Font size
WorksheetsCâu hỏi về từ trường và cảm ứng điện từ
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo vuông góc với các đường sức thì:
Chuyển động của electron tiếp tục không bị thay đổi
Hướng chuyển động của electron bị thay đổi
Độ lớn vận tốc của electron bị thay đổi
Năng lượng của electron bị thay đổi
Một proton chuyển động thẳng đều trong một miền có từ trường đều và điện trường đều. Xét trong hệ tọa độ Đề − các vuông góc Oxyz, nếu proton chuyển động theo chiều dương của trục Ox và đường sức từ hướng theo chiều dương của trục Oy thì đường sức điện hướng theo chiều
dương trục Oz
dương trục Ox
âm trục Oz.
âm trục Ox
Định luật Lenz khẳng định chiều của dòng điện cảm ứng phải
cùng chiều với dòng điện sinh ra nó.
ngược chiều với dòng điện sinh ra nó.
sinh ra từ trường làm tăng từ thông ban đầu.
sinh ra từ trường chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường sức của điện trường tĩnh là đường khép kín.
Lực từ tĩnh là lực thế. Trường lực từ tĩnh là một trường thế.
Các đường cảm ứng từ là những đường cong khép kín.
Đường sức của điện trường xoáy xuất phát từ điện tích (+) và kết thúc ở điện tích (-).
Khi nói về vectơ cảm ứng từ do dòng điện I chạy trong vòng dây dẫn tròn, bán kính R, gây ra tại điểm M trên trục vòng dây, cách tâm O một khoảng h, phát biểu nào sau đây là SAI?
Phương: là trục của vòng dây.
Chiều: luôn hướng xa tâm O.
Độ lớn: 퐵 = 2(푅휇2휇+0ℎ퐼푅2)23/2
Điểm đặt: tại điểm kh
Công thức nào sau đây tính cường độ từ trường do dòng điện I thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M cách dòng điện I một khoảng R?
퐻 = 퐼
H = I/2 PI R
퐻 = 2휋푅퐼
퐻 = 휇2휇휋푅0퐼
Công thức nào sau đây tính cường độ từ trường do dòng điện I chạy trong vòng dây tròn bán kính R gây ra tại tâm O của vòng dây?
H=I/2R
퐻 = 2휋푅
퐻 = 휇2휇휋푅0퐼
퐻 = 휇2휇푅0퐼
Dòng điện I chạy trên đoạn dây dẫn thẳng AB như Hình vẽ. Công thức nào sau đây tính cường độ từ trường do dòng điện này gây ra tại điểm M?
H=I/4 PI h(cos 01 - cos 02)
퐻 = 2휋퐼 / ℎ (푐표푠 휃1 − 푐표푠 휃2)
퐻 = 휇휇퐼 (푐표푠 휃1 − 푐표푠 휃2)
퐻 = 2휋퐼 / ℎ (푐표푠 휃1 + 푐표푠 휃2)
Khi nói về đường cảm ứng từ, phát biểu nào sau đây là SAI?
Đường cảm ứng từ là đường mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
Tập hợp các đường cảm ứng từ cho ta cảm nhận trực quan về phân bố từ trường trong không gian.
Độ lớn của vectơ cảm ứng từ tỉ lệ thuận với mật độ đường cảm ứng từ tại nơi khảo sát.
Nơi nào các đường cảm ứng từ đồng dạng vời nhau thì tại đó có từ trường đều.
Gọi →n là pháp vectơ đơn vị của yếu tố diện tích dS, B → là vectơ cảm ứng từ tại đó, là góc giữa →n và B →. Biểu thức nào sau đây tính từ thông gởi qua yếu tố diện tích dS?
푑훷푚 = 퐵. 푑푆
d phi m=vecto B.dS.vecton
푑훷푚 = 퐵. 푑푆. sin 훼
훷푚 = 0
Câu 12 Xét một mặt kín (S) bất kì, nằm trong không gian có từ trường. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu có một đường cảm ứng từ chui vào (S) thì nó sẽ chui ra khỏi (S).
Nếu trong mặt kín có nam châm thì đường cảm ứng từ chui ra khỏi (S) sẽ đi ra xa mà không chui vào (S).
Từ thông gởi qua (S) sẽ khác không nếu trong mặt kín có nam châm.
Từ thông gởi qua mặt kín bất kì bằng tổng các dòng điện xuyên qua mặt kín đó.
Câu 13 Có 3 dây dẫn thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có dòng điện I1, I2, I3 chạy qua như hình. Dòng I3 sẽ chuyển động:
lên trên.
xuống dưới.
sang phải.
sang trái.
Câu 14 Biểu thức nào sau đây diễn đạt định lý O – G đối với từ trường?
∮(S)B dS = 0
∮(S)E dS = 0
∮(S)B dS = ∑iqi
∮(C)H dℓ = ∑kIk
Câu 15 Có ba dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn chu tuyến (C) như hình. Chọn chiều tính lưu thông là chiều mũi tên trên hình. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng định lý Ampère về lưu thông của vectơ cường độ từ trường?
∮(C)H dℓ = I1 + I2 + I3
∮(C)H dℓ = – I1 + I2 – I3
∮(C)H dℓ = I1 – I2 + I3
∮(C)H dℓ = I1 + I2 – I3
Câu 16 Trong 3 vectơ: vận tốc hạt mang điện, cảm ứng từ và lực Lorentz thì:
F và v có thể hợp với nhau một góc tuỳ ý.
v và B luôn vuông góc với nhau.
B và F luôn vuông góc với nhau.
F, v và B đôi một vuông góc nhau.
Câu 17 Một electron bay vào trong từ trường đều, bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực, chọn phát biểu đúng:
Qũi đạo của electron luôn là đường tròn.
Qũi đạo của electron luôn là đường xoắn ốc.
Động năng của electron sẽ tăng dần.
Tốc độ của electron không đổi.
Một electron bay vào từ trường đều B = 10–5 T, theo hướng vuông góc với đường sức từ. Chu kì quay của electron là:
A T = 6,55 s
B T = 7,14 s.
C T = 3,57 s
D T = 91 s
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 T với vận tốc ban đầu v_o = 3,2.10^6 m/s vuông góc với véc - tơ cảm ứng từ, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Bán kính quỹ đạo của electron là
A R = 16 cm.
B R = 18,2 cm
C R = 15 cm.
D R = 17,5 cm.
Một khung dây tròn bán kính 10cm, đặt trong không khí, trên đó quấn 100 vòng dây mảnh. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 1A. Cảm ứng từ tại tâm khung dây là:
A B= 6,28.10–4 T
B B = 500 T
C B = 5 T
D B = 2.10–4 T
Một đoạn dây dẫn mảnh được uốn thành một cung tròn bán kính R, góc ở tâm bằng 60o. Trong dây dẫn có dòng điện cường độ I chạy qua. Độ lớn của cảm ứng từ tại tâm của cung tròn là:
A 휇휇0퐼
B 퐵 = 휇휇0퐼
C 퐵 = 12휋푅
B=muy muy0I/ 12R
Một sợi dây dẫn mảnh, được gấp thành hình vuông, cạnh a = 4cm, đặt trong chân không. Cho dòng điện I = 10A chạy qua sợi dây. Tính cảm ứng từ tại tâm hình vuông.
A B = 0 T
B B = 2.10–4 T
C B = 1,4.10–4 T
D B = 2,8.10–4 T
Một dây dẫn có chiều dài L=300 m, được quấn đều thành một ống dây có chiều dài l=80 cm, đường kính d=20 cm. Cường độ dòng điện qua ống dây là 0,5 A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây là:
A 275 T
B 375 T
C 475 T
D 575 T
Trong từ trường đều có cường độ H = 1000A/m, xét một diện tích phẳng S = 50cm2, sao cho các đường sức từ tạo với mặt phẳng của diện tích S một góc 30 độ. Tính từ thông gởi qua diện tích đó.
2,5 Wb
4,3 Wb
3,14.10–6 Wb
5,4.10–6 Wb
Dòng điện I = 10A chạy qua đoạn dây dẫn thẳng AB đặt trong không khí như hình. Tính cường độ từ trường tại điểm M cách AB một khoảng h = 10cm. Biết 1 = 30 độ và 2 = 60 độ.
H = 34,2 A/m
H = 10,9 A/m
H = 21,8A/m
H = 2,9 A/m
Một hạt có điện tích 3,2.10-19 C khối lượng 6,67.10-27 kg được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 1000V. Sau khi tăng tốc hạt này bay vào trong từ trường đều có B = 2T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó.
F = 1,98.10-13 N
F = 1,75.10-13 N
F = 2,25.10-13 N
F = 2,55.10-13 N
Hai hạt có điện tích lần lượt là q1 và q2 biết q1 = -4q2, bay vào từ trường với cùng tốc độ theo phương vuông góc với đường sức từ, thì thấy rằng bán kính quỹ đạo của hai hạt tương ứng là R1 = 2R2. So sánh khối lượng m1, m2 tương ứng của hai hạt?
m1 = 8m2.
m1 = 2m2.
m1 = 6m2.
m1 = 4m2.
Trong mặt phẳng hình vẽ, một electron và một hạt α khi được các điện trường tăng tốc bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Đường sức từ hướng từ sau ra trước như mặt phẳng hình vẽ. Coi rằng, vận tốc của các hạt đó sau khi được tăng tốc là bằng nhau. Quỹ đạo:
(1) là của e và (2) của hạt.
(1) là của hạt và (3) là của e.
(2) là của e và (4) của hạt.
(2) là của e và (3) của hạt.
Hai dây dẫn dài, đặt song song trong không khí, cách nhau d=20 cm, có dòng điện cùng chiều cường độ I=2 A chạy qua. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều mỗi dây 10 cm là bao nhiêu:
0 (T)
10−6 (T)
2.10−6 (T)
3.10−6 (T)
Hai dây dẫn dài, đặt song song trong không khí, cách nhau d=20 cm, có dòng điện cùng chiều cường độ I=2 A chạy qua. Cảm ứng từ tại điểm N cách đều mỗi dây 20 cm là bao nhiêu:
1,46.10−6 (T)
2,46.10−6 (T)
3,46.10−6 (T)
4,46.10−6 (T)
Khung dây hình chữ nhật có diện tích S = 100cm2 quay đều trong từ trường B = 0,1T với tốc độ 5 vòng/giây. Trục quay của khung dây vuông góc với các đường sức từ. Xác định từ thông gởi qua khung dây ở thời điểm t bất kì. Biết rằng, lúc t = 0 pháp tuyến n của khung dây song song và cùng chiều với vectơ cảm ứng từ B
Φm(t) = 10 sin(10πt + π/2) Wb
Φm(t) = 10^-3 sin(10πt + π/2) Wb
Φm(t) = 10 sin(10πt) Wb
Φm(t) = 0,1 sin(10πt) Wb
Một proton (m = 1,67.10–27 kg) bay vào từ trường đều B = 10–4 T, theo hướng vuông góc với đường sức từ. Nó vạch ra một đường tròn, bán kính 167 cm. Tính động năng của proton.
4.10–16 J
8.10–16 J
16.10–16 J
2,14.10–19 J
Hai dây dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí, có dòng điện I1 = I2 = 10 A cùng chiều chạy qua. Tính cảm ứng từ tại điểm M cách hai dây lần lượt là 8cm và 6cm.
33,1.10–5 T
13,2.10–5 T
4,2.10–5 T
2,5.10–5 T
Câu 34 Cho dây dẫn thẳng rất dài, bị bẻ gấp khúc như hình, có dòng điện I = 10A chạy qua. Biết AM = BM = 5cm. Tính độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại điểm M.
A 4.10
B 4,8.10
C 6.10^-5T
D 2.10
Câu 35 Cho dòng điện I = 10A chạy qua dây dẵn thẳng dài và qua vòng dây tròn như hình. Biết bán kính vòng tròn là 2cm và hệ thống đặt trong không khí. Tính cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn.
A B = 10–4
B B = 3,14.10–4
C B = 2,14.10–4
D B = 4,14.10–4
Câu 36 Một dây dẫn rất dài, đặt trong không khí, có dòng điện I = 10A chạy qua. Sợi dây được uốn làm 3 phần như hình vẽ. Tính cảm ứng từ tại tâm O của cung tròn. Biết bán kính cung tròn là 5cm.
A B = 0 T
B B = 5.10–6 T
C B = 1,26.10–4 T
D B = 3,14.10–5 T
Câu 37 Hạt có động năng 500 eV bay theo hướng vuông góc với đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ 0,01T. Tính bán kính quĩ đạo của hạt. Biết khối lượng hạt là m = 6,6.10–27 kg.
A R = 32 m
B R = 32 cm
C R = 16 cm
D R = 16 m
Câu 38 Một eletron bay vào từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ với vận tốc 10^7 m/s. Biết rằng electron chuyển động trong từ trường theo một đường tròn bán kính 1 cm, cho khối lượng của electron m_e = 9,1.10−31 kg, điện tích của electron e = 1,6.10−19 C. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị nào sau đây:
A B = 5,68.10−3 T
B B = 6,68.10−3 T
C B = 7,68.10−3 T
D B = 8,68.10−3 T
Câu 39 Hai dòng điện song song và cùng chiều dài, các cường đô điện là I1; I2 cách nhau một đoạn l. Lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài (1 m) của mỗi dây có biểu thức nào sau đây:
A 4.10−7 I1
B 4.10−7 I2
C 2.10−7 I1I2/l
D 2.10−7 I1I2/l
Một khung dây tròn đường kính 20cm, được quấn bởi 200 vòng dây đồng rất mảnh. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây, nhưng độ lớn của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian: B = 0,02t + 0,005t² (các đơn vị đo trong hệ SI). Suất điện động cảm ứng trên cuộn dây vào lúc t = 8s có độ lớn là:
A 0,628 V
B 2,512 V
C 0,125 V
D 0,502 V
Một proton (m = 1,67.10–27 kg) bay vào từ trường đều B = 10–4 T, theo hướng vuông góc với đường sức từ. Tính số vòng quay của proton trong một giây.
A 1,526
B 1526
C 486
D 4800
Hai dây dẫn song song cách nhau một khoảng d=8 cm, dòng điện chạy trong hai dây là I=10 A. Dòng điện chạy trong dây dẫn cùng chiều nhau. Cảm ứng từ tại những điểm nằm cách đều hai dây dẫn là bao nhiêu?
A 0
B 10–4 T
C 2.10–4 T
D 3.10–4 T
Hai dây dẫn song song cách nhau một khoảng d=8 cm, dòng điện chạy trong hai dây là I=10 A. Dòng điện chạy trong dây dẫn ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại những điểm nằm cách đều hai dây dẫn là bao nhiêu?
A 10–4 T
B 2.10–4 T
C 3.10–4 T
D 4.10–4 T
Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song cách nhau một khoảng d=50 cm, dòng điện chạy trong hai dây là I1=3 A, I2=2A. Dòng điện chạy trong dây dẫn cùng chiều nhau. Cảm ứng từ tại những điểm M nằm cách dòng diện I1 là 30 cm và dòng điện I2 là 40 cm là bao nhiêu?
A 1,24.10–4 T
B 2.24.10–4 T
C 3,24.10–4 T
D 4,24.10–4 T
Theo lý thuyết tương đối của Einstein, phát biểu nào sau đây là sai?
Thời gian phụ thuộc vào chuyển động
Không gian phụ thuộc vào chuyển động
Khoảng không gian không phụ thuộc vào chuyển động
Khối lượng phụ thuộc vào chuyển động
Chọn câu đúng: Theo thuyết tương đối hẹp thì:
Trạng thái của một vật là giống nhau trong mọi hệ qui chiếu quán tính
Khối lượng của một vật có cùng trị số trong mọi hệ quy chiếu quán tính
Các hiện tượng vật lý diễn ra như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
Khái niệm thời gian và không gian là như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
Chọn câu sai: Theo thuyết tương đối hẹp thì tốc độ ánh sáng truyền đi trong chân không c = 300.000km/s
Bằng nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
Không phụ thuộc vào phương truyền.
Chỉ phụ thuộc vào tốc độ của nguồn phát.
Là tốc độ giới hạn của mọi chuyển động.
Chọn câu đúng: Theo thuyết tương đối hẹp khi một vật đứng yên thì:
Năng lượng của vật bằng không
Khối lượng của vật bằng không
Động lượng của vật bằng không
Tất cả đều sai
Chọn câu đúng: Trong trường hợp nào thì cơ học cổ điển được coi là trường hợp riêng của cơ học tương đối tính?
Khi tốc độ vật v = c
Khi tốc độ vật v << c
Khi tốc độ vật v >> c
Không có trường hợp nào
Chọn câu đúng: Theo thuyết tương đối hẹp, khi vật chuyển động thì năng lượng của vật
Chỉ có năng lượng nghỉ
Chỉ có động năng
Gồm năng lượng nghỉ và động năng
Có thể có năng lượng nghỉ hoặc động năng
Theo thuyết tương đối hẹp thì đối với hệ kín
Khối lượng nghỉ được bảo toàn
Năng lượng nghỉ được bảo toàn
Khối lượng tương đối tính được bảo toàn
Năng lượng toàn phần được bảo toàn
Chọn câu sai: Phôtôn ứng với một bức xạ có:
Khối lượng tương đối tính bằng không
Khối lượng nghỉ bằng không
Năng lượng nghỉ bằng không
Tốc độc v = c
Khối lượng của hạt tăng thêm bao nhiêu nếu tăng vận tốc của nó từ 0 đến 0,9 lần vận tốc ánh sáng? Biết khối lượng hạt là 6, 67. 10−27 (kg).
∆m = 5,6. 10−27 (kg)
∆m = 6,6. 10−27 (kg)
∆m = 7,6. 10−27 (kg)
∆m = 8,6. 10^−27 (kg)
Người quan sát S gán các tọa độ không thời gian: x=100km, t=200s cho một biến cố. Hỏi tọa độ của biến cố này trong hệ S’, chuyển động theo chiều x tăng với vận tốc 0,950c?
x' = 117710 m
x' = 127710 m
x' = 147710 m
x' = 137710 m
Một cây sào nằm song song với trục Ox của hệ quy chiếu S, chuyển động dọc theo trục này với vận tốc 0,630c. Độ dài tĩnh của sào là 1,70m. Hỏi độ dài của sào đo được trong hệ quy chiếu S?
1,12 m
1,22 m
1,32 m
1,42 m
Một vật phải có vận tốc bằng bao nhiêu để kích thước của nó theo phương chuyển động giảm đi 3 lần?
v 0,83.10^8 m/s
v 1,83.10^8 m/s
v 2,83.10^8 m/s
v 3,83.10^8 m/s
Khối lượng của hạt thay đổi bao nhiêu nếu tăng vận tốc của nó từ 0 đến 0,85 lần vận tốc ánh sáng?
0,59 lần
0,69 lần
0,79 lần
0,89 lần
Thời gian bay của viên đạn đối với một quan sát viên mặt đất bằng bao nhiêu biết rằng vận tốc của tên lửa đối với mặt đất là 0,6c?
4,63. 10−7 s
5,63. 10−7 s
6,63. 10−7 s
7,63. 10−7 s
Sau thời gian bao lâu (theo thời gian của hành khách) thì viên đạn đến đích?
2,5. 10−7 s
3,5. 10−7 s
4,5. 10−7 s
5,5. 10−7 s
Vận tốc tương đối của hai tên lửa là:
0,3c
0,4c
0,5c
0,6c
Vận tốc của tên lửa đối với O là bao nhiêu?
0,5c
0,6c
0,7c
0,8c
Tọa độ x’ của chớp sáng đối với người quan sát viên O’ chuyển động so với O với vận tốc -0,8c dọc theo trục Ox là bao nhiêu?
167 km
267 km
367 km
467 km
Thời gian t’ của chớp sáng đối với người quan sát viên O’ chuyển động so với O với vận tốc -0,8c dọc theo trục Ox là bao nhiêu?
12,8. 10−4 s
13,8. 10−4 s
14,8. 10−4 s
15,8. 10−4 s
Một máy bay chuyển động với vận tốc 600 m/s đối với mặt đất. Đối với một quan sát viên mặt đất độ dài máy bay bị co ngắn bao nhiêu nếu độ dài riêng của máy bay là 60 m?
1,20.10−10 m
1,20.10−11 m
1,20.10−12 m
1,20.10−13 m
Theo thuyết photon ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn
Ánh sáng được cấu tạo bởi các hạt phôtôn
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng
Trong chân không, các phôtôn chuyển động với tốc độ c = 3.10^8 m/s
Khi nói về thuyết photon ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ
Ánh sáng được cấu tạo bởi các hạt phôtôn
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
Một vật bất kỳ phát xạ yếu hơn vật đen tuyệt đối ở cùng bước sóng và nhiệt độ
Một vật bất kỳ phải có khả năng hấp thụ được bước sóng thì mới có khả năng phát xạ ra bước sóng
Vật đen tuyệt đối có khả năng hấp thụ hoàn toàn các bước sóng chiếu tới vật
Vật đen tuyệt đối không có khả năng phát xạ ra bức xạ điện từ
Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là D, L và T thì:
Et > El > Ed
T > D > L
D > L > T
L > T > D
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
Bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại.
Công thoát của các êlectron ở bề mặt kim loại đó
Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện kim loại đó
Hiệu điện thế hãm
Phát biểu nào sau đây khi nói về hiện tượng quang điện là đúng ?
Là hiện tượng hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó
Là hiện tượng hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung nóng
Là hiện tượng hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác
Là hiện tượng hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác
Trong các công thức nêu dưới đây, công thức nào là công thức của Einstein về hiện tượng quang điện ngoài:
ℎ푓 = 퐴 + 푚푣02푚푎푥
ℎ푓 = 퐴 − 푚푣02푚푎푥
ℎ푓 = 2퐴 + 푚푣022푚푎푥
ℎ푓 = 퐴 +
Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f1 và f2 vào catốt của một tế bào quang điện, sau đó dùng các hiệu điện thế hãm có độ lớn lần lượt là U1 và U2 để triệt tiêu các dòng quang điện. Hằng số Plăng có thể tính từ biểu thức nào trong các biểu thức sau:
ℎ = 푒(푈2−푈1
ℎ = 푒(푈1 − 푈2)
ℎ = 푒(푈2−푈1)/(푓2−푓1)
ℎ = 푒(푓푈22 +−푓푈11)/(푓2 − 푓1)
Công suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tăng lên bao nhiêu lần nếu trong quá trình nung nóng bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại dịch chuyển từ 0,7μm đến 0,6μm.
1,9 lần
2,9 lần
3,9 lần
4,9 lần
Nhiệt độ tuyệt đối của vật đen tuyệt đối tăng từ 1000K đến 3000K. Năng suất phát xạ toàn phần của nó tăng bao nhiêu lần?
61 lần
71 lần
81 lần
91 lần
Nhiệt độ tuyệt đối của vật đen tuyệt đối tăng từ 1000K đến 3000K. Năng suất phát xạ toàn phần của nó tăng bao nhiêu lần?
61 lần
71 lần
81 lần
91 lần
Nhiệt độ tuyệt đối của vật đen tuyệt đối tăng từ 1000K đến 3000K. Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại sau thay đổi nhiệt độ bằng bao nhiêu?
0,87 m
0,97 m
1,07 m
1,17 m
Giới hạn quang điện của Ge là o = 1,88 m. Tính năng lượng kích họat của Ge?
0,66 eV
6,6eV
0,77eV
7,7eV
Một kim loại có công thoát là 2,5eV, hằng số Plăng h = 6,625.10-34 Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.10^8 m/s. Tính giới hạn quang điện của kim loại đó:
0,4969 m
0,649 m
0,325 m
0,229 m
Công suất bức xạ của vật đen tuyệt đối bằng 10^5 kW. Diện tích bức xạ của vật đó là bao nhiêu nếu bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại của nó bằng 7.10^-7 m.
6,004 m2
0,419 m2
0,519 m2
0,619 m2
Năng lượng được gửi đi bởi 1m2 vật đen lý tưởng trong thời gian một giây bằng bao nhiêu nếu biết rằng, cực đại của bức xạ có ở bước sóng 500nm.
43,9.10^6 J
53,9.10^6 J
63,9.10^6 J
73,9.10^6 J
Công thoát electron của một kim loại là A0, giới hạn quang điện là 0. Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng = 0/3 thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng:
2A0
A0
Ao/2
A20
Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm Catot là 0,66m. Tính vận tốc cực đại của e quang điện khi bứt ra khỏi Catot, biết ánh sáng chiếu vào có bước sóng là 0,5m:
5,6.10^5 (m/s)
6,6.10^5 (m/s)
4,6.10^5 (m/s)
7,6.10^5 (m/s)
Trong chân không, ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm. Mỗi phôtôn của ánh sáng này mang năng lượng xấp xỉ bằng:
A 4,97. 10 −31 퐽
B 4,97. 10 −19 J
C 2,49. 10 −19 퐽
D 2,49. 10 −31 퐽
Công thoát của kim loại là 7,23. 10 −19 퐽. Nếu chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có tần số f1 = 2,1. 10 15 Hz; f2 = 1,33. 10 15 Hz; f3 = 9,375. 10 14 Hz; f4 = 8,45. 10 14 Hz và f5 =6,67. 10 14 Hz. Những bức xạ nào kể trên gây hiện tượng quang điện? Cho h = 6,625. 10 −34 퐽s; c = 3. 10 8 m/s:
A f1, f3 và f4
B f2, f3 và f5
C f1 và f2
D f4, f3 và f2
Công thoát êlectron của kim loại là 7,64.10 -19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m. Lấy h =6,625.10 -34 J.s, c = 3.10 8 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A Hai bức xạ (1 và 2)
B Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên
C Cả ba bức xạ (1, 2 và 3)
D Chỉ có bức xạ 1
Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là 4,5eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xạ có bước sóng 1 = 0,16 m, 2 = 0,20 m, 3 = 0,25 m, 4 = 0,30 m, 5 = 0,36 m, 6 = 0,40 m. Các bức xạ gây ra được hiện tượng quang điện là:
A 1, 2
B nada1, nada2, nada3
C 2, 3, 4
D 3, 4, 5
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng
A 0,1 μm
B 0,2 μm
C 0,3 μm
D 0,4 μm
khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo SONG SONG với các đường sức từ thì
chuyển động của electron tiếp tục không bị thay đổi
Hướng chuyển động của elecetrong bị thay đổi
