wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về cơ khí chế tạo

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bước đầu tiên trong quy trình chế tạo cơ khí là:

a)

Đọc bản vẽ chi tiết

b)

Chế tạo phôi

c)

Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

d)

Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.

Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình nào?

a)

Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

b)

Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

c)

Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

d)

Chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.

3.

Một số vật liệu mới được sử dụng trong xây dựng đảm bảo phát triển bền vững?

a)

Cửa gỗ chống cháy

b)

Tấm panel đúc sẵn

c)

Gạch không nung

d)

Cả 3 vật liệu trên

4.

Gia công cơ khí là:

a)

quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí mà không làm thay đổi khối lượng của phôi

b)

quá trình chế tạo ra sản phẩm cơ khí bằng việc sử dụng các máy móc công cụ, công nghệ và áp dụng các nguyên lý vật lý để tạo ra sản phẩm.

c)

nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối rồi để nguội kết tinh

d)

lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt để tạo ra chi tiết

5.

Phương pháp phân loại theo công nghệ gia công gồm:

a)

gia công cơ khí bằng phương pháp rèn, tiện, phay, bào, …

b)

gia công cơ khí không phoi, gia công cơ khí có phoi.

c)

gia công cơ khí bằng phương pháp CNC, đục, mài, doa.

d)

gia công cơ khí bằng phương pháp laze, tia lửa điện, cắt bằng tia nước.

6.

Nguyên tắc của phương pháp pháp gia công cơ khí có phoi là

a)

làm thay đổi hình dáng nhưng giữ nguyên khối lượng ban đầu của chi tiết.

b)

cắt gọt đi một một lớp kim loại ở bên ngoài hoặc bên trong của chi tiết.

c)

Chỉ được phép làm thay đổi hình dạng bên ngoài chủ chi tiết.

d)

Chỉ được phép làm thay đổi hình dạng bên ngoài chủ chi tiết.

7.

Sản phẩm của các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là

a)

phôi

b)

sản phẩm hoàn thiện

c)

chi tiết đang gia công

d)

chi tiết ban đầu

8.

Rèn là phương pháp gia công cơ khí

a)

A. có phoi.

b)

B. không phoi.

c)

C. bán hoàn thiện.

d)

D. chi tiết ban đầu.

9.

Rèn là phương pháp gia công cơ khí

a)

A. có phoi.

b)

B. không phoi.

c)

C. bán hoàn thiện.

d)

D. chi tiết ban đầu.

10.

Tiện là phương pháp gia công cơ khí

a)

A. có phoi.

b)

B. không phoi.

c)

C. có một phần phoi.

d)

D. thay đổi về hình dáng.

11.

Quy trình sản xuất cơ khí nào là đúng?

a)

Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Gia công tạo hình sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

b)

Chế tạo phôi → Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

c)

Gia công tạo hình sản phẩm → Chế tạo phôi → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

d)

Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm

12.

Phương pháp chế tạo phôi trong quá trình sản xuất cơ khí là?

a)

Đúc

b)

Gia công áp lực

c)

Hàn

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

13.

Quá trình sử dụng các loại nguyên vật liệu, máy móc và công nghệ để tạo ra các sản phẩm cơ khí là?

a)

Sản xuất phôi

b)

Chế tạo cơ khí

c)

Gia công chi tiết

d)

Sản xuất cơ khí

14.

Câu 14. Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Robot công nghiệp là gì?

a)

Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử

b)

Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm

c)

Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.

d)

Các cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động, ...

16.

Vai trò của robot công nghiệp trong dây chuyền sản xuất tự động là?

a)

Tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

b)

Nâng cao mức độ an toàn lao động và tính linh hoạt của sản xuất

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Dây chuyền sản xuất tự động là gì?

a)

Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử

b)

Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm

c)

Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.

d)

Các cơ cấu tạo ra chuyển động của bản máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động, ...

18.

Nhiệm vụ của robot gia công là?

a)

Hàn nối các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm

b)

Lắp ráp các chi tiết khác nhau thành một sản phẩm hoặc bán thành phẩm

c)

Thực hiện các công việc gia công sản phẩm trong dây truyền sản xuất

d)

Vận chuyển các chi tiết, sản phẩm trong dây truyền sản xuất đến các vị trí cho nguyên công tiếp theo

19.

Thành tựu nào cho phép con người kiểm soát từ xa, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn

a)

Sự kết hợp công nghệ cảm biến mới, phân tích dữ liệu, điện toán đám mây, kết nối internet vạn vật

b)

Công nghệ in 3D

c)

Công nghệ nano và vật liệu mới

d)

Trí tuệ nhân tạo và điều khiển

20.

Công nghệ được sử dụng trong sản xuất công nghiệp nhằm mục đích tiếp nhận, lưu trữ và phân tích dữ liệu là?

a)

Kết nối vạn vật trong công nghiệp

b)

Dữ liệu lớn

c)

Trí tuệ nhân tạo

d)

Điện toán đám mây

21.

Ngành nghề thực hiện các công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa hỏng hóc, xử lí sự cố, sửa chữa các sai hỏng là

a)

thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

gia công cơ khí.

c)

lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

22.

Nghề không thuộc nhóm gia công cơ khí là

a)

thợ cắt gọt kim loại.

b)

thợ hàn.

c)

thợ lắp ráp.

d)

thợ may.

23.

Người lao động trong ngành cơ khí cần

a)

biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.

b)

biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập qui trình công nghệ.

c)

biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn.

d)

cả 3 đáp án trên.

24.

Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là

a)

sử dụng bản vẽ kĩ thuật để tạo sản phẩm.

b)

các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.

c)

sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.

d)

thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.

25.

Môi trường làm việc của ngành cơ khí chế tạo là môi trường

a)

khắc nghiệt.

b)

tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

c)

khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

d)

không khắc nghiệt và không tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn.

26.

Người lao động thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo là

a)

người trực tiếp tham gia thiết kế, lắp ráp, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ... thuộc cơ khí chế tạo.

b)

người có khả năng thiết kế, xây dựng vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống điện, điện tử và thiết bị viễn thông.

c)

người có tiếp cận, khai thác các sản phẩm, giải pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử viễn thông.

d)

người có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống hàng hóa, vận chuyển hàng hóa.

27.

Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí gồm

a)

2 nhóm ngành nghề.

b)

3 nhóm ngành nghề.

c)

4 nhóm ngành nghề.

d)

5 nhóm ngành nghề.

28.

Việc sử dụng được các phần mềm AutoCAD, 3D Solidworks,... là một lợi thế của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí là vì

a)

đây là phần mềm hỗ trợ cho việc tính toán - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

đây là phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

c)

đây là phần mềm hỗ trợ cho việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

d)

đây là phần mềm hỗ trợ cho việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.

29.

Đặc điểm và môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn, Vì vậy người lao động cần:

a)

Có sức khỏe tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật.

b)

Có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực công việc cao.

c)

Có phản ứng nhanh nhạy để xử lý tình huống trong quá trình lao động; tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

30.

Các nghề nghiệp thiết kế sản phẩm cơ khí thường làm việc ở

a)

các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất cơ khí, doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cơ khí, công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí, máy công cụ, CNC, ...

b)

các phòng kĩ thuật của nhà máy cơ khí, trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp cơ khí, cơ sở sản xuất các sản phẩm cơ khí.

c)

các phân xưởng lắp ráp của các nhà máy cơ khí chế tạo ô tô, xe máy, ...

31.

Người thực hiện công việc gia công cơ khí

a)

cần đào tạo chuyên ngành, nghề như: Cắt gọt kim loại, vận hành máy công cụ, ...

b)

chỉ cần biết cách tạo ra một sản phẩm cơ khí.

c)

là kĩ sư cơ khí.

d)

biết đọc các bản vẽ cơ khí.

32.

Đâu là vật liệu cơ khí mới?

a)

Kim loại đồng

b)

Gốm ôxit

c)

Nhựa nhiệt rắn

d)

Composite nền kim loại

33.

Loại vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó?

a)

Vật liệu nano

b)

Hợp kim nhớ hình

c)

Vật liệu composite

d)

Vật liệu có cơ tính biến thiên

34.

Trong công nghiệp hàng không vũ trụ, ô tô, vật liệu nano dùng để làm gì?

a)

Tạo ra các vật liệu siêu nhẹ – siêu bền

b)

Chế tạo loại robot mini

c)

Phủ lên các bề mặt để chống mài mòn, ăn mòn,...

d)

Cả 3 đáp án trên

35.

Trong chế tạo máy, vật liệu composite dùng để chế tạo gì?

a)

Vỏ máy bay, ô tô, tàu thuỷ

b)

Dụng cụ cắt gọt, các trục truyền, bánh răng

c)

Chi tiết của robot, cánh tay robot

d)

Bình chịu áp lực, quạt tua bin gió, ống dẫn chất lỏng/ khí