WorksheetsP3 HVTC
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Khi bàn về động viên, người ta sử dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow với ngụ ý rằng:
Con người luôn luôn muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn vị trí hiện tại của mình.
Nhu cầu của con người thì có nhiều bậc từ thấp đến cao, khi được thỏa mãn nhu cầu ở một bậc nào đó thì con người có khuynh hướng muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn.
Nhu cầu của con người là có 5 loại: nhu cầu vật chất–sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu xã hội; nhu cầu được tôn trọng; và nhu cầu tự hoàn thiện bản thân.
Cần nhận định nhu cầu hiện tại của nhân viên để có biện pháp động viên phù hợp
Động cơ thúc đẩy là sản phẩm của giá trị mà mong đợi mà nhân viên đặt vào mục tiêu và những cơ hội mà họ thấy sẽ hoàn thành được những mục tiêu đó”. Đây là tư tưởng của:
Victor Vroom
Philip Yetton
Martin Luther
L.W. Porter và E.F. Lawler
Khi đề cập đến vấn đề động viên trong quản trị, lý thuyết về bản chất con người của Mc. Gregor nêu ý rằng:
Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X và thay thế dần những công nhân có bản chất X thành những công nhân có bản chất Y.
Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chịu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bị người khác bắt buộc.
Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người
Người có bản chất Y là loại người ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố bình thường, không có giá trị động viên:
Sự công nhận.
Tăng trách nhiệm trong công việc.
Cơ hội thăng tiến.
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác
Theo thuyết Y của Douglas Mc. Gregor giả định con người
Ham muốn nghỉ ngơi
Làm việc là một phần bản năng của con người
Không thích làm việc
Vui vẻ làm việc
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, được tham gia quá trình cải tiến doanh nghiệp nhằm thỏa mãn....
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu tôn trọng.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Theo thuyết về các nhu cầu của David Mc. Clelland, mong muốn về những quan hệ qua lại gần gũi thân thiết là loại nhu cầu nào:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu được tôn trọng.
Theo thuyết về các nhu cầu của David Mc. Clelland, làm cho người khác hành động theo cách mà đáng ra họ không hành động như vậy là loại nhu cầu nào:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho nhân viên gồm:
Các đặc điểm cá nhân, đặc trưng công việc, đặc điểm doanh nghiệp.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường vi mô bên ngoài.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường vi mô bên ngoài.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường bên trong và bên ngoài.
Lương là nhân tố trong thuyết 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg:
Nhân tố có tính động viên.
Nhân tố có tính duy trì.
Nhân tố đảm bảo sự an toàn trong công việc.
Nhân tố tạo sự hấp dẫn trong công việc.
Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau:
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra bản thân, thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra bản thân, thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ, chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh, bỏ việc
Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh.
Bỏ việc
Học thuyết công bằng thừa nhận rằng yếu tố nào sẽ được các cá nhân quan tâm?
Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình
Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, và mối quan hệ giữa khối lượng đó với những gì người khác nhận được
Việc phân chia phần thưởng trong tổ chức
Mối quan hệ giữa khối lượng phần thưởng nhận được với những gì những người khác nhận được
Khi cán bộ quản lý tạo động lực cho nhân viên bằng cách đặt mục tiêu thực hiện công việc rõ ràng, cung cấp thông tin kịp thời và đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên dựa vào mục tiêu thì đó là họ đang sử dụng biện pháp nào sau đây?
Kiểm soát chặt chẽ nhân viên
Chia sẻ trách nhiệm
Quản lý dựa trên mục tiêu
Tăng cường sự tham gia của nhân viên
Khi nhân viên biểu hiện mong muốn có một vị trí quản lý hay cơ hội thăng tiến trong doanh nghiệp, đó là họ mong muốn được thỏa mãn nhu cầu nào sau đây?
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tự khẳng định bản thân
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu an toàn
Khi nhân viên trong tổ chức phàn nàn nhiều về điều kiện làm việc không bảo đảm, tiền lương thấp, hay so bì với đồng nghiệp, đó là biểu hiện cho thấy nhu cầu nào trong 5 bậc nhu cầu của Maslow chưa được thỏa mãn?
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu an toàn
Theo Victor Vroom, động lực của cá nhân phụ thuộc vào các mối quan hệ sau đây
Nỗ lực – kết quả
Kết quả – phần thưởng
Tính hấp dẫn của phần thưởng
Nỗ lực – kết quả; Kết quả – phần thưởng và tính hấp dẫn của phần thưởng.
Nhóm yếu tố tạo động lực trong học thuyết hai nhân tố của Herzberg đề cập đến
Cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc
Sự giám sát của người quản lý, môi trường làm việc
Trách nhiệm, sự tôn vinh, đặc điểm công việc, cơ hội thăng tiến
Chính sách thù lao, đặc điểm công việc
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường trong học thuyết của Herzberg đã đề cập đến
Môi trường làm việc, chính sách thù lao, cơ hội thăng tiến.
Môi trường làm việc, sự tôn vinh.
Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát của cán bộ quản lý.
Đặc điểm công việc, chính sách thù lao.
Lý do quan trọng nhất của việc thành lập các nhóm trong tổ chức là để nâng cao yếu tố nào trong tổ chức?
Cơ cấu
Sự đồng thuận
Hiệu quả hoạt động
Sự sáng tạo
Ba nhân viên từ các phòng ban khác nhau trong tổ chức cùng đi ăn trưa thì được xem là nhóm
Nhóm chính thức
Nhóm chỉ huy
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm bạn bè
Năm nhân viên phòng nhân sự của công ty X, tổ chức gặp nhau tại quán cà phê vào ngày nghỉ cuối tuần thì gọi nhóm đó là:
Nhóm không chính thức
Nhóm chính thức
Nhóm chỉ huy
Nhóm nhiệm vụ
Các mâu thuẫn về thực hiện công việc như thế nào là dạng mâu thuẫn
Mâu thuẫn quan hệ
Mâu thuẫn quy trình
Mâu thuẫn nhiệm vụ
Mâu thuẫn bạn bè
Chọn đáp án đúng nhất: Nhóm được hình thành theo sơ đồ tổ chức quản lý của đơn vị được gọi là
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm lợi ích, nhóm bạn bè, nhóm nhiệm vụ, nhóm chỉ huy
Nhóm nhiệm vụ, nhóm chỉ huy
Điền vào chỗ trống: “Phong cách lãnh đạo, quyền lực và xung đột” là biến phụ thuộc của……
Cấp độ nhóm
Cấp độ tổ chức
Cấp độ cá nhân
Cấp độ quốc gia
Điểm yếu của ra quyết định nhóm là, ngoại trừ
Tốn nhiều thời gian
Tăng áp lực tăng theo trong nhóm
Trách nhiệm nhỏ
Sự đa dạng các ý kiến
Các biến độc lập ở cấp độ nhóm bao gồm tất cả, ngoại trừ:
Quyền lực
Giá trị và thái độ
Truyền thông
Mâu thuẫn
Phương pháp mới nhất để giúp nhóm hợp hình thức ra quyết định dựa trên công nghệ máy tính, ngoại trừ:
Kỹ thuật họp điện tử
Gửi thư điện tử
Quyết định bằng máy tính
Động não
Bước nào sau đây không nằm trong các bước ra quyết định
Xác định vấn đề
Phát triển các giải pháp
Cải tiến những khuyết điểm
Tăng tính sáng tạo khi ra quyết định
Chọn câu trả lời đúng nhất: Nhóm được phân thành
Nhóm chính thức và nhóm bạn bè
Nhóm chính thức và nhóm lợi ích
Nhóm chính thức và nhóm không chính thức
Nhóm nhiệm vụ và nhóm không chính thức
Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm
Vị trí
Thăng tiến
Địa vị
Vai trò
Phát biểu nào sau đây không đúng
Quyết định đưa ra một nhóm có hiệu quả hơn quyết định cá nhân
Quyết định đưa ra bởi một nhóm có hiệu suất hơn quyết định cá nhân
Quyết định nhóm thường mất nhiều thời gian để thu thập thông tin và thảo luận
Quyết định nhóm thể hiện tính đa dạng về quan điểm
Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ
Hài lòng với công việc
Gắn bó với công việc
Chất lượng sản phẩm
Cam kết với tổ chức
Số lượng cấp dưới mà người quản lý có thể điều khiển có hiệu suất và hiệu quả nằm trong yếu tố then chốt nào trong thiết kế tổ chức
Chuỗi mệnh lệnh
Phạm vi hoạt động
Chuyên môn hóa công việc
Phạm vi kiểm soát
Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu của hành vi tổ chức ở cấp độ nhóm?
Thiết kế công việc và công nghệ
Xung đột
Lãnh đạo
Quyền lực
Các biến độc lập ở cấp độ nhóm bao gồm tất cả, ngoại trừ:
Quyền lực
Giá trị và thái độ
Truyền thông
Mâu thuẫn
Giai đoạn nào có tồn tại hai dạng mâu thuẫn nhận thức và mâu thuẫn cảm nhận
Tiềm năng chống đối
Nhận thức và cá nhân hóa
Chú ý
Hành vi
Chọn câu trả lời đúng nhất: Lý do tham gia nhóm
Sự an toàn, tương tác và liên minh, địa vị
Tương tác và liên minh, địa vị
Địa vị, sự an toàn
Sự an toàn, bạn bè, tôn trọng
Lý do tham gia vào một nhóm, ngoại trừ:
Sự an toàn
Tương tác và liên minh
Địa vị
Thể hiện khả năng bẩm sinh
Ở giai đoạn nào nhóm có những quan hệ gắn bó, gần gũi phát triển và cấu trúc nhóm rõ ràng
Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn bão tố
Giai đoạn hình thành các chuẩn mực
Giai đoạn chuyển tiếp
Ở giai đoạn của nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ không còn là ưu tiên hàng đầu của nhóm nữa. Thay vào đó các thành viên chỉ nghĩ đến công việc
Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn bão tố
Giai đoạn hình thành các chuẩn mực
Giai đoạn chuyển tiếp
Ra quyết định theo nhóm sẽ có những ưu điểm, ngoại trừ:
Thông tin và kiến thức đầy đủ hơn
Nhiều quan điểm khác nhau
Tốn nhiều thời gian
Quyết định dễ ra chính xác hơn
Ra quyết định theo nhóm sẽ có những ưu điểm, ngoại trừ:
Thông tin và kiến thức đầy đủ hơn
Nhiều quan điểm khác nhau
Tốn kém chi phí
Quyết định dễ ra chính xác hơn
Chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống: “Một nhóm khi làm việc phải tuân theo các quy định và chính sách do Ban Giám đốc đề ra được coi là một ví dụ về …………… ảnh hưởng đến kết quả công việc và sự hài lòng của các thành viên trong nhóm”.
Cấu trúc nhóm
Quy trình làm việc nhóm
Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến nhóm
Nguồn lực của các thành viên trong nhóm
Một trong những điểm mạnh của quyết định nhóm là
Áp lực tuân thủ trong nhóm
Sự đa dạng của các quan điểm
Trách nhiệm không rõ ràng
Khi cán bộ quản lý tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao một cá nhân hay một nhóm cá nhân làm một điều gì đó?” là khi họ đang thực hiện chức năng nào?
Quản lý
Kiểm soát
Dự đoán
Giải thích
Điểm yếu của ra quyết định nhóm, ngoại trừ đó là:
Tốn nhiều thời gian
Tăng áp lực tuân thủ trong nhóm
Trách nhiệm mơ hồ
Thu thập được nhiều ý kiến hay
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
Ít thông tin phản hồi
Mức độ rủi ro thấp
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên trong học thuyết hai nhân tố?
Mối quan hệ với cấp trên
Điều kiện làm việc
Trách nhiệm
Địa vị
Trong lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?
Tính cụ thể
Hiệu suất thấp
Sự phản hồi
Tính thách thức
Nhân viên không chỉ trích sếp của mình ở nơi công cộng hay không nói chuyện bằng điện thoại quá lâu trong giờ làm việc là những ví dụ liên quan đến:
Chuẩn mực
Địa vị
Đoàn kết
Vai trò
Điểm yếu của ra quyết định nhóm là, ngoại trừ:
Tốn nhiều thời gian
Tăng áp lực tuân theo trong nhóm
Trách nhiệm nhỏ
Tăng mức độ hài lòng của nhân viên
Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm?
Tên nhóm
Thăng tiến
Địa vị
Vai trò
Yếu tố nào sẽ xảy ra khi cá nhân ra quyết định và có xu hướng giữ quyết định đó cho dù nó có ảnh hưởng tiêu cực tới tổ chức?
Cam kết tăng dần trong ra quyết định
Bảo thủ
Cứng nhắc
Kém linh hoạt
Một trong những điểm mạnh của quyết định nhóm là:
Áp lực tuân thủ trong nhóm
Sự đa dạng của các quan điểm
Trách nhiệm không rõ ràng
Trách nhiệm nhỏ
Khi các thành viên trong nhóm có yếu tố nào dưới đây để đeo đuổi mục tiêu rõ ràng và khó thì hiệu quả hoạt động của nhóm sẽ tăng lên?
Được khuyến khích
Được giao nhiệm vụ
Được thử thách
Có động lực
Nhân viên phòng nghiên cứu phát triển không được đi làm muộn hơn thời gian làm việc theo quy định của công ty là 15 phút và phải mặc đồng phục tại nơi làm việc. Đây là ví dụ minh họa cho:
Địa vị cá nhân trong nhóm
Chuẩn mực nhóm
Sự tuân thủ quy định
Áp lực nhóm
Những liên minh hình thành một cách tự nhiên từ môi trường công việc trên cơ sở những quan hệ thể hiện sự thụ cảm giữa các cá nhân được gọi là:
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm không chính thức
Nhóm bạn bè
Chọn đáp án đúng nhất, nhóm được phân thành:
Nhóm chính thức và nhóm bạn bè
Nhóm chính thức và nhóm lợi ích
Nhóm chính thức và nhóm không chính thức
Nhóm nhiệm vụ và nhóm không chính thức
Nhóm được hình thành theo cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị được gọi là:
Nhóm ngẫu nhiên
Nhóm lợi ích
Nhóm chỉ huy
Nhóm cơ hội
Những liên minh hình thành một cách tự nhiên từ môi trường công việc trên cơ sở những quan hệ thể hiện sự thụ cảm giữa các cá nhân được gọi là:
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm chính thức
Nhóm bạn bè
Nhân viên phòng nghiên cứu phát triển không được đi làm muộn hơn thời gian làm việc theo quy định của công ty là 15 phút và phải mặc đồng phục tại nơi làm việc. Đây là ví dụ minh họa cho:
Sự tuân thủ quy định
Địa vị cá nhân trong nhóm
Chuẩn mực nhóm
Áp lực nhóm
Những liên minh hình thành một cách tự nhiên từ môi trường công việc trên cơ sở những quan hệ thể hiện sự thụ cảm giữa các cá nhân được gọi là:
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm liên minh
Nhóm bạn bè
Chọn đáp án đúng nhất: “Ra quyết định trong nhóm có thể áp dụng kỹ thuật”
Động não, Họp điện tử
Họp điện tử, Các nhóm tương tác nhau
Động não, Họp điện tử, Các nhóm tương tác nhau
Các nhóm tương tác nhau
Sự liên kết nhóm được tăng cường với các điều kiện sau loại trừ:
Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt
Khi có sự cạnh tranh từ bên ngoài
Khi quy mô nhóm nhỏ
Khi các thành viên trong nhóm có thời gian chia sẻ với nhau
Bước nào dưới đây không nằm trong các bước ra quyết định?
Xác định vấn đề
Đánh giá các giải pháp
Tăng tính sáng tạo khi ra quyết định
Phát triển các giải pháp
Chọn đáp án đúng nhất: Trong một tổ chức, cá nhân ra quyết định thường gặp phải những hạn chế
Thời gian, theo lối cũ
Theo lối cũ, hệ thống khen thưởng, thời gian
Hệ thống khen thưởng
Hệ thống khen thưởng, thời gian
Nhóm nhiệm vụ thường tồn tại mang đặc điểm nào dưới đây?
Lâu dài
Dài hạn
Tạm thời
Ổn định
Chọn đáp án đúng nhất: “Chuẩn mực chung của nhóm rất quan trọng vì?”.
Tạo ra sự tôn tại của nhóm, giảm các vấn đề rắc rối trong quan hệ giữa các thành viên nhóm.
Tạo ra sự tôn tại của nhóm, giảm các vấn đề rắc rối trong quan hệ giữa các thành viên nhóm, cho phép thành viên nhóm thể hiện giá trị trung tâm của nhóm và làm rõ sự khác biệt về tồn tại của nhóm.
Giảm các vấn đề rắc rối trong quan hệ giữa các thành viên nhóm, cho phép thành viên nhóm thể hiện giá trị trung tâm của nhóm và làm rõ sự khác biệt về tồn tại của nhóm.
Tạo ra sự tôn tại của nhóm, cho phép thành viên nhóm thể hiện giá trị trung tâm của nhóm và làm rõ sự khác biệt về tồn tại của nhóm.
Hiệu quả giao tiếp phụ thuộc vào yếu tố nào giữa người gửi thông tin và người nhận thông tin
Sự hiểu biết lẫn nhau
Ngôn ngữ chung
Sự thân thiết
Sự thông cảm
Hình thức giao tiếp ngôn từ gồm:
Giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết
Giao tiếp qua ánh mắt
Giao tiếp qua vẻ mặt
Giao tiếp qua ngôn ngữ cơ thể
Văn hóa mạnh là văn hóa mà ở đó có đặc điểm
Các giá trị được chia sẻ bởi đa số thành viên trong tổ chức
Các giá trị được chia sẻ bởi số ít thành viên trong tổ chức
Các giá trị được quyết định bởi người lãnh đạo tổ chức
Các giá trị phù hợp với chiến lược của tổ chức
Hình thức giao tiếp ngôn từ gồm:
Giao tiếp qua email
Giao tiếp qua vẻ mặt
Giao tiếp qua ngôn ngữ cơ thể
Giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết
Hiệu quả giao tiếp phụ thuộc vào yếu tố nào giữa người gửi thông tin và người nhận thông tin
Ngôn ngữ chung
Sự thân thiết
Sự phụ thuộc
Sự hiểu biết lẫn nhau
A là nhân viên có uy tín và chuyên môn rất giỏi trong nhóm. Vậy A có thể có quyền lực nào đối với các thành viên trong nhóm?
Quyền lực chuyên gia
Quyền lực ép buộc
Quyền lực khen thưởng
Quyền lực tham khảo
Biện pháp nào dưới đây là biện pháp khuyến khích sự sáng tạo của cá nhân, mà theo đó cá nhân không nhất thiết phải tuân theo trình tự các bước trong quy trình ra quyết định hợp lý?
Linh hoạt
Chỉ thị
Liệt kê thuộc tính
Tư duy Zíc- Zắc
Cá nhân liệt kê các đặc điểm chủ yếu của một phương án giải quyết vấn đề, sau đó thay đổi từng đặc điểm của phương án này theo cách chấp nhận để có một phương án mới. Ví dụ này minh họa cho việc sử dụng biện pháp nào để thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân
Tư duy Zíc – Zắc
Cứng rắn
Liệt kê thuộc tính
Chỉ thị, mệnh lệnh
Chuẩn mực nhóm được hiểu là?
Các tiêu chuẩn hành vi mà một cá nhân ở vị trí nhất định trong nhóm phải tuân thủ
Các tiêu chuẩn hành vi quy định bởi tổ chức
Các tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một nhóm mà các thành viên phải tuân thủ
Các tiêu chuẩn hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm
Để tăng tính liên kết nhóm, các nhà quản lý có thể sử dụng các biện pháp sau đây, loại trừ:
Tăng lượng thời gian mà các thành viên nhóm ở bên nhau
Trao phần thưởng cá nhân
Giảm quy mô nhóm
Có mục tiêu hoạt động rõ ràng
Hai nhân viên phòng nghiên cứu phát triển, 1 nhân viên phòng kỹ thuật và một nhân viên phòng Marketing tập hợp lại để thực hiện một dự án của công ty lập thành nào dưới đây
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm lợi ích
Nhóm bạn bè
Trong số các bước của mô hình ra quyết định hợp lý, bước nào cần phải được thực hiện trước?
Đánh giá các phương án
Lựa chọn các tiêu chí ra quyết định
Thiết lập các phương án
Thực thi quyết định
Khi các nhân viên coi sếp của mình là thần tượng thì vô hình chung sếp có quyền lực nào đối với nhân viên của mình?
Quyền lực ép buộc
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực chuyên gia
Quyền lực tham khảo
Tư duy nhóm là hiện tượng các thành viên trong nhóm coi trọng yếu tố nào hơn là thảo luận phương án để giải quyết vấn đề?
Sự đồng thuận
Cái tôi cá nhân
Chuẩn mực
Vai trò cá nhân
Hai nhân viên phòng nghiên cứu phát triển, 1 nhân viên phòng kỹ thuật và một nhân viên phòng Marketing tập hợp lại để thực hiện một dự án của công ty được gọi là
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm chỉ huy
Nhóm lợi ích
Nhóm bạn bè
Để hoàn thành công việc của bản thân và bộ phận, một trưởng phòng cần phải thực hiện những việc sau, ngoại trừ:
Tạo dựng niềm tin và môi trường làm việc tốt
Tìm hiểu về đặc điểm của nhân viên trong bộ phận mình để giao việc phù hợp
Lập kế hoạch công việc, phân công công việc, trao quyền cho nhân viên, kiểm soát quá trình trao quyền này.
Thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên khi nhân viên không hoàn thành công việc của họ
Một trong những điểm mạnh của quyết định nhóm là:
Không phải các lựa chọn trên
Áp lực tuân thủ trong nhóm
Trách nhiệm không rõ ràng
Sự đa dạng của các quan điểm
Đây là vai trò của cá nhân trong nhóm:
Tập hợp các tiêu chuẩn hành vi mà tất cả các thành viên trong nhóm phải tuân thủ
Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà mọi người trong nhóm phải tuân thủ
Tập hợp các chuẩn mực hành vi mà một người nắm giữ một vị trí nhất định trong một nhóm phải tuân thủ
Tập hợp các chuẩn mực hành vi ứng với một vị trí nhất định trong nhóm
Khi nhân viên Vân liên tục không hoàn thành mọi công việc do cán bộ quản lý trực tiếp giao cho, trong khi các nhân viên khác có kết quả thực hiện công việc tốt, thì nguyên nhân dẫn đến sự không hoàn thành công việc của nhân viên Vân là do yếu tố nào dưới đây?
Do sự bố trí công việc không phù hợp
Do công việc quá khó
Do nhân viên Vân không nhiệt tình hoặc thiếu năng lực thực hiện công việc
Do cán bộ quản lý không quan tâm đến nhân viên
Khi đội cường vĩ trưởng phòng kinh doanh của một công ty T. Huy phải mặc đồng phục khi đi làm, giao tiếp lịch sự với đồng nghiệp và khách. Nhưng khi là thành viên của đội bóng đá của công ty, anh tỏ ra là người rất thân thiện, hòa đồng, sôi nổi, nhiệt tình và rất quan tâm đến đồng đội. Ví dụ này minh họa cho yếu tố nào dưới đây?
Tiêu chuẩn nhóm
Vai trò cá nhân
Chuẩn mực nhóm
Hành vi cá nhân thay đổi theo vai trò của họ trong nhóm
Lãnh đạo là
Việc cá nhân thể hiện quyền lực của mình đối với người khác
Một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định.
Quá trình thuyết phục người khác làm theo ý của mình
Quá trình đưa ra định hướng hoạt động cho người khác.
Một nhóm gồm các thành viên có sự tương đồng lớn về tính cách, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm sẽ phù hợp để giải quyết vấn đề nào dưới đây?
Giải quyết vấn đề đơn giản, cấp bách
Giải quyết vấn đề cấp bách
Giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không cấp bách
Giải quyết vấn đề phức tạp cấp bách
Một nhóm gồm các thành viên rất khác biệt nhau về tính cách, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm sẽ phù hợp giải quyết vấn đề nào dưới đây?
Giải quyết vấn đề phức tạp cấp bách
Giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không cấp bách
Giải quyết vấn đề đơn giản
Giải quyết vấn đề cấp bách
Trong một tổ chức có các hướng giao tiếp sau đây, loại trừ:
Giao tiếp theo chiều dọc
Giao tiếp theo chiều ngang
Giao tiếp chéo cấp
Giao tiếp bằng văn bản
Những yếu tố thuộc về cá nhân nào sau đây ảnh hưởng đến tính liên kết giữa các thành viên trong nhóm, loại trừ:
Sự khác biệt về nhận thức
Quy mô nhóm
Sự khác biệt tính cách giữa các cá nhân
Sự khác biệt về mục tiêu của các cá nhân
Từ nghiên cứu của Hawthorne về ảnh hưởng của chuẩn mực nhóm tới hành vi của cá nhân trong nhóm, có thể rút ra kết luận sau đây, loại trừ?
Lợi ích kinh tế là nhân tố quyết định kết quả làm việc của nhân viên, nhưng không mạnh mẽ bằng các chuẩn mực, những tình cảm và tính bảo đảm trong nhóm.
Nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi cá nhân
Chuẩn mực nhóm chi phối và tác động mạnh đến kết quả làm việc cá nhân.
Cá nhân thường đưa ra ý kiến giống với ý kiến của nhiều thành viên khác trong nhóm
Việc áp dụng trả lương và thưởng cho nhóm thay vì cho từng cá nhân sẽ có tác dụng nào dưới đây?
Tăng tính gắn kết giữa các thành viên trong nhóm
Tăng tính cạnh tranh giữa các thành viên trong nhóm
Tăng hiệu quả làm việc của nhóm
Tăng năng suất lao động của cá nhân
Với một người quản lý đã có chuyên môn vững như trưởng phòng Tuấn, cần kỹ năng quản lý nào nữa để thực hiện tốt công việc ở cương vị một trưởng phòng?
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc
Với vai trò là trưởng phòng, nhiệm vụ của Tuấn là?
Giao nhiệm vụ cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên
Giao nhiệm vụ cho nhân viên, làm thay nhân viên khi nhân viên không thực hiện được công việc.
Lập kế hoạch công việc, tổ chức phân công nhiệm vụ cho nhân viên, tạo động lực làm việc cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên.
Lập kế hoạch công việc, giao nhiệm vụ cho nhân viên
Yếu tố nào sau đây không thuộc mô hình ra quyết định hợp lý?
Xác định các tiêu chí ra quyết định
Lựa chọn các phương án
Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định
Xác định tầm quan trọng của các tiêu chí ra quyết định
Vai trò cơ bản của nhà quản lý bao gồm?
Trao đổi thông tin, mối quan hệ con người
Mối quan hệ con người, trao đổi thông tin và ra quyết định
Mối quan hệ con người, ra quyết định
Ra quyết định, trao đổi thông tin
Chọn đáp án đúng nhất: Trong số các vai trò cơ bản của quản lý, vai trò nào là quan trọng nhất?
Quan hệ con người
Kiểm soát
Ra quyết định
Thông tin
Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu của hành vi tổ chức ở cấp độ cá nhân?
Nhận thức
Động viên
Xung đột
Ra quyết định cá nhân
Những kết quả nào dưới đây không được coi là kết quả tích cực từ xung đột
Đấu tranh giữa các thành viên trong nhóm với mục tiêu công việc
Kết quả làm việc của nhóm tăng lên
Khuyến khích sáng tạo và phát minh
Tạo ra môi trường để tự đánh giá và thay đổi.
Giai đoạn quyết định hành động theo cách đã đề ra trong quá trình xung đột là giai đoạn
Tiềm năng chống đối
Nhận thức và cá nhân hóa
Chú ý
Hành vi
Giải quyết xung đột dẫn đến kết quả thắng – thắng là cách giải quyết
Né tránh
Hợp tác
Giúp đỡ
Cạnh tranh
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Phong cách lãnh đạo, quyền lực và xung đột là biến thuộc …
Cấp độ nhóm
Cấp độ tổ chức
Cấp độ cá nhân
Cấp độ quốc gia
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “……… là một quá trình trong đó có ít nhất hai bên trao đổi và cố gắng đạt được thỏa thuận chung”.
Đàm phán
Lãnh đạo
Hoạch định
Điều khiển
Xung đột có thể có tác động như thế nào đến hoạt động của nhóm và tổ chức?
Tiêu cực
Tích cực
Tiêu cực và tích cực
Không có tác động gì đáng kể
Chọn đáp án đúng nhất: Xung đột có thể tồn tại ở nhiều cấp độ:
Xung đột trong mỗi bản thân con người; Xung đột giữa các cá nhân.
Xung đột giữa các cá nhân; Xung đột giữa các nhóm.
Xung đột trong mỗi bản thân con người; Xung đột giữa các cá nhân; Xung đột giữa các nhóm; Xung đột giữa các tổ chức.
Xung đột giữa các cá nhân; Xung đột giữa các nhóm; Xung đột giữa các tổ chức.
Xung đột có thể tồn tại ở nhiều cấp độ, ngoại trừ?
Xung đột giữa các cá nhân.
Xung đột giữa các nhóm.
Xung đột giữa các tổ chức.
Xung đột giữa các gia đình.
Xung đột giữa các nhóm có thể xảy ra khi, ngoại trừ?
Các nhóm cạnh tranh nhau về nguồn lực khan hiếm.
Các nhóm cạnh tranh nhau về phần thưởng.
Các bộ phận/phòng ban khi triển khai công việc.
Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Xung đột giữa các nhóm trong tổ chức làm cho việc điều hành và phối hợp của các bộ phận trở nên:
Thuận lợi
Khó khăn
Tích cực
Tiêu cực
Những cách thức có thể làm giảm mâu thuẫn nhóm là:
Sử dụng các nhóm đa chức năng
Sử dụng các nhóm có chung nhiệm vụ
Sử dụng các nhóm bè bạn
Sử dụng các nhóm lợi ích
Xung đột có thể có tác động như thế nào đến hoạt động của nhóm và tổ chức?
Loại bỏ thành viên lười biếng
Tiêu cực và tích cực
Loại bỏ thành viên yếu kém
Không có tác động gì đáng kể
Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu của hành vi tổ chức ở cấp độ cá nhân?
Nhận thức
Động viên
Xung đột
Ra quyết định cá nhân
Những vấn đề nào dưới đây không nằm trong nghiên cứu của hành vi tổ chức ở cấp độ nhóm?
Thiết kế công việc và công nghệ
Xung đột
Lãnh đạo
Quyền lực
Khi tổ chức tham gia vào xung đột và việc giải quyết xung đột quyết định đến sự sống còn của tổ chức thì tổ chức sẽ có xu hướng sử dụng phong cách sau để giải quyết xung đột:
Né tránh
Thỏa hiệp
Cạnh tranh
Dung nạp
Khi nhóm bị áp lực phải cạnh tranh với nhóm khác thì sự gắn kết giữa các thành viên trong nhóm sẽ mang đặc điểm
Tăng lên
Giảm xuống
Giảm đi đáng kể
Không thay đổi
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Xung đột giúp nhóm, tổ chức đạt được mục tiêu và cải thiện hoạt động là ……………
Xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng
Hợp tác
Thỏa hiệp
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Xung đột cản trở hoạt động của nhóm, tổ chức là……
Xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng
Kiềm hãm
Không hợp tác
Xung đột trong tổ chức có thể tồn tại dưới các dạng:
Xung đột vì nhiệm vụ; xung đột do các mối quan hệ; xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Xung đột vì nhiệm vụ; xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Xung đột vì lợi ích cá nhân; xung đột do các mối quan hệ.
Xung đột vì lợi ích cá nhân; xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Hầu hết xung đột có nguồn gốc từ các mối quan hệ con người đều là ……………
Xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng
Kiềm hãm
Không hợp tác
Theo quan điểm truyền thống, xung đột được đánh giá theo khía cạnh tiêu cực và đồng nghĩa với các khái niệm, ngoại trừ?
Bạo lực
Phá hoại
Bất hợp lý
Tương tác
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Hầu hết xung đột nhiệm vụ và xung đột khi thực hiện quy trình ở mức độ vừa phải là ……
Xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng
Kiềm hãm
Không hợp tác
Chọn đáp án đúng nhất: “Xung đột có thể có ở”.
Xung đột trong bản thân con người, xung đột giữa các cá nhân, xung đột giữa các nhóm, xung đột giữa các tổ chức.
Xung đột giữa các cá nhân, xung đột giữa các nhóm, xung đột giữa các nhóm.
Xung đột giữa các cá nhân, xung đột giữa các nhóm, xung đột giữa các tổ chức.
Xung đột trong bản thân con người, xung đột giữa các nhóm, xung đột giữa các nhóm.
Chọn đáp án đúng nhất: “Xung đột trong bản thân xảy ra khi”.
Không có sự tương thích giữa mục tiêu và sự kỳ vọng
Có sự tương thích giữa mục tiêu và sự kỳ vọng
Có sự tương thích giữa thái độ và hành vi
Không có sự tương thích giữa công việc và thành tích
Chọn đáp án đúng nhất: “Xung đột cá nhân xảy ra khi”.
Một người nào đó không có sự hài lòng về phần thưởng
Khi hai người hay nhiều người có sự đối đầu liên quan đến công việc
Khi hai người hay nhiều người có sự đối đầu liên quan đến công việc hoặc những vấn đề cá nhân
Khi hai người có sự đối đầu về những vấn đề cá nhân
Chọn đáp án đúng nhất: “Xung đột giữa các nhóm có thể xảy ra khi”.
Các nhóm cạnh tranh nhau về nguồn lực khan hiếm.
Các nhóm cạnh tranh nhau về công việc và phần thưởng.
Các nhóm cạnh tranh nhau về công việc, nguồn lực khan hiếm.
Các nhóm cạnh tranh nhau về nguồn lực khan hiếm, công việc và phần thưởng.
Các quan điểm thuộc quan điểm về xung đột:
Quan điểm truyền thống, quan điểm “các mối quan hệ giữa con người”, quan điểm “quan hệ tương tác”.
Quan điểm truyền thống, quan điểm “quan hệ tương tác”, quan điểm chủ quan.
Quan điểm truyền thống, quan điểm “quan hệ tương tác”, quan điểm khách quan.
Quan điểm truyền thống, quan điểm “quan hệ tương tác”, quan điểm “các mối quan hệ giữa con người”, quan điểm khách quan.
Theo quan điểm về xung đột, nội dung nào là quan điểm truyền thống:
Xung đột thể hiện sự bế tắc trong nhóm và có hại.
Xung đột có lợi.
Xung đột không có hại và trở thành động lực tích cực.
Xung đột có thể là động lực tích cực.
Theo quan điểm về xung đột, nội dung nào là quan điểm “các mối quan hệ giữa con người”:
Xung đột thể hiện sự bế tắc trong nhóm và có hại.
Xung đột có lợi.
Xung đột không có hại và trở thành động lực tích cực.
Xung đột có thể là động lực tích cực.
Theo quan điểm về xung đột, nội dung nào là quan điểm “quan hệ tương tác”:
Xung đột thể hiện sự bế tắc trong nhóm và có hại.
Xung đột có lợi.
Xung đột không có hại và trở thành động lực tích cực.
Xung đột có thể là động lực tích cực của nhóm và hết sức cần thiết giúp hoạt động nhóm có hiệu quả.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với xung đột chức năng:
Xung đột giúp nhóm, tổ chức cải thiện hoạt động.
Xung đột giúp nhóm, tổ chức đạt được mục tiêu kinh doanh.
Xung đột nhóm giúp tổ chức đạt được mục tiêu và cải thiện hoạt động theo hướng tích cực.
Xung đột nhóm là hoạt động tích cực.
Phát biểu nào sau đây là đúng với xung đột chức năng, ngoại trừ:
Xung đột giúp nhóm, tổ chức cải thiện hoạt động.
Xung đột giúp nhóm, tổ chức đạt được mục tiêu kinh doanh.
Xung đột nhóm giúp tổ chức đạt được mục tiêu và cải thiện hoạt động theo hướng tích cực.
Xung đột cản trở hoạt động của nhóm, tổ chức.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với xung đột phi chức năng:
Xung đột giúp nhóm, tổ chức cải thiện hoạt động.
Xung đột giúp nhóm, tổ chức đạt được mục tiêu kinh doanh.
Xung đột nhóm giúp tổ chức đạt được mục tiêu và cải thiện hoạt động theo hướng tích cực.
Xung đột cản trở hoạt động của nhóm, tổ chức.
Sắp xếp theo trình tự của Quá trình xung đột:
Xuất hiện các nguyên nhân; xem xét; dự định giải quyết xung đột; hành vi ứng xử; kết quả.
Xuất hiện các nguyên nhân; dự định giải quyết xung đột; hành vi ứng xử; kiểm tra; kết quả.
Xuất hiện các nguyên nhân; nhận thức về xung đột; dự định giải quyết xung đột; hành vi ứng xử; kết quả.
Xuất hiện các nguyên nhân; hành vi ứng xử; kiểm tra; đánh giá; kết quả.
Giai đoạn 1 của quá trình xung đột là:
Xuất hiện các nguyên nhân.
Nhận thức về nguyên nhân.
Nhận thức về xung đột.
Tìm kiếm nguyên nhân.
Giai đoạn 2 của quá trình xung đột là:
Nhận thức về xung đột.
Hành vi ứng xử.
Dự định giải quyết xung đột.
Phân loại xung đột.
Giai đoạn 3 của quá trình xung đột là:
Nhận thức về xung đột.
Hành vi ứng xử.
Dự định giải quyết xung đột.
Phân loại xung đột.
Giai đoạn 4 của quá trình xung đột là:
Nhận thức về xung đột.
Hành vi ứng xử.
Dự định giải quyết xung đột.
Kết quả.
Giai đoạn 5 của quá trình xung đột là:
Nhận thức về xung đột.
Hành vi ứng xử.
Dự định giải quyết xung đột.
Kết quả.
Có bao nhiêu phương pháp giải quyết xung đột điển hình:
5 phương pháp: Phân tích; hợp tác; cải thiện; dung nạp; thỏa hiệp.
5 phương pháp: Cạnh tranh; hợp tác; tránh né; dung nạp; thỏa hiệp.
5 phương pháp: Cạnh tranh; phân tích; tránh né; cải thiện; thỏa hiệp.
5 phương pháp: Cạnh tranh; hợp tác; dung nạp; kiểm tra; thỏa hiệp.
Điểm đặc trưng của thỏa hiệp trong giải quyết xung đột:
Mỗi bên phải từ bỏ một số lợi ích nhất định.
Mỗi bên giữ vững quyết định.
Mỗi bên giữ nguyên quan điểm.
Mỗi bên đặt lợi ích của mình lên hàng đầu.
Sắp xếp theo mức độ tiến triển của giai đoạn hành vi ứng xử (giai đoạn 4 của quá trình xung đột):
Có vài bất đồng hoặc hiểu lầm không đáng kể; chất vấn đối phương; cãi nhau; đe dọa và đưa ra tối hậu thư; đánh nhau.
Có vài bất đồng hoặc hiểu lầm không đáng kể; cãi nhau; chất vấn đối phương; đe dọa và đưa ra tối hậu thư; đánh nhau.
Có vài bất đồng hoặc hiểu lầm không đáng kể; cãi nhau; đánh nhau; chất vấn đối phương; đe dọa và đưa ra tối hậu thư.
Có vài bất đồng hoặc hiểu lầm không đáng kể; cãi nhau; đe dọa và đưa ra tối hậu thư; đánh nhau.
Xung đột trong tổ chức có thể tồn tại dưới các dạng
Xung đột vì nhiệm vụ; xung đột do các mối quan hệ; xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Xung đột vì nhiệm vụ; Xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Xung đột vì lợi ích cá nhân; xung đột do các mối quan hệ
Xung đột vì lợi ích cá nhân; Xung đột phát sinh do mâu thuẫn về quy trình thực hiện công việc.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Hầu hết xung đột có nguồn gốc từ các mối quan hệ con người đều là ……………
Xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng
Kiềm hảm
Không hợp tác
