NEW
Font size
WorksheetsÔn tập học kì 1 (2) - Cô Thúy
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ở người, nhóm máu do 1 gene có 3 alelle IA, IB, IOquy định; nhóm máu A có kiểu gene IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gene IOIO; nhóm máu AB có kiểu gene IAIB. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là A sẽ là bao nhiêu?
A. 6,25% B. 12,5% C. 50% D. 25%
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gene?
A. Tần số hoán vị gene luôn bằng 50%. B. Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
C. Tần số hoán vị gene lớn hơn 50%.
D. Các gene nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gene càng cao.
A
B
C
D
Đâu không phải là vai trò gene liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?
A. Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Trong tự nhiên, các gene có lợi đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường luôn di truyền cùng nhau.
C. Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.
D. Giải thích được sự di truyền cùng nhau của nhiều tính trạng ở các cá thể.
A
B
C
D
Ở người, gene D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gene d quy định máu khó đông. Cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Kiểu gene của cặp vợ chồng là
A.XDXd x XdY. B. XDXd x XDY. C. XDXD x XdY. D. XDXD x XDY.
A
B
C
D
Câu 1. Ở chim, một số loài khác có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
A. 76A + ZW. B. 76A + ZZ. C. 38A + ZZ. D. 38A + ZW.
A
B
C
D
Câu 1. Nếu sản phẩm một gene là phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể hoặc là enzyme có tác động đến các phản ứng hoá sinh sẽ quy định nhiều tính trạng. Gene đó được gọi là
A. gene đa hiệu. B. gene cấu trúc. C. gene đa alelle. D. gene điều hòa.
A
B
C
D
Câu 1. Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
A. 1:2:1 và 1:2:1 B. 3:1 và 1:2:1 C. 1:2:1 và 3:1 D. 3:1 và 3:1
A
B
C
D
Câu 1. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
A. 10 nm và 300 nm. B. 10 nm và 30 nm. C. 30 nm và 10 nm. D. 30 nm và 300 nm
A
B
C
D
Câu 1. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
A. DNA và protein phi histone. B. DNA, RNA và protein histone.
C. DNA và protein histone. D. DNA, RNA và protein phi histone.
A
B
C
D
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
A. trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
B. trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
C. trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
D. trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển
A
B
C
D
Kĩ thuật di truyền đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:
A. Kĩ thuật tạo tế bào lai B. Kĩ thuật DNA tái tổ hợp
C. Kĩ thuật cắt gene D. Kĩ thuật nối gene
A
B
C
D
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
A. gene đánh dấu. B. gene ngoài nhân. C. gene điều hoà. D. gene cần chuyển
A
B
C
D
Câu 1. Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
A. nhân bản vô tính. B. công nghệ gene. C. lai hữu tính. D. gây đột biến.
A
B
C
D
Câu 1. Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
A. aaBB. B. AaBB. C. AABb. D. AaBb.
A
B
C
D
Câu 1. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
C. Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
D. Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
A
B
C
D
Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gene người ta thấy ở 400 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 4 loại tinh trùng được tạo thành.
II. Tỉ lệ các loại tinh trùng là 4:4:1:1.
III. Khoảng cách giữa 2 gene a và B là 30cM.
IV. Loại giao tử mang 1 allele trội chiếm 20%.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
A
B
C
D
Cho sơ đồ phả hệ sau về 1 bệnh di truyền ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Hãy chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau đây:
A. Bệnh này do gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele tương ứng trên Y quy định.
B. Người đều có kiểu gene đồng hợp.
C. Bệnh này do gene trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.
D. Bệnh này có thể là bệnh phenylceton niệu.
A
B
C
D
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON
B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
D. Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
A
B
C
D
Bản chất của định luật Hardy - Weinberg là:
A. Tần số tương đối của các allele ở mỗi gene không đổi.
B. Tần số tương đối của các kiểu hình không đổi.
C. Sự giao phối tự do và ngẫu nhiên.
D. Tần số tương đối của các kiểu gene không đổi.
A
B
C
D
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
A. Ab và aB B. AB và Ab C. AB và ab D. aB và ab
A
B
C
D
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
B. Giảm phân và thụ tinh
C. Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
D. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
A
B
C
D
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa
A. Thể song nhị bội. B. Thể tam bội.
C. Thể tứ bội. D. Thể ba.
A
B
C
D
Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định: gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Cho các quần thể sau: quần thể 1: 100% cây cho hạt vàng; quần thể 2: 100% cây cho hạt xanh; quần thể 3: 25% cây cho hạt xanh. Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg là:
A. Quần thể 2 và quần thể 3. B. Quần thể 1.
C. Quần thể 2. D. Quần thể 1 và quần thể 2.
A
B
C
D
Định luật Hardy - Weinberg phản ánh:
A. Trạng thái động của quần thể.
B. Sự mất ổn định của tần số allele trong quần thể.
C. Sự ổn định của tần số allele trong quần thể.
D. Trạng thái cân bằng của quần thể.
A
B
C
D
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng. B. 100% cây hoa đỏ.
C. 100% cây hoa vàng. D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.
A
B
C
D
Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
A. 10,55% B. 42,19% C. 12,50% D. 0,39%
A
B
C
D
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ
A. 1/4 B. 9/16 C. 3/8 D. 1/8
A
B
C
D
Trong trường hợp một gene qui định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1:1:1:1 B. 3 : 1 C. 9 : 3 : 3 : 1. D. 1:1.
A
B
C
D
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
A. 4 kiểu hình : 9 kiểu gene B. 4 kiểu hình: 12 kiểu gene
C. 8 kiểu hình: 912 kiểu gene D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gene
A
B
C
D
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
A. 50% B. 15% C. 25% D. 100%
A
B
C
D
Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số lọai giao tử:
A. 6 B. 8 C. 12 D. 16
A
B
C
D
Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết: Có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?
A. 9 B. 6 C. 4 D. 1
A
B
C
D
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp NST. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật nào sau đây?
A. Phân li độc lập. B. Hoán vị gene.
C. Liên kết gene. D. Di truyền liên kết giới tính.
A
B
C
D
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
A. AAbb B. AaBb C. AABb D. AaBB
A
B
C
D
Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?
A. 0,25 B. 0,5 C. 0,75 D. 1
A
B
C
D
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
A. Aa × Aa. B. AA × Aa. C. AA × AA. D. Aa × aa.
A
B
C
D
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
A. Aa × Aa. B. AA × Aa. C. AA × AA. D. Aa × aa.
A
B
C
D
Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. nằm ở ngoài nhân.
A
B
C
D
DNA ngoài nhân có ở những bào quan
A. plasmid, lạp thể, ti thể. B. nhân con, trung thể.
C. ribosome, lưới nội chất. D. lưới ngoại chất, lysosome.
A
B
C
D
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBbEe. B. AaBbDdEe.
C. AaaBbDdEe. D. AaBbDEe.
A
B
C
D
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBbEe. B. AaBbDdEe.
C. AaaBbDdEe. D. AaBbDEe.
A
B
C
D
Một quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aA. Tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,3 B. 0.5. C. 0,4 D. 0,7
A
B
C
D
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:
A. 0,3 ; 0,7 B. 0,8 ; 0,2 C. 0,7 ; 0,3 D. 0,2 ; 0,8
A
B
C
D
Khi nói về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tính trạng do gene ngoài nhân quy định được di truyền theo dòng mẹ.
B. Trong di truyền gene ngoài nhân, các cá thể con có thể nhận từ mẹ số lượng các allele khác nhau nên có thể có kiểu hình khác nhau.
C. Gene ngoài nhân quy định tính trạng tồn tại thành từng cặp allele.
D. Trong di truyền gene ngoài nhân, vai trò của giao tử đực và giao tử cái không ngang nhau.
A
B
C
D
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
A
B
C
D
Ở lạc, bộ NST 2n=40. Theo lí thuyết số nhóm gene liên kết của loài này là
A. 10 B. 20 C. 21 D. 19
A
B
C
D
Ở ngô, bộ NST 2n=20. Theo lí thuyết số nhóm gene liên kết của loài này là
A. 10 B. 20 C. 21 D. 19
A
B
C
D
Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?
A. Người vợ mang allele gây bệnh.
B. Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.
C. Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.
D. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
A
B
C
D
Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây không đúng?
A. Người vợ mang allele gây bệnh.
B. Tất cả các con gái của họ đều mang allele bệnh này.
C. Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 25%.
D. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
A
B
C
D
Ở người, nhóm máu do 1 gene có 3 alelle IA, IB, IOquy định; nhóm máu A có kiểu gene IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gene IOIO; nhóm máu AB có kiểu gene IAIB. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là AB sẽ là bao nhiêu?
A. 6,25% B. 12,5% C. 50% D. 25%
A
B
C
D
