Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 89
Worksheet time: 46mins
Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
quân Đồng minh đánh bại phát xít.
lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh
Một những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
Phá cơ quan đầu não của địch
Giam chân địch ở các đô thị
Phá hoại cơ sở vật chất của địch
Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh
Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?
Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp
Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch
Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là:
Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.
Đề cương văn hoá Việt Nam.
Vấn đề dân cày
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
A. Đông Khê.
B. Thất Khê.
C. đường số 4.
D. Cao Bằng
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Đường lối kháng chiến của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
Kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
Kế hoạch Bôlae.
Kế hoạch Nava.
Kế hoạch Rơ ve.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
Kế hoạch quân sự Rơve.
Kế hoạch quân sự Nava.
Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch “hành quân kép”.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Biên giới thu – đông năm 1950.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là
chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Nava?
giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa như thế nào?
Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới
Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.
Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp
tập trung lực lượng
phân tán lực lượng.
thất bại trong kế hoạch Rơ ve
đánh nhanh rút gọn.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 –1954) là:
Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì
ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta
đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là
tiền tuyến
hậu phương
vùng đệm
vùng tập kết
Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam là
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Trung ương Cục miền Nam.
Liên minh Việt – Miên – Lào.
“Xương sống, quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
đô thị.
quân đội Sài Gòn.
ấp chiến lược.
vũ khí Mĩ.
Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?
Đại hội lần thứ I (1935).
Đại hội lần thứ II (1951).
Đại hội lần thứ III (1960).
Đại hội lần thứ VI (1986).
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”?
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sử dụng chỗ dựa là
quân đội Sài Gòn.
ấp chiến lược.
vũ khí Mĩ.
đô thị.
Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 – 1968 là
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đồng Dương hóa chiến tranh.
Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 – 1973 là
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đồng Dương hóa chiến tranh.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
không quân, hậu cần Mĩ.
Chiến lược quân sự mới Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
trực thăng vận, thiết xa vận.
dồn dân lập ấp chiến lược.
chiến dịch tố cộng, diệt cộng.
hành quân “tìm diệt”.
Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 – đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Đường 14 – Phước Long.
“Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
A. Tây Nguyên.
B. Đường 14 – Phước Long.
C. Huế - Đà Nẵng.
D. Hồ Chí Minh.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam là
tận dụng xương máu người Việt Nam.
dùng người Mĩ đánh người Đông Dương.
giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.
Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
Đế quốc Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
trận Bình Giã
trận Ba Gia
Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đồng minh.
sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?
Giải phóng miền Nam trong 2 năm.
Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.
Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân viễn chinh Pháp.
quân đội Âu Phi.
Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là
thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.
trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.
sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.
buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.
Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?
Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.
Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.
Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.
Câu 27. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình dân chủ và tiến bộ thế giới
mở ra thời kỳ Bắc thuộc lần thứ ba
khiến Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp lần nữa
dẫn đến sự chia cắt lâu dài của đất nước
Cuối năm 1974 đầu năm 1975 trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ Chính trị
nhấn mạnh “cả năm 1974 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1973 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1976 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.
Nội dung cơ bản trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 và thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm tương đồng nào sau đây?
Xuất hiện và tồn tại trong thời gian dài sau thắng lợi từng bước của ta
Xuất hiện và tồn tại trong thời gian ngắn sau thắng lợi ngoại giao của ta.
Xuất hiện khi kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta đã trở nên suy yếu.
Xuất hiện khi lực lượng vũ trang ba thứ quân đã được củng cố vững chắc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.
Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.
Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.
Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. độc lập và thống nhất.
B. xóa bỏ được cấm vận.
C. nhận giúp đỡ bên ngoài.
D. chính trị được ổn định.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.
B. Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.
C. Đất nước bị Mỹ bao vây và cấm vận.
D. Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.
Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.
tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi.
đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Đâu không phải là một trong những cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).
Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.
Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.
Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt đại diện cho phái "Kho-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?
Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.
Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.
Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.
Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.
Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.
Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.
Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.
Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.
Chỉ đấu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.
Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.
Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.
Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là
giải phóng.
tự vệ.
nội chiến.
cải cách.
Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).
Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở
Vị Xuyên (Hà Giang).
Móng Cái (Quảng Ninh).
Trùng Khánh (Cao Bằng).
Đồng Văn (Hà Giang).
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là
giải phóng.
cải lương.
nội chiến.
tự vệ.
Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.
Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã
tăng cường tuần tra chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền
nghiêm cấm nhân dân đánh bắt hải sản
tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo
ngăn cản ngư dân đóng tàu để đánh bắt
Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?
Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển
Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc.
Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?
Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.
Đánh phá vùng bình định lấn chiếm.
Tổ chức cuộc phản công tiêu diệt.
Đánh phá vùng sau lưng của địch.
Ngày 22-12-1978, tập đoàn Kho-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh của Việt Nam đã
kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.
mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.
kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đánh đổ phát xít.
Giải phóng dân tộc.
Đánh đổ tư sản.
Bảo vệ Tổ quốc.
Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân Khe-me Đỏ và quân Trung Quốc.
Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.
Quân đội Sài Gòn và quân Kho-me Đỏ.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.
Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.
Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.
chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.
kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Góp phần cùng nhân dân thế giới đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã
thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.
thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?
Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Hội Nông dân Việt Nam.
Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó
sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.
sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.
sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.
sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?
Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
Kết hợp tiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.
Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người giả, người trẻ, không chia tôn giáo, đăng phải, dân tộc. Hể là người Việt Nam thì phải đừng lên đành thực dân Pháp để cứu Tổ quốc... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước",
Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.
Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.
Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì.
Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh lực cánh sinh.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t. 4, tr 480 - 481)
Tư liệu trên nói về thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và dã tâm cướp nước ta của thực dân Pháp.
Tư liệu trên là lời khẳng định tình thần chỉ đạo toàn dân phải tiến hành kháng chiến toàn diện.
Lời khẳng định ý chí sắt đá của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân Việt Nam quyết tâm đấu tranh chống Pháp đi đến thắng lợi cuối cùng.
Khả năng hòa hoãn đã hết, chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau: “... Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: 'Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân.' (Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)
Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTW Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào 'Đồng khởi' của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTW Đảng.
Phong trào 'Đồng khởi' của nhân dân miền Nam (1959-1960) có mục tiêu là tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.
Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: '...về mặt khó khăn, do thắng lợi nhanh chóng của quân và dân ta, ở miền Nam nguy quân, nguỵ quyền tan rã tại chỗ; một phần lớn đang được cải tạo, nhưng một phần nhỏ vẫn len lút hoạt động phá hoại dưới nhiều hình thức, kể cả hình thức quân sự. Các giai cấp bóc lột, tư sản, địa chủ và tầng lớp tiểu tư sản ở miền Nam chưa được cải tạo theo chủ nghĩa xã hội. Bọn tay sai của đế quốc bên ngoài đang câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, kể cả bọn phản động đội lốt tôn giáo và bọn trùm phong kiến phản động trong các dân tộc thiểu số, nhằm chống lại ta. Nếu chúng ta không cảnh giác đề phòng, thì chúng có thể tập hợp lại để phá hoại cuộc tổng tuyển cử hoặc ít nhất cũng nhân cơ hội tổng tuyển cử mà phản tuyên truyền ta.'
Sau năm 1975, đất nước Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thử thách.
Sau năm 1975, thù trong giặc ngoài tăng cường các hoạt động phá hoại.
Sau năm 1975, đất nước sạch bóng kẻ thù, nhân dân phấn khởi sản xuất.
Sau năm 1975, các thế lực chống phá cách mạng đã gục ngã hoàn toàn.
