời điểm lập báo cáo

b)

Sự thay đổi trọng yếu trong việc xác định nghĩa vụ, trong đó nó được ước tính vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán

c)

Ảnh hưởng lớn nhất của các sự kiện tới giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán

d)

Những thay đổi trọng yếu trong giá thị trường niêm yết của chứng khoán đầu tư niêm yết vào thời điểm lập báo cáo tài chính

53.

Thủ tục nào sau đây không phải là một thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên độc lập có thể thực hiện về nghĩa vụ và nghĩa vụ có thể?

a)

Đạt được sự đảm bảo từ ban quản trị, trong đó ban quản trị công bố các nghĩa vụ có thể

b)

Khẳng định trực tiếp với luật sư của công ty khách hàng trong đó tất cả các nghĩa vụ đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính

c)

Phỏng vấn và thảo luận với ban quản trị về chính sách và các thủ tục được thông qua để nhận diện, đánh giá và kế toán đối với các nghĩa vụ và nghĩa vụ có thể xảy ra

d)

Thu thập từ ban quản trị một bản mô tả và đánh giá về nghĩa vụ và nghĩa vụ có thể xảy ra, tồn tại vào ngày lập bảng cân đối kế toán

54.

Những sự kiện xảy ra sau cho mục đích báo cáo được xác định là những sự kiện tạo ra kết quả đối với:

a)

Ngày lập bảng cân đối kế toán nhưng trước ngày báo cáo của kiểm toán viên

b)

Ngày báo cáo của kiểm toán viên

c)

Ngày lập bảng cân đối kế toán

d)

Ngày báo cáo của kiểm toán viên và nợ tiềm tàng có liên quan, chúng không được phản ánh trong báo cáo tài chính

55.

Sự kiện trọng yếu nào sau đây xảy ra sau đối với ngày lập bảng cân đối kế toán có thể yêu cầu điều chỉnh đối với thông tin trên báo cáo tài chính trước khi chúng có thể được phát hành?

a)

Dàn xếp vụ việc kiện tụng liên quan đến việc vượt quá nợ đã ghi nhận

b)

Bán nợ dài hạn hoặc vốn cổ phần

c)

Hoạt động mua, hợp nhất kinh doanh chủ yếu được kỳ vọng làm tăng doanh thu

d)

Mất tài sản cố định do thiên tai, hỏa hoạn

56.

Trách nhiệm về việc trình bày đầy đủ báo cáo kiểm toán của một công ty kiểm toán thuộc về:

a)

Người chủ phần hùn của công ty kiểm toán được phân công cho cuộc kiểm toán

b)

Ban giám đốc và kế toán trưởng

c)

Kiểm toán viên thực hiện

d)

Hiệp hội kiểm toán viên Việt Nam

57.

Kiểm toán viên không thể đảm bảo một cách chắc chắn trong báo cáo kiểm toán về sự chính xác của các BCTC được kiểm toán vì:

a)

Phần lớn các công việc kiểm toán được thực hiện bởi các nhân viên kiểm toán thiếu kinh nghiệm

b)

Do chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán mới được phê chuẩn bởi cơ quan có thẩm quyền trong năm kế toán

c)

Giá trị của các tài sản có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán

d)

Các báo cáo tài chính phần lớn được hình thành dựa trên các ước tính và các nhận định chủ quan hơn là một thực tế chính xác nghiêm ngặt

58.

Nếu kiểm toán viên sử dụng kết quả của kiểm toán viên khác trong việc hình hành ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính thì họ nên:

a)

Đưa ra ý kiến dạng chấp nhận từng phần

b)

Đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần và đề cập tới phần việc của kiểm toán viên khác có liên quan

c)

Đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần và không đề cập tới phần việc của kiểm toán viên khác có liên quan

d)

Từ chối đưa ra ý kiến

59.

Một ý kiến loại trừ của kiểm toán viên được đưa ra khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán cần được giải thích trên:

a)

Thuyết minh của báo cáo tài chính

b)

Báo cáo kiểm toán

c)

Cả báo cáo kiểm toán và thuyết minh báo cáo tài chính

d)

Cả báo cáo kiểm toán và các báo cáo tài chính

60.

Đoạn nào trong chuẩn mực kiểm toán thông tin về báo cáo tài chính thể hiện trách nhiệm của ban quản trị của công ty khách hàng?

a)

Đoạn kết luận

b)

Đoạn giới thiệu

c)

Đoạn giới hạn

d)

Đoạn ý kiến

61.

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, một kiểm toán viên diễn đạt ý kiến chấp nhận hoàn toàn với đoạn giải thích đối với báo cáo kiểm toán cho:

a)

Hoặc cho những thay đổi kế toán đã được điều chỉnh hoặc điểm khởi đầu đã được điều chỉnh từ các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến

b)

Thay đổi kế toán đã được điều chỉnh

c)

Điểm khởi đầu đã được điều chỉnh từ những nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến

d)

Không phải cho những thay đổi kế toán đã được điều chỉnh và điểm khởi đầu đã được điều chỉnh từ những nguyên tắc kế toán đã được chấp nhận phổ biến

62.

Điều kiện nào sau đây là cơ sở cho việc đưa ra ý kiến bác bỏ?

a)

Kiểm toán viên tin rằng khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo hoạt động liên tục

b)

Kiểm toán viên tin rằng hàng tồn kho được đánh giá theo giá thị trường, mức giá này phản ánh chính xác các điều kiện thị trường và các chi phí phát sinh trọng yếu

c)

Cuộc kiểm toán đã được thực hiện mà không có bất cứ tình huống nào tác động tới giới hạn phạm vi

d)

GAAP không được áp dụng tại công ty khách hàng

63.

Công ty kiểm toán A đảm bảo đủ số lượng kiểm toán viên cho các dịch vụ của mình. Tuy nhiên, từ khi công ty không đủ nguồn lực đã thuê công ty B để kiểm toán một công ty con của một khách hàng của công ty A, hoạt động là Mỹ. Nếu A sẵn sàng chịu trách nhiệm đối với hoạt động của B, loại ý kiến của A thường được phát hành là:

a)

Chấp nhận từng phần – Báo cáo chuẩn

b)

Ý kiến trái ngược

c)

Chấp nhận với đoạn giải thích

d)

Từ chối cho ý kiến

64.

Cuộc kiểm toán độc lập BCTC của công ty ABBA chỉ ra rằng thực trạng tài chính của Cty đang khó khăn, rất có thể sẽ không có khả năng tiếp tục hoạt động. Giả sử rằng các BCTC đã được trình bày tuân theo các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi, tình hình đó có ảnh hưởng như thế nào tới BCKT của bạn?

a)

Bạn nên phát hành loại ý kiến chấp nhận toàn phần, nhưng có sử dụng đoạn giải thích để chú ý người đọc về tình hình tài chính khó khăn của công ty như đã được trình bày trên báo cáo tài chính và các thuyết minh của BCTC

b)

Bạn nên phát hành loại ý kiến trái ngược về BCTC

c)

Bạn không cần phải đề cập tới bất cứ sự trình bày nào cả bởi vì tình hình tài chính khó khăn của công ty đã được chỉ ra rất rõ ràng trên các báo cáo tài chính

d)

Bạn nên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần nếu vấn đề về “tính hoạt động liên tục” được trình bày đầy đủ và thích đáng trên báo cáo tài chính

65.

Một công ty khách hàng trong năm đã thay đổi phương pháp kế toán làm ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính. Bởi vì sự thay đổi đó khiến cho các BCTC bị trình bày sai lệch nghiêm trọng và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi. Kiểm toán viên khi đó nên:

a)

Đưa ra ý kiến trái ngược và giải thích lý do

b)

Từ chối đưa ra ý kiến và đưa ra lý do

c)

Đưa ra ý kiến loại trừ do việc thiếu nhất quán trong sử dụng phương pháp kế toán, và trong đoạn giải thích của báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên giải thích tất cả sự thay đổi và những ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận thuần trong kỳ

d)

Ý kiến chấp nhận toàn phần có nhấn mạnh