Font size
WorksheetsQuestion Bank Part 1
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Nội dung của chương trình giáo dục Quốc phòng và An ninh, Phần I, là:
Đường lối về quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đường lối về quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đường lối quân sự chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nội dung của chương trình giáo dục Quốc phòng và An ninh, Phần II, là:
Công việc xây dựng các khu vực phòng thủ.
Công việc về quốc phòng và an ninh.
Công việc xây dựng nền tảng của quốc phòng và an ninh.
Công việc xây dựng tư thế chiến tranh của nhân dân.
Các đối tượng được miễn học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh là:
Học sinh đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
Học sinh hiện đang ốm đau hoặc bị thương và đang điều trị tại bệnh viện.
Học sinh là tăng ni.
Học sinh có chứng chỉ sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội hoặc cảnh sát cấp.
Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu Giáo dục Quốc phòng và An ninh là:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu xã hội.
Phương pháp nghiên cứu giả thuyết.
Các đối tượng được phép tạm hoãn khóa học Giáo dục Quốc phòng và An ninh là:
Sinh viên trong lực lượng dân quân có chứng nhận địa phương.
Sinh viên nữ đang mang thai hoặc đang nghỉ thai sản theo quy định hiện hành.
Sinh viên trong lực lượng tự vệ có chứng nhận của cơ quan.
Sinh viên đã thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Các đối tượng được miễn khỏi nội dung kỹ năng quân sự thực hành là:
Các sinh viên vì lý do sức khỏe phải tạm ngừng học trong thời gian dài để điều trị.
Các sinh viên bị ốm hoặc bị thương.
Các sinh viên nước ngoài.
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, chiến tranh chủ yếu được xem như một hiện tượng chính trị-xã hội có tính chất lịch sử.
Hiện tượng chính trị-xã hội có tính chất lịch sử
Các cuộc xung đột tự phát phát sinh một cách tự nhiên
Một hiện tượng xã hội thuần túy bạo lực không có cơ sở chính trị
Các cuộc xung đột chỉ do bất đồng xã hội
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, chính trị dẫn dắt và quyết định toàn bộ quá trình và kết quả của chiến tranh.
Chính trị là một con đường và một phương tiện của chiến tranh
Chính trị là một giai đoạn và một phần của chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định quá trình và kết quả của chiến tranh
Chính trị không sử dụng kết quả của chiến tranh để đặt ra các mục tiêu giai cấp mới
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích của cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân chống lại thực dân Pháp: để bảo vệ độc lập của dân tộc, chủ quyền, quyền lợi quốc gia và sự thống nhất của đất nước.
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc
Đánh đuổi thực dân và chống lại sự thống trị vì lợi ích của đế quốc
Bảo vệ tài sản và của cải của nhân dân dưới chế độ xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ độc lập quốc gia, chủ quyền, quyền lợi quốc gia và thống nhất đất nước
Theo tư tưởng của Hồ Chí Minh, cách mạng nhất định phải sử dụng bạo lực cách mạng để giành quyền lực chính trị và giữ quyền lực nhà nước.
Tiến hành ngoại giao để giành sự ủng hộ quốc tế
Xây dựng một chế độ mới mà không sử dụng vũ lực
Giành quyền lực chính trị và duy trì quyền lực nhà nước thông qua bạo lực cách mạng
Lật đổ chỉ chế độ cũ
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, quân đội mang bản chất giai cấp của nhà nước và được tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng bởi nhà nước đó.
Có bản chất của giai cấp bóc lột
Có bản chất của nhân dân lao động
Mang bản chất giai cấp của nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội
Có bản chất của quốc gia sử dụng quân đội
Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất để xây dựng một quân đội kiểu mới theo V. I. Lenin là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội
Giữ quan điểm giai cấp trong việc xây dựng quân đội
Kỷ luật nghiêm ngặt là yếu tố quyết định sức mạnh của quân đội
Một quân đội hiện đại và trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
V. I. Lenin xác định nguyên tắc đoàn kết giữa quân đội và nhân dân trong việc xây dựng quân đội.
Đoàn kết với Quân đội Đỏ của các quốc gia khác
Đoàn kết của quân đội với các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới
Đoàn kết giữa quân đội và nhân dân
Đoàn kết của quân đội với các lực lượng vũ trang đơn thuần
Hồ Chí Minh khẳng định rằng sự ra đời của quân đội chúng ta là một nhu cầu khách quan với tính hợp pháp riêng của nó trong cuộc đấu tranh giai cấp và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Một nhu cầu khách quan với tính hợp pháp trong cuộc đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Một hiện tượng tự phát trong quá trình cách mạng
Một di sản lịch sử từ cuộc chiến chống xâm lược nước ngoài
Một hiện tượng tự nhiên phát sinh từ những yêu cầu của cuộc chiến tranh cách mạng
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội Nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp của giai cấp công nhân.
Có bản chất của giai cấp nông dân
Có bản chất của công nhân - nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Có bản chất giai cấp của giai cấp công nhân
Có bản chất của người lao động
Quân đội Nhân dân Việt Nam mang tính chất sâu sắc, phổ biến và quốc gia.
Tính chất đại chúng rõ rệt
Đa dạng truyền thống phong phú
Tính chất sâu sắc, phổ biến và quốc gia
Tính chất rộng rãi và bao quát
Theo tư tưởng của Hồ Chí Minh, Quân đội Nhân dân Việt Nam có các chức năng chiến đấu, lao động và sản xuất.
Chiến đấu và tiến hành tuyên truyền
Chiến đấu, lao động trong sản xuất và tuyên truyền
Chiến đấu, làm việc và tham gia sản xuất
Chiến đấu và tham gia gìn giữ hòa bình khu vực
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội Nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ tham gia thực tiễn vào lao động và sản xuất để giúp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Truyền bá rộng rãi các chính sách của Đảng và Nhà nước đến nhân dân
Giúp nhân dân cải thiện sinh kế
Tham gia thực tiễn vào lao động và sản xuất để góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tập trung chủ yếu vào phát triển kinh tế tại các căn cứ quân sự
Theo V. I. Lenin, việc bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một điều tất yếu khách quan.
Một nghĩa vụ chỉ thỉnh thoảng
Một nhiệm vụ vĩnh viễn
Một điều tất yếu khách quan
Một nhiệm vụ thường xuyên chỉ dành cho công dân
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, việc bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải củng cố lực lượng vũ trang gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Củng cố quân đội thường trực chỉ liên kết với sự phát triển xã hội
Củng cố các tuyến đầu liên kết với ngoại giao lâu dài
Củng cố lực lượng vũ trang kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội
Củng cố tiềm năng an ninh thông qua hợp tác quốc tế
Hồ Chí Minh nói: “Chúng ta phải sử dụng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng để giành lấy quyền lực chính trị và bảo vệ quyền lực chính trị.” Yêu cầu được nhấn mạnh là việc sử dụng bạo lực.
Sức mạnh
Thế lực
Bạo lực
Quân đội
Một nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin trong việc bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp bảo vệ.
Nhân dân lãnh đạo mọi khía cạnh của việc bảo vệ
Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo mọi khía cạnh của việc bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi khía cạnh của việc bảo vệ
Nhà nước một mình lãnh đạo mọi khía cạnh của việc bảo vệ
Nguyên nhân bảo vệ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các tổ chức quần chúng
Hệ thống chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước
Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp này.
Đảng trực tiếp thực hiện tất cả các nhiệm vụ quốc phòng
Đảng trực tiếp chỉ huy chiến đấu trong công tác quốc phòng
Đảng kêu gọi quần chúng đứng lên bảo vệ Tổ quốc
Đảng lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, sức mạnh để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là sức mạnh tổng hợp kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Sức mạnh của toàn dân trong công tác quốc phòng và an ninh
Sức mạnh tổng hợp kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
Sức mạnh của toàn Đảng và toàn quân
Sức mạnh của vũ khí, lực lượng vũ trang và sức mạnh chính trị - tinh thần
Hồ Chí Minh định nghĩa nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân đối với quốc phòng là một nghĩa vụ thiêng liêng và trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam.
Nghĩa vụ và trách nhiệm hàng đầu của mỗi công dân
Luôn sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
Một nghĩa vụ thiêng liêng và trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam
Một nghĩa vụ thường xuyên của mỗi công dân
Ý tưởng của Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Độc lập – tự do – hạnh phúc
Độc lập dân tộc, dân chủ và thịnh vượng
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Một đất nước giàu mạnh và một xã hội công bằng, văn minh
Which statement below is false?
War ends only when the conditions that give rise to it no longer exist
As long as class systems remain, war can still exist
War is an eternal phenomenon
When class antagonisms end, there will be no war
Chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng phương tiện gì?
Đàm phán
Quân đội
Cuộc bạo loạn
Violence
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, chiến tranh xuất hiện từ khi nào quyền sở hữu tư nhân về phương tiện sản xuất xuất hiện.
Khi có sự đối kháng giữa các nhóm người xuất hiện lần đầu
Với sự xuất hiện của quyền sở hữu tư nhân về phương tiện sản xuất
Khi con người xuất hiện trong quá trình sản xuất
Khi tôn giáo và các mâu thuẫn xã hội xuất hiện trên toàn cầu
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, nguyên nhân sâu xa gây ra chiến tranh có nguồn gốc kinh tế.
Nguyên nhân xã hội
Nguyên nhân chính trị-xã hội
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân chính trị
Which item below is one of Lenin’s fundamental principles for building a new-type army?
Leadership of the Communist Party over the Red Army to strengthen working-class character
Maintaining class viewpoints when building the Soviet army
High discipline as the decisive factor of Red Army strength
A modern army loyal to Party leadership
Theo chủ nghĩa Marx-Lenin, nguồn gốc trực tiếp gây ra chiến tranh có nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc trong các xung đột
Nguồn gốc chính trị
Nguồn gốc xã hội
Ho Chi Minh định nghĩa quốc phòng là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi công dân.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của chỉ một phần công dân
Nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi công dân
Trách nhiệm chung của mỗi công dân
Các quyền và trách nhiệm của tất cả công dân
The continuation of politics by violent means
Đạt được mục tiêu chính trị thông qua nhiều chiến thuật
Các phương tiện được sử dụng để đạt được các mục tiêu chính trị chiến lược
Tiếp tục chính trị bằng các phương tiện bạo lực
Bạo lực luôn liên quan đến các chiến thuật chính trị
Một nguồn gốc của sự xuất hiện và tồn tại của chiến tranh, theo chủ nghĩa Marx-Lenin, là sự tồn tại của các giai cấp và mâu thuẫn giai cấp.
Sự tồn tại của các tôn giáo
Sự tồn tại của các giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Sự tồn tại của các mâu thuẫn nhóm
Sự tồn tại của các mâu thuẫn sắc tộc
Tiềm năng kinh tế như nền tảng của quốc phòng toàn dân và an ninh của nhân dân là khả năng kinh tế của đất nước có thể được khai thác và huy động để phục vụ cho quốc phòng và an ninh.
Tập trung vào việc xây dựng ngành công nghiệp quốc phòng
Khả năng kinh tế của đất nước có thể được khai thác và huy động cho quốc phòng và an ninh
Tăng tỷ lệ ngân sách cho quốc phòng và an ninh
Tập trung vào phát triển vi mô
Điền vào chỗ trống trong câu trích dẫn: "Trong khi chúng ta tập trung vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không bao giờ lơ là nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; chúng ta luôn coi trọng quốc phòng và an ninh, xem đó là ... liên quan chặt chẽ." Chọn cụm từ hoàn thành đúng câu này.
Nhiệm vụ chiến lược
Nhiệm vụ khẩn cấp
Nhiệm vụ
Sứ mệnh chiến lược lâu dài
Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ năm nào?
2016
2017
2019
2018
Nội dung xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa của nhân dân.
Xây dựng và củng cố vai trò của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Chọn phương án sai: Tiềm năng của quốc phòng và an ninh được phản ánh trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhưng tập trung vào:
Tiềm năng chính trị, tiềm năng tinh thần.
Tiềm năng kinh tế, quân sự và an ninh.
Tiềm năng công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
Tiềm năng khoa học và công nghệ.
Nội dung xây dựng tư thế quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Tổ chức tư thế quốc phòng kết hợp với hình thế địa hình để xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
Tổ chức tư thế quốc phòng của nhân dân để đảm bảo an toàn cho con người.
Tổ chức tư thế quốc phòng của nhân dân, chủ động tiến hành các chiến dịch tấn công để tiêu diệt kẻ thù.
Tổ chức tư thế quốc phòng của nhân dân để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Phát triển kinh tế và kiên quyết bảo vệ độc lập dân tộc.
Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đặc điểm của quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Một quốc phòng và an ninh bảo vệ quyền lợi và lợi ích của cá nhân.
Một quốc phòng và an ninh được thực hiện ở nhiều cấp độ với những đặc điểm sâu sắc.
Một quốc phòng và an ninh của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, được thực hiện bởi toàn thể nhân dân.
Một quốc phòng được xây dựng bởi nhân dân, với những đặc điểm sâu sắc của nhân dân.
Sức mạnh của quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong nước ta là:
Sức mạnh đến từ các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học.
Sức mạnh tổng hợp được hình thành từ nhiều yếu tố.
Sức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị của nhà nước.
Sức mạnh của toàn dân kết hợp với sức mạnh của thời đại.
Quá trình hiện đại hóa quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân phải gắn liền với:
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa quốc gia.
Tiềm năng khoa học và công nghệ của đất nước chúng ta.
Hiện đại hóa nhà nước.
Hiện đại hóa quân đội và lực lượng an ninh.
Mục đích của việc xây dựng một quốc phòng toàn dân vững mạnh và an ninh nhân dân là:
Tạo ra nền tảng vật chất để cải thiện đời sống cho lực lượng vũ trang.
Chủ động huy động toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tạo ra tiềm lực quân sự và an ninh để bảo vệ và giữ vững Tổ quốc.
Tạo ra môi trường hòa bình thuận lợi cho phát triển kinh tế.
Biện pháp xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện nay bao gồm:
Thường xuyên giáo dục mọi người có trách nhiệm.
Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng.
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.
Thúc đẩy vai trò của các tổ chức quần chúng và công dân.
Các lực lượng quốc phòng và an ninh của nhân dân bao gồm:
Tất cả dân số và lực lượng vũ trang của nhân dân.
Quân đội chính quy và an ninh công cộng của nhân dân.
Dân quân và lực lượng dự bị.
Các lực lượng chính trị và quân đội, cảnh sát.
Tiềm năng chính trị - tâm linh của một quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Khả năng chính trị - tâm linh của xã hội để thực hiện quốc phòng, an ninh và sẵn sàng chiến đấu.
Khả năng chính trị - tâm linh có thể huy động để hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Khả năng chính trị - tâm linh có thể huy động để chiến đấu chống lại mọi kẻ xâm lược.
Khả năng chính trị - tâm linh của nhân dân có thể huy động để chiến đấu chống lại sự xâm lược chiến lược.
Tiềm năng của quốc phòng và an ninh trong một quốc phòng toàn dân và an ninh của nhân dân là:
Công suất của các tài sản vật chất có thể được huy động để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Công suất của nguồn nhân lực, vật chất và tài chính có thể được huy động để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Công suất của vũ khí và thiết bị có thể được huy động để phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Công suất của các phương tiện kỹ thuật có thể được huy động để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
“Chiến lược phân vùng cho quốc phòng và an ninh liên quan đến các vùng kinh tế trên cơ sở các khu dân cư nhằm đồng thời đáp ứng yêu cầu quốc phòng với việc xây dựng đất nước” là nội dung của:
Xây dựng tư thế quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Các biện pháp xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Các nhiệm vụ xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Trong việc xây dựng tiềm lực quốc phòng và an ninh quốc gia, tiềm lực chính trị - tinh thần là:
Yếu tố chính tạo nên sức mạnh của quốc phòng và an ninh quốc gia.
Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh của quốc phòng và an ninh quốc gia.
Yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng và an ninh quốc gia.
Yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng tiềm năng khoa học và công nghệ của một quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Tạo ra năng lực vũ khí và trang thiết bị kỹ thuật cho quốc phòng của đất nước.
Tạo ra năng lực khoa học và công nghệ quốc gia để khai thác và phục vụ quốc phòng và an ninh quốc gia.
Tạo ra năng lực huy động nhân lực khoa học và kỹ thuật để phục vụ quốc phòng và an ninh quốc gia.
Tạo ra năng lực áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào quốc phòng và an ninh quốc gia.
Tiềm năng kinh tế trong việc xây dựng tiềm lực quốc phòng của toàn dân và an ninh nhân dân là:
Một điều kiện tạo ra sức mạnh vật chất cho quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Một điều kiện vật chất đảm bảo xây dựng lực lượng vũ trang và tư thế quốc phòng.
Một điều kiện vật chất để phát triển quốc phòng toàn dân hiện đại và an ninh nhân dân.
Một điều kiện vật chất để xây dựng tư thế quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
“Củng cố sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, và công dân trong việc thực hiện quốc phòng và an ninh nhân dân liên quan đến việc xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân” là nội dung của:
Các nhiệm vụ xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Các biện pháp xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Các yêu cầu xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Các nội dung xây dựng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Trong việc xây dựng tiềm lực quốc phòng và an ninh quốc gia, tiềm lực nào tạo ra sức mạnh vật chất cho quốc phòng và an ninh của nhân dân và phục vụ như là cơ sở vật chất cho các tiềm lực khác?
Tiềm lực khoa học và công nghệ.
Tiềm lực chính trị - tinh thần.
Tiềm lực kinh tế.
Tiềm lực quân sự và an ninh.
“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý và điều hành Nhà nước; quyết tâm của nhân dân và lực lượng vũ trang để đáp ứng yêu cầu quốc phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:
Quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
Tiềm năng chính trị - tinh thần.
Sự kiên quyết của quốc phòng và an ninh.
Tiềm năng quân sự và an ninh.
Trong việc xây dựng tiềm lực quốc phòng và an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung của sức mạnh trực tiếp của quân đội và an ninh của đất nước, đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ Tổ quốc?
Tiềm lực quân sự và an ninh.
Tiềm lực chính trị - tinh thần.
Tiềm lực kinh tế.
Tiềm lực chính trị - quân sự.
“Số lượng và chất lượng của nhân lực khoa học và kỹ thuật, cơ sở vật chất và kỹ thuật có thể được huy động để phục vụ quốc phòng và an ninh quốc gia, và khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng và an ninh quốc gia” là biểu hiện của nội dung:
Tiềm năng khoa học và công nghệ của quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Tiềm năng kỹ thuật - quân sự của quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
“Thường xuyên thực hiện giáo dục về quốc phòng và an ninh” là một biện pháp nhằm:
Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức của người dân về nghĩa vụ quốc phòng và an ninh.
Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ trí thức để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Tác động mạnh mẽ đến ý chí và tinh thần của toàn bộ hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và quyết tâm của các lực lượng đóng quân ở các khu vực phòng thủ.
Bản chất của cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Một cuộc chiến tranh nhân dân lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Một cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Một cuộc chiến tranh hoàn toàn dựa vào vũ khí hiện đại.
Một cuộc chiến tranh cách mạng để chống lại các lực lượng phản cách mạng.
Hiện đại trong cuộc chiến của nhân dân để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện qua:
Sử dụng đồng phục và trang thiết bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Sử dụng đồng phục và trang thiết bị hiện đại để đánh bại kẻ thù với vũ khí hiện đại hơn.
Hiện đại hóa vũ khí, trang thiết bị, kiến thức và nghệ thuật quân sự.
Kết hợp vũ khí hiện đại với vũ khí tương đối hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Quan điểm mobilizing toàn thể nhân dân để chống lại kẻ thù trong cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc có nghĩa là:
A điều kiện để mọi người có thể tham gia chiến đấu chống lại kẻ thù và bảo vệ đất nước.
A điều kiện để tối đa hóa yếu tố con người yếu nhất trong chiến tranh.
A điều kiện để phát huy hiệu quả sức mạnh toàn diện trong một cuộc chiến tranh nhân dân.
A điều kiện để tiến hành đàn áp kẻ thù một cách rộng rãi.
Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định cho chiến thắng trên chiến trường là:
Vũ khí.
Nghệ thuật quân sự.
Con người.
Tổ chức.
Quan điểm của Đảng về việc chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Chuẩn bị trên tất cả các phương diện toàn quốc để chiến đấu trong một cuộc chiến dài.
Chuẩn bị bằng cách xây dựng tiềm lực kinh tế và quân sự đủ để chiến đấu trong một cuộc chiến dài.
Chuẩn bị trên tất cả các phương diện toàn quốc, bao gồm từng khu vực phòng thủ, với sức mạnh đủ để chiến đấu trong một cuộc chiến dài.
Chuẩn bị ở tất cả các khu vực phòng thủ với sức mạnh đủ để chiến đấu trong một cuộc chiến dài.
Bởi vì cuộc chiến phải kết hợp giữa việc chống lại chiến tranh với việc xây dựng, cả chiến đấu và sản xuất, cuộc chiến là:
Một cuộc chiến rất khốc liệt trong đó kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.
Một cuộc chiến rất khốc liệt với nhiều tổn thất về người và vật chất.
Một cuộc chiến lan rộng mà không phân biệt mặt trận hay khu vực phía sau.
Một cuộc chiến trong đó kẻ thù sử dụng một lượng lớn đạn dược để tàn phá.
Trong cuộc chiến của nhân dân để bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải kết hợp chặt chẽ:
Ngăn chặn xâm lược với ngăn chặn khủng bố.
Chống lại các cuộc tấn công từ kẻ thù bên ngoài với các cuộc bạo loạn và sự phá hoại từ bên trong.
Chống lại các cuộc bạo loạn với việc đối phó các băng nhóm phản động.
Chống lại các cuộc bạo loạn với các hoạt động phá hoại khác.
Bởi vì cuộc chiến phải kết hợp đấu tranh quân sự với việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội, các lực lượng phản động bên trong đất nước:
Là các lực lượng phản động thực hiện phá hoại và lật đổ chính phủ.
Là các lực lượng phản động lợi dụng cuộc chiến kết hợp với phản ứng từ nước ngoài để phá hoại.
Là các lực lượng phản động bên trong đất nước thông đồng với các lực lượng xâm lược để phá hoại.
Là các lực lượng phản động lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loạn trật tự và an ninh.
Nội dung chính của cuộc chiến tranh nhân dân là:
Tổ chức mặt trận nơi toàn thể nhân dân chiến đấu chống kẻ thù.
Tổ chức mặt trận chống kẻ thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
Tổ chức mặt trận chiến tranh nhân dân.
Tổ chức mặt trận phòng thủ của cuộc chiến tranh nhân dân.
Các lực lượng trong cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc bao gồm:
Lực lượng vũ trang của quân đội chính quy.
Toàn thể nhân dân lấy lực lượng vũ trang của ba loại quân đội làm nòng cốt.
Lực lượng vũ trang của quân đội chính quy kết hợp với các lực lượng khác.
Sự phối hợp giữa các lực lượng khác nhau.
Mục đích của cuộc chiến tranh nhân dân là:
Đánh bại và tiêu diệt kẻ thù.
Đánh bại kẻ thù xâm lược.
Bảo vệ vững chắc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bảo vệ độc lập và chủ quyền lãnh thổ.
Which of the following is exactly the three‑category armed forces?
Main‑force army, local army, militia and self‑defense.
Army, public security, militia and self‑defense.
Standing army, reserve army, people’s defense forces.
Local army, self‑defense militia, youth shock brigades.
Cuộc chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?
Quân đội chính quy.
Quân đội chủ lực.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Dân quân tự vệ và quân đội địa phương.
Quan điểm “Kết hợp đấu tranh quân sự với việc đảm bảo an ninh chính trị, duy trì trật tự và an toàn xã hội” có nghĩa là:
Chiến đấu với kẻ thù bên ngoài trong khi đàn áp tội phạm bên trong.
Chiến đấu với kẻ thù trong khi đàn áp bạo loạn.
Chiến đấu với kẻ thù trong khi giữ gìn hòa bình và ổn định cho đất nước.
Cả hai đều đảm bảo an ninh và duy trì trật tự và an toàn xã hội.
“…Cuộc đấu tranh quốc tế giúp đất nước, thu hút sự ủng hộ và cảm thông của những người tiến bộ trên toàn thế giới” phản ánh quan điểm nào của Đảng trong cuộc chiến tranh nhân dân?
Quan điểm thúc đẩy sức mạnh của thời đại.
Quan điểm tự lực.
Quan điểm chính sách đối ngoại của Đảng.
Quan điểm đoàn kết quốc tế.
Cuộc chiến tranh nhân dân ở đất nước chúng ta đã diễn ra trong thời kỳ nào?
Sự kháng cự chống lại người Pháp.
Sự kháng cự chống lại người Mỹ.
Thời kỳ phong kiến.
Thời kỳ nguyên thủy.
Định hình của cuộc chiến tranh nhân dân là:
Xây dựng các công sự phòng thủ trong nhân dân.
Sự bố trí của đội hình chiến đấu của nhân dân trên toàn quốc.
Phương pháp tổ chức, sắp xếp lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh và thực hiện các hoạt động.
Sự sắp xếp các đơn vị và vị trí của vũ khí và thiết bị.
Mục đích của cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Bảo vệ lợi ích dân tộc và quốc gia.
Đảm bảo một hậu phương vững chắc.
Đảm bảo một “tư thế chiến đấu lâu dài.”
Đảm bảo rằng càng chiến đấu ở tiền tuyến, thì càng mạnh mẽ hơn.
Chiến trường nào là quyết định cho chiến thắng trong cuộc chiến tranh nhân dân ở Việt Nam?
Chiến trường kinh tế.
Chiến trường ngoại giao.
Chiến trường quân sự.
Chiến trường chính trị.
Lực lượng nào là cốt lõi trong việc tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân để chống lại kẻ thù?
Quân đội chính quy.
Quân đội chủ lực.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Dân quân tự vệ và quân đội địa phương.
Để tiến hành một cuộc chiến toàn dân, toàn diện, cần kết hợp chặt chẽ:
Thế trận của cuộc chiến với sức mạnh của cuộc chiến.
Chống lại các cuộc tấn công của kẻ thù với các biện pháp đàn áp bạo loạn và lật đổ từ bên trong.
Cuộc đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
Chống lại bạo loạn với các hoạt động phá hoại khác.
Trong cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải kết hợp giữa kháng chiến và xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì:
Kẻ thù gia tăng các hành động khiêu khích kết hợp với các lực lượng phản động trong nước.
Kẻ thù sử dụng chiến tranh tâm lý.
Để xây dựng tư thế cốt lõi của cuộc chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Để đáp ứng nhu cầu đảm bảo chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân.
Điền vào chỗ trống: “Kết hợp sức mạnh quốc gia với …, thúc đẩy tự lực, cuộc đấu tranh quốc tế giúp đất nước, thu hút sự ủng hộ và cảm tình của những người tiến bộ trên toàn thế giới.”
Các xu hướng toàn cầu hóa.
Sức mạnh của thời đại.
Sức mạnh của dư luận thế giới.
Sức mạnh quốc tế.
Tại sao một cuộc chiến tranh nhân dân phải chuẩn bị toàn diện trên toàn quốc và ở mỗi khu vực để duy trì cuộc chiến lâu dài?
Bởi vì các lực lượng xâm lược chống lại Việt Nam có tiềm năng quân sự và kinh tế mạnh hơn nhiều lần.
Bởi vì các cuộc tấn công ban đầu luôn là những "cuộc tấn công chớp nhoáng" bất ngờ.
Bởi vì kẻ thù sẽ nhất thiết phải kết hợp với các lực lượng phản động nội bộ.
Bởi vì thiếu kỹ năng hàng ngày khiến việc chiến đấu trở nên tốn kém.
Một quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Chuẩn bị lực lượng bí mật trên toàn quốc cho cuộc chiến lâu dài.
Chuẩn bị xây dựng tiềm lực về kinh tế và quân sự cho cuộc chiến lâu dài.
Chuẩn bị toàn diện trên toàn quốc và ở từng khu vực để có khả năng chiến đấu lâu dài.
Chuẩn bị tất cả các khu vực phòng thủ đủ sức cho cuộc chiến kéo dài.
Trong một cuộc chiến tranh nhân dân, toàn bộ dân chúng được tổ chức thành các lực lượng như thế nào?
Thành ba loại lực lượng vũ trang.
Thành các lực lượng đại chúng và lực lượng quân sự.
Thành các lực lượng đại chúng mà thôi.
Thành các lực lượng vũ trang của nhân dân.
Những kế hoạch và chiến thuật của kẻ thù khi xâm lược đất nước chúng ta là gì?
Thực hiện các cuộc tấn công nhanh để giành chiến thắng nhanh chóng, phối hợp các cuộc tấn công quân sự bên ngoài với sự hỗn loạn bên trong.
Phát động các cuộc tấn công đồng thời vào nhiều mục tiêu trên các vùng miền trong khi tiến hành chiến tranh tâm lý và tuyên truyền.
Thực hiện bao vây để cô lập nền kinh tế và quân đội của chúng ta trong khi đàm phán.
Tiêu diệt ngay lập tức lãnh đạo của chúng ta, xây dựng một chính phủ bù nhìn và sử dụng lực lượng quân sự để chiếm đóng chính quyền.
Một đặc điểm của cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Các khu vực phòng thủ trong các thành phố ngày càng được củng cố và phát triển.
Thế trận quốc phòng và an ninh của đất nước được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được củng cố.
Cấu trúc của đất nước được chuẩn bị; thế trận quốc phòng và an ninh ngày càng được củng cố.
Thế trận quốc phòng và an ninh được xây dựng rộng rãi trên toàn quốc, ở mỗi địa phương, tập trung vào các khu vực trọng điểm.
Chọn câu SAI: Bản chất của cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Cuộc chiến tranh của toàn dân và tất cả các mặt trận, với lực lượng vũ trang là nòng cốt.
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ.
Cuộc chiến tranh hiện đại.
Của toàn dân, với lực lượng chính trị là nòng cốt.
Quan điểm của Đảng trong việc tổ chức một cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc là:
Tiến hành chiến tranh trên toàn quốc ở mọi mặt trận, lấy chiến thắng quân sự làm yếu tố quyết định.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, tấn công kẻ thù trên các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao ở các khu vực chiến lược.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
Tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa tự vệ dựa trên sức mạnh quốc gia để bảo vệ độc lập, chủ quyền và cuộc sống hòa bình.
Hiện đại trong cuộc chiến tranh nhân dân của Việt Nam để bảo vệ Tổ quốc có nghĩa là:
Vũ khí, trang thiết bị, chiến thuật và tư thế hiện đại.
Hiện đại trong vị trí lực lượng và trong vũ khí, trang thiết bị.
Vũ khí, trang thiết bị và hệ thống phòng thủ hiện đại.
Vũ khí, trang thiết bị, tri thức và nghệ thuật quân sự hiện đại.
Trong cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc, tư thế chiến tranh được triển khai như thế nào?
Được sắp xếp rộng rãi, tập trung vào các điểm chính, không phân tán.
Bố trí sâu, rộng nhấn mạnh các khu vực kinh tế và xã hội chính.
Được sắp xếp trên toàn quốc nhưng có các khu vực và điểm chính rõ ràng.
Được sắp xếp ở mọi địa phương, tập trung vào các vùng quan trọng.
Forces in the people’s war to defend the Fatherland include:
People’s armed forces include three categories: regular army, local forces, and militia.
The entire populace organized tightly into broad mass forces and military forces.
The people’s armed forces as the core combined with other armed forces in defense zones.
Regular armed forces, reserve forces, and militia.
Trong việc tổ chức lực lượng cho cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng:
Mạnh mẽ toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, trong đó chất lượng là chính và xây dựng chính trị là nền tảng.
Mạnh mẽ với vũ khí và trang bị hiện đại, nhấn mạnh chất lượng và xây dựng chính trị là nền tảng.
Mạnh mẽ ở mọi khía cạnh, với sự kiên định chính trị vững chắc, kỷ luật nghiêm ngặt và khả năng chiến đấu cao.
Cách mạng, quy củ, dần dần hiện đại hóa, sẵn sàng chiến đấu để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Quan điểm khẳng định “toàn dân đánh giặc” trong cuộc chiến tranh nhân dân để bảo vệ Tổ quốc nói:
Đó là một cuộc chiến tranh với mức độ cao nhất của các yếu tố con người.
Đó là một cuộc chiến tranh của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Đó là một cuộc chiến tranh huy động sức mạnh của quần chúng.
Đó là một cuộc chiến tranh huy động sức mạnh toàn diện của dân tộc.
Các loại lực lượng vũ trang của con người bao gồm:
Lực lượng địa phương, dân quân tự vệ, hải quân.
Quân đội chính quy, cảnh sát, hải quân.
Dân quân và tự vệ, lực lượng bảo vệ bờ biển, quân đội chính quy.
Quân đội chính quy, lực lượng địa phương, dân quân và tự vệ.
Hoàn thành câu: “Lực lượng vũ trang nhân dân là …… (1) …… và …… (2) …… được lãnh đạo bởi Đảng Cộng sản Việt Nam và quản lý bởi Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
Lực lượng vũ trang (1); các thành phần vũ trang (2).
Các lực lượng tiềm năng (1); các thành phần dự bị (2).
Các tổ chức vũ trang (1); các tổ chức bán vũ trang (2).
Các lực lượng quốc phòng (1); tư thế quốc phòng (2).
Sứ mệnh chính của lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phối hợp chặt chẽ để ngăn chặn xâm lược từ bên ngoài và lật đổ từ bên trong.
Tổ chức lực lượng và tư thế chiến tranh nhân dân.
Chiến đấu để giành và bảo vệ độc lập quốc gia, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Xây dựng lực lượng và tư thế trong các khu vực phòng thủ.
Tìm phát biểu SAI: Đặc điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay.
Đó là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Đảm bảo cho sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tiếp tục phát triển văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Tình hình hiện nay của lực lượng vũ trang.
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Tuyệt đối, thống nhất trong mọi khía cạnh.
Tuyệt đối và trực tiếp.
Tuyệt đối và trực tiếp trong mọi khía cạnh.
Trực tiếp trong mọi khía cạnh.
Các quan điểm và nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với chất lượng là hàng đầu, lấy xây dựng chính trị làm nền tảng.
Tự lực, tự cường trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Tất cả đều đúng.
Nguồn gốc của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Đội tự vệ đỏ.
Quân đội chuyên nghiệp.
Các lực lượng nổi dậy từ các cuộc khởi nghĩa như Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ.
Con cái của nhân dân.
Hướng dẫn xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay.
Thường trực, tinh nhuệ, hiện đại dần.
Cách mạng, thường trực, tinh nhuệ, hiện đại dần; với một số dịch vụ, vũ khí và lực lượng tiến thẳng đến hiện đại.
Thường trực, tinh nhuệ, chuyên nghiệp, hiện đại dần.
Tinh nhuệ, thường trực, hiện đại.
Quan điểm cơ bản của Đảng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Lấy việc xây dựng … làm nền tảng.
Các vấn đề quân sự.
Hậu cần và tài chính.
Chính trị.
Nghệ thuật quân sự.
Xây dựng lực lượng vũ trang của nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:
Đó là yêu cầu chính đối với lực lượng vũ trang của nhân dân.
Kẻ thù luôn tìm cách phá hoại chúng ta ngày nay.
Đó là một chức năng và nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang của nhân dân.
Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện tại.
Hướng dẫn xây dựng lực lượng dự bị phải:
Đông về số lượng, cao về chất lượng, sẵn sàng huy động khi cần thiết.
Mạnh mẽ, được đào tạo tốt và được quản lý tốt, đảm bảo huy động nhanh chóng theo kế hoạch.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Được phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và lực lượng dân quân tự vệ.
Một trong những biện pháp chính trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Bước từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí và trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Dần dần trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Bước từng bước đáp ứng yêu cầu về vũ khí và trang bị thiết bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Dần dần bổ sung vũ khí đầy đủ và trang bị hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Tổ chức vũ trang đầu tiên, được coi là tiền thân của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, là:
Đội tự vệ đỏ.
Du kích Ba Tơ.
Quân đội cứu quốc.
Du kích Bắc Sơn.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Xây dựng lực lượng vũ trang của nhân dân phải đảm bảo họ luôn trong tư thế ….”
Diễu hành quân sự.
Chuẩn bị chiến đấu.
Chiến đấu ngoan cố.
Tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Hướng dẫn xây dựng lực lượng dự bị là:
Đông về số lượng, cao về chất lượng, sẵn sàng huy động khi cần thiết.
Mạnh mẽ, được đào tạo tốt và được quản lý tốt, đảm bảo huy động nhanh chóng theo kế hoạch.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Được phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và lực lượng dân quân tự vệ.
Chọn câu sai: Quan điểm và nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay.
Đảm bảo lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Duy trì và củng cố sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.
Lấy xây dựng chất lượng làm chính, lấy xây dựng chính trị làm nền tảng.
Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên nghiệp.
Các quan điểm và nguyên tắc của Đảng về việc xây dựng lực lượng vũ trang là:
Lấy chất lượng làm chính, lấy xây dựng chính trị làm nền tảng.
Lấy số lượng làm chính, lấy xây dựng chính trị làm nền tảng.
Lấy chất lượng làm chính, lấy xây dựng quân sự làm nền tảng.
Lấy chất lượng làm chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu làm nền tảng.
Các lực lượng vũ trang nhân dân của Việt Nam bao gồm:
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.
Quân đội thường trực, lực lượng an ninh công cộng, dân quân và tự vệ.
Quân đội chính quy, quân đội địa phương, dân quân và tự vệ.
Quân đội chủ lực, quân đội địa phương, biên phòng.
Ngày nào Quân đội Nhân dân Việt Nam được thành lập?
19/8/1945.
22/12/1944.
20/12/1960.
22/12/1945.
Một đặc điểm thuận lợi trong việc xây dựng lực lượng vũ trang của nhân dân là:
Quan hệ quốc tế ngày càng mở.
Tiềm năng và vị thế của đất nước đã được củng cố.
Hội nhập kinh tế đang sâu sắc hơn.
Kinh tế tiếp tục phát triển ổn định.
Trong việc bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang nhân dân có vị trí là lực lượng:
Tiến hành các cuộc tấn công trong quân sự, an ninh và các hoạt động quyết định trong chiến tranh.
Trung tâm của toàn dân quốc phòng, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.
Chủ yếu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, là trung tâm của việc xây dựng thế trận quốc phòng và an ninh nhân dân.
Quyết định đến sức mạnh quốc phòng và an ninh trong thời bình.
Vào ngày nào lực lượng Dân quân Tự vệ Việt Nam được thành lập?
28/3/1935.
22/12/1944.
19/8/1945.
15/10/1959.
