wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm triết học

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Tất cả (1), (2), (3).

2.

Thuật ngữ Dar’sana (triết học) trong tiếng Ấn Độ có nghĩa là gì?

a)

Chiêm ngưỡng

b)

Trí

c)

Yêu mến sự thống thái

d)

Khoa học của mọi khoa học

3.

Chọn đáp án sai về nguồn gốc ra đời của triết học.

a)

Triết học xuất hiện cùng với sự xuất hiện tư hữu và phân chia giai cấp.

b)

Triết học chỉ xuất hiện khi nổ ra cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại giai cấp thống trị.

c)

Triết học chỉ xuất hiện khi con người có trình độ tư duy khái quát hóa, trừu tượng hóa.

d)

Triết học chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện đội ngũ lao động trí óc.

4.

“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”, thuộc phép biện chứng nào?

a)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Quy luật biến đổi của vũ trụ

5.

“Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” thuộc về phương pháp luận nào?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp logic - lịch sử

d)

Phương pháp trừu tượng hóa

6.

Quan niệm “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên” trong Phật giáo thuộc về phép biện chứng nào?

a)

Phép biện chứng tự phát

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng duy tâm tự phát

7.

Chọn đáp án sai về điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Triết học Mác.

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử như một nhân tố chính trị - xã hội quan trọng.

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu và trực tiếp.

d)

Chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

8.

Thế giới quan của triết học Mác – Lênin?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Thế giới quan duy vật khoa học

c)

Thế giới quan duy vật biện chứng

d)

Thế giới quan duy vật cách mạng

9.

Phương pháp luận của triết học Mác – Lênin?

a)

Phương pháp luận siêu hình

b)

Phương pháp luận biện chứng

c)

Phương pháp luận biện chứng duy vật

d)

Phương pháp luận khoa học

10.

Đặc điểm của phép biện chứng thời kỳ cổ đại?

a)

Duy tâm

b)

Máy móc

c)

Tự phát, ngây thơ

d)

Duy cảm

11.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, năm 1848

b)

Bản thảo kinh tế - triết học, năm 1844

c)

Hệ tư tưởng Đức, năm 1846

d)

Luận cương về Phoi-o-bắc, năm 1845

12.

Những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tế bào; Định luật vạn vật hấp dẫn.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tế bào; Thuyết tiến hóa của Đácuyn.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Định luật vạn vật hấp dẫn; Thuyết nhật tâm.

d)

Phát hiện ra nguyên tử; Phát hiện ra điện từ; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

13.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?

a)

Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.

b)

Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.

c)

Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.

d)

Quan điểm nhị nguyên về sự vận động. 

14.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào?

a)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.

b)

Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.

c)

Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

15.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Học thuyết tiến hoá.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

d)

Thuyết tương đối.

16.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản chưa ra đời.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

17.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.

d)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.

18.

Trường phái triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

19.

“Tồn tại tức là được cảm giác”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

20.

Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ nào?

a)

Cổ đại

b)

Trung cổ

c)

Phục hưng

d)

Khai sáng

21.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành khả tri và bất khả tri?

a)

Cách giải quyết vấn đề bàn thê luận của triết học.

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Cách giải quyết vấn đề phương pháp luận của triết học.

22.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?

a)

Cách giải quyết vấn đề bàn thê luận của triết học.

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Cách giải quyết vấn đề phương pháp luận của triết học.

23.

Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới (bản nguyên đầu tiên của thế giới) ở yếu tố nào?

a)

Ý thức

b)

Vật chất

c)

Nguyên tử

d)

Năng lượng

24.

Thế giới quan có những yếu tố cơ bản nào?

a)

Tri thức - Niềm tin - Lý tưởng

b)

Tri thức - Tình cảm - Ý chí

c)

Tri thức - Tiềm thức - Vô thức

d)

Tri thức - Tiềm thức - Vô thức

25.

Nội dung cơ bản của triết học C.Mác - Ph.Ăngghen giai đoạn 1841-1844?

a)

Kế thừa và phát triển triết học Hêghen.

b)

Phê phán các thành tựu của triết học nhân loại.

c)

Sự chuyển biến tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản.

d)

Đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

26.

Nội dung của triết học C.Mác - Ph.Ăngghen giai đoạn 1844 – 1848?

a)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.

b)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Hoàn thành bộ “Tư Bản”.

27.

“Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là phát biểu của nhà triết học nào?

a)

V.I. Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

L.V. Phôi-ơ-bắc

28.

Chọn phương án đúng về vai trò của triết học.

a)

Triết học là toàn bộ thế giới quan.

b)

  Triết học là toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.

c)

  Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Triết học là một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác

29.

“Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình”, thuộc trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Duy vật tự phát

30.

Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Coi thực tiễn là trung tâm.

d)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.

31.

Phương pháp nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng?

a)

Phương pháp biện chứng.

b)

Phương pháp trừu tượng hóa.

c)

Phương pháp logic-lịch sử.

d)

Phương pháp siêu hình.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối liên hệ giữa các sự vật do yếu tố nào quyết định?

a)

Do lực lượng siêu nhiên quyết định.

b)

Do cảm giác của con người quyết định.

c)

Do bản tính của thế giới vật chất quyết định.

d)

Mối liên hệ giữa các sự vật là tự nó, không do bất cứ yếu tố nào quyết định.

33.

Nhà triết học nào đã đưa ra định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

34.

“Tôi hiểu ý niệm là bất kỳ sự vật nào được cảm giác hay tưởng tượng... Sự tồn tại của các sự vật không khác gì với sự tưởng tượng cảm tính hay tri giác” là quan điểm thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy lý trí

35.

“Cha mẹ sinh con, Trời sinh tính”, thuộc quan điểm triết học nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

C. Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

36.

“Ếch ngồi đáy giếng”, thể hiện phương pháp luận nào?

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Trừu tượng

d)

Logic

37.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Triết học - tôn giáo - thần thoại.

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học.

c)

Thần thoại - triết học - tôn giáo.

d)

Tôn giáo - thần thoại - triết học.

38.

“Hạt nhân hợp lý” trong triết học Hegel là:

a)

Phép biện chứng

b)

Phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng duy vật

39.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.

c)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.

d)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.

40.

Đối tượng nghiên cứu của triết học thời kỳ cổ đại là:

a)

Những vấn đề tôn giáo.

b)

Những vấn đề đạo đức.

c)

Những vấn đề chính trị.

d)

Không có đối tượng nghiên cứu riêng, triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học”

41.

Nhận định nào về phương pháp biện chứng là sai?

a)

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại.

b)

Phương pháp biện chứng không chỉ thấy trạng thái tĩnh của sự vật mà còn thấy trạng thái động của nó.

c)

Phương pháp biện chứng là công cụ quan trọng giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

d)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật mới có phương pháp biện chứng.

42.

Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí […] của mình

a)

Tinh thần

b)

Ý thức

c)

Vật chất

d)

Thực tiễn

43.

Học thuyết triết học nào cho rằng, con người, về nguyên tắc là không thể nhận thức được bản chất của đối tượng?

a)

Khả tri luận

b)

Bất khả tri luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Vật tự nó

44.

Quan niệm: “Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối”, thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

45.

“Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên”, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

46.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Vật chất.

c)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

47.

Thời kỳ C.Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Từ 1841 – 1844

b)

Từ 1844 – 1848

c)

Từ 1848 – 1895

d)

Từ 1895 – 1917

48.

Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới (bản nguyên đầu tiên của thế giới) ở yếu tố nào?

a)

Ý thức

b)

Vật chất

c)

Nguyên tử

d)

Năng lượng

49.

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?

a)

Bản thể luận

b)

Nhận thức luận

c)

Nhân sinh quan

d)

Phương pháp luận

50.

Quan điểm cho rằng vật chất là Ngũ hành xuất phát từ nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Tây Âu trung cổ

51.

Định cao trong quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại là:

a)

A. Quan niệm về nguyên tử của Đêmôcrít

b)

B. Quan niệm về Ngũ hành trong triết học Trung Quốc

c)

C. Quan niệm về ý niệm của Platon

d)

D. Quan niệm về năng lượng, khối lượng của các nhà vật lý.

52.

Nhà triết học nào cho rằng vật chất là lửa?

a)

Hêraclít

b)

Talét

c)

Pitago

d)

Đêmôcrít

53.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Không gian và thời gian

54.

Ý thức phản ánh vật chất diễn ra trong yếu tố nào?

a)

Cuộc sống con người

b)

Xã hội loài người

c)

Thế giới vật chất

d)

Bộ óc người 

55.

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?

a)

Thụ động

b)

Nhạy bén

c)

Năng động, sáng tạo

d)

Tập trung

56.

Chọn đáp án sai về ngôn ngữ.

a)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

b)

Ngôn ngữ là “vỏ vật chất” của tư duy.

c)

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.

d)

Ngôn ngữ là những khái niệm trống rỗng do con người tưởng tượng ra.

57.

Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ,… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa cá nhân

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy cảm

58.

Sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở một dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng được gọi là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Ghi nhớ

c)

Phản ánh

d)

Suy lý

59.

Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Tự ý thức

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

60.

Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy con người?

a)

Phép biện chứng

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

61.

Những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, được gọi là gì?

a)

Nguyên lý

b)

Quy luật

c)

Phạm trù

d)

Khái niệm

62.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật tự phát

d)

Phép biện chứng chất phác

63.

Trong thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, được rút ra từ nội dung nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Quy luật lượng - chất

64.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?

a)

Nhận thức được nguyên nhân cơ bản của sự phát triển

b)

Tôn trọng và thừa nhận phát triển là cái hiện nhiên vốn có của mọi sự vật, hiện tượng

c)

Nhận thức được con đường phát triển là quá trình quanh co, phức tạp

d)

Phải tôn trọng cái mới

65.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Quán triệt nguyên tắc toàn diện

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi      

c)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử - cụ thể       

d)

Tuân thủ nguyên tắc phổ biến      

66.

Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi chúng ta quán triệt quan điểm nào?

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi

c)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử - cụ thể

d)

Quán triệt quan điểm phát triển

67.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

68.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

69.

Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mối tương quan là gì?

a)

Mỗi một sinh viên

b)

Trường Đại học

c)

Sinh viên

d)

Khoa chuyên ngành

70.

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến […]

a)

Cái chung

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái cá biệt

d)

Cái phổ biến

71.

Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mối tương quan là gì?

a)

Mỗi một sinh viên

b)

Trường Đại học

c)

Sinh viên

d)

Khoa chuyên ngành    

72.

Chọn đáp án điền vào dấu […]. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến […].

a)

Cái chung

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái cá biệt    

d)

Cái phổ biến 

73.

Có nên tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau không? Vì sao?

a)

Có/ Vì sẽ tạo điều kiện cho cái mới ra đời và cái không phù hợp mất đi.

b)

Không/ Vì cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa được cho nhau.

c)

Có/ Vì sẽ làm cho sự vật xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú hơn.

d)

Không/ Vì làm cho quá trình phát triển của sự vật trở nên phức tạp.

74.

Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật phủ định

75.

Chọn đáp án sai về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung?

a)

Khi vận dụng quy luật chung phải xem xét từng cái riêng cụ thể

b)

.Tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau

c)

Muốn tìm cái chung phải xuất phát từ cái riêng

d)

Cái chung, cái riêng tồn tại tách biệt, không thể tìm cái chung trong cái riêng

76.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Tất nhiên

d)

Hiện thực

77.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?

a)

Hiện tượng

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Khả năng

78.

“Học tài thi phận”, thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?

a)

A. Tất nhiên - Ngẫu nhiên

b)

B. Bản chất - Hiện tượng

c)

C. Khả năng - Hiện thực

d)

D. Nguyên nhân - Kết quả

79.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

a)

Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện

b)

Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung

c)

Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung

d)

Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển

80.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

a)

Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau.

b)

Phát triển là quá trình trong đó khả năng chuyển hóa thành hiện thực

c)

Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đủ các điều kiện cần thiết

d)

Bất kỳ khả năng nào cũng chuyển hóa thành hiện thực

81.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

b)

Khách quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên  

c)

Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất 

d)

Toàn diện, phong phú, tất yếu      

82.

Triết học nghiên cứu quy luật nào?

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của cái bàn là gì?

a)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản tạo nên cái bàn

b)

Làm bằng gỗ

c)

Là thuộc tính khách quan, vốn có của cái bàn

d)

Là tất cả các thuộc tính của cái bàn

84.

Thời kỳ nào quan niệm về vật chất thô sơ, mộc mạc, trực quan, cảm tính?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ cận đại

c)

Thời kỳ Tây Âu trung cổ

d)

Thời kỳ Phục hưng

85.

Sự thay đổi từ học sinh tiểu học lên học sinh trung học cơ sở là bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

86.

Bước nhảy nào chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận... của sự vật, hiện tượng?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

87.

Bước nhảy nào làm thay đổi tất cả các mặt, các yếu tố, các bộ phận... của sự vật, hiện tượng?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

88.

Bước nhảy tức thời làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận là gì?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

89.

Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng:

a)

Cái đơn nhất

b)

Cái riêng.

c)

Cái chung.

d)

Cái phổ biến.

90.

“Trèo cao ngã đau”, thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái riêng và cái chung

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Khả năng và hiện thực

91.

Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động?

a)

Vận động không có tính kế thừa

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Vận động là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển

d)

Vận động không dẫn tới phát triển

92.

Chọn đáp án sai về sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau

c)

Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất

d)

Các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau

93.

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn tất yếu

94.

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội phong kiến được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn không đối kháng

95.

Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải làm gì?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.

c)

Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.

d)

Tham khảo ý kiến người khác.

96.

Chọn câu trả lời đúng để hoàn thiện định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình……đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”

a)

Vận động

b)

Tiến bộ

c)

Tăng trưởng

d)

Tiến hóa

97.

Mối liên hệ là gì?

a)

Sự tác động, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt của sự vật hoặc giữa các sự vật.

b)

Sự thừa nhận giữa các mặt của sự vật với nhau không có mối liên hệ nào cả.

c)

Sự tác động lẫn nhau có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không chuyển hoá cho nhau.

d)

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các sự vật với nhau.

98.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

A. Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.

b)

B. Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.

c)

C. Có vai trò ngang bằng nhau.

d)

D. Các mối liên hệ chỉ hoàn toàn ngẫu nhiên, không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật.

99.

Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

b)

Cái riêng là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở những sự vật khác.

c)

Cái chung không tồn tại thực, chỉ có các sự vật hiện tượng riêng lẻ là tồn tại thực.

d)

Cái riêng tồn tại trong cái chung.

100.

Chọn phương án đúng.

a)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

b)

Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả.

c)

Nhân - Quả chỉ là những ký hiệu mà do con người dùng để ghi lại cảm giác của mình.

d)

Nguyên nhân luôn có trước kết quả, nên mọi cái có trước đều là nguyên nhân của cái có sau.

101.

Câu nói: “Miệng nam mô, bụng bồ dao găm” thể hiện quan điểm nào dưới đây?

a)

Hiện tượng phản ánh không đúng với bản chất

b)

Hiện tượng phản ánh trùng khớp với bản chất.

c)

Hiện tượng là cái thể hiện bên ngoài, bản chất là cái bên trong của sự vật.

d)

Hiện tượng và bản chất về cơ bản là phù hợp với nhau.

102.

Câu nói “Bé hạt tiêu” phản ánh nội dung nào sau đây ?

a)

Hiện tượng phản ánh không đúng bản chất

b)

Quan hệ phù hợp giữa hiện tượng và bản chất.

c)

Hiện tượng phản ánh “trùng khớp” với bản chất.

d)

Hiện tượng và bản chất có mối quan hệ biện chứng với nhau.

103.

Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.

104.

Chọn phương án đúng.

a)

Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất tùy theo quan hệ mà chất này hay chất khác bộc lộ ra.

b)

Mỗi sự vật chỉ có một chất.

c)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.

d)

Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.

105.

Chất của sự vật là gì?

a)

Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản của sự vật

b)

Cấu trúc của sự vật.

c)

Các thuộc tính của sự vật.

d)

Tổng số các thuộc tính của sự vật.

106.

Câu tục ngữ “Góp gió thành bão” thuộc về quan điểm triết học nào?

a)

Sự tích lũy về lượng tạo nên sự chuyển hóa về chất.

b)

Sự chuyển hóa từ nguyên nhân thành kết quả.

c)

Sự chuyển hóa từ ngẫu nhiên thành tất nhiên.

d)

Sự chuyển hóa cái đơn nhất thành cái chung.

107.

Sự phủ định biện chứng theo hình thức nào?

a)

Đường xoáy ốc.

b)

Đường thẳng.

c)

Vòng tròn khép kín.

d)

Tùy vào từng phủ định cụ thể mới xác định được.

108.

Câu tục ngữ: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh” thể hiện quan điểm nào?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định có tính khách quan.

c)

. Phủ định có tính đa dạng, phong phú.

d)

Phát triển có tính phổ biến.