wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết học

Total questions: 105

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:

a)

Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên

2.

Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:

a)

Là “Khoa học của các khoa học”

b)

Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới

d)

Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

4.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của........”

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Xã hội và tư duy con người

c)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Thế giới và con người trong thế giới ấy

5.

Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

6.

Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

7.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:

a)

Tri thức

b)

Triết học

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

8.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ........”

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Vị trí của con người trong thế giới

c)

Thế giới tự nhiên và vị trí của con người trong thế giới

d)

Thế giới xã hội, tự nhiên và tư duy

9.

Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:

a)

Nhận thức, lẽ sống và niềm tin

b)

Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng

c)

Lý tưởng, niềm tin và nhận thức

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng

10.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

11.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa............”

a)

Vật chất và ý thức

b)

Khoa học và tôn giáo

c)

Tự nhiên và xã hội

d)

Cá nhân và tập thể

12.

Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?

a)

Một mặt

b)

Hai mặt

c)

Ba mặt

d)

Bốn mặt

13.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

14.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

15.

Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

16.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

17.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

18.

Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Bất khả tri luận

19.

Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

20.

Phép biện chứng thời cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chủ quan

21.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng siêu hình

22.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng siêu hình

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát

23.

Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

24.

Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

25.

Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Bất khả tri luận

26.

Khái niệm rộng, triết học Mác - Lênin là:

a)

Triết học duy vật

b)

Triết học duy vật chất phác

c)

Triết học duy vật siêu hình

d)

Triết học duy vật biện chứng

27.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

28.

Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

29.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

30.

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

31.

Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1895

d)

Thời kỳ 1895 - 1924

32.

Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

33.

Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

34.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng chính trị - xã hội

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng chính trị và tôn giáo

35.

Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:

a)

Thế giới quan duy vật chất phác

b)

Thế giới quan duy vật tự phát

c)

Thế giới quan duy vật siêu hình

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

36.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:

a)

Niềm tin

b)

Lý tưởng

c)

Triết học

d)

Tri thức

37.

Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

38.

Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Hêghen

c)

C. Mác

d)

Mác - Lênin

39.

Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng

40.

Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:

a)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người

c)

Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới

d)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

41.

Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

42.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Nội dung cơ bản của triết học

43.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

44.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

45.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:

a)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

46.

Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái động

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến với có của nó

47.

Phép biện chứng của triết học Hegel là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật biện chứng

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng duy vật chất phác

48.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

b)

Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

49.

Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

d)

Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

50.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

51.

Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tác phẩm Bàn thảo kinh tế - triết học

b)

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

d)

Tác phẩm Tư bản

52.

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:

a)

Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển

c)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận

d)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận

53.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm

54.

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để làm gì?

a)

Nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Giải thích và cải tạo tự nhiên

c)

Cải tạo chính bản thân con người

d)

Nhận thức và giải thích thế giới

55.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến triết học là gì?

a)

Duy nhất của lý luận khoa học

b)

Đỉnh cao của trí thức nhân loại

c)

Duy nhất của ý niệm tuyệt đối

d)

Khoa học của mọi khoa học

56.

V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm mục đích gì?

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Thành lập đảng mácxít ở Nga

57.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

c)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn

58.

V.I. Lênin đã đặc biệt quan tâm đến việc gì trong quan niệm thực sự khoa học về vật chất?

a)

Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản

b)

Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản

c)

Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản

d)

Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản

59.

Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật lịch sử

b)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra cơ sở tri thức khoa học

c)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra lý thuyết mới

d)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phương pháp mới

60.

V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới như thế nào?

a)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa

d)

Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

61.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến triết học thành gì?

a)

Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”

b)

Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”

c)

Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”

d)

Triết học là “khoa học của mọi khoa học”

62.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển điều gì?

a)

Tư duy siêu hình

b)

Tư duy tự phát

c)

Tư duy duy tâm

d)

Tư duy biện chứng

63.

Triết học Mác là gì?

a)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

b)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

c)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn

d)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

64.

Quan niệm về vật chất của Lôxíp và Đêmôcrít là:

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là điện tử

c)

Vật chất là vận động

d)

Vật chất là khối lượng

65.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ...... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ...... và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

a)

Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh

b)

Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh

c)

Thực tại khách quan - nhận thức

d)

Thực tại chủ quan - nhận thức

66.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra

67.

Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

68.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa......, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm..............và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.

a)

Cụ thể - mọi sự phát triển

b)

Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi

c)

Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến

d)

Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi

e)

Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi

69.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động của vật chất là tự thân vận động

b)

Vận động của vật chất mang tính phổ biến

c)

Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động

d)

Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài

70.

Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:

a)

Ba hình thức cơ bản

b)

Bốn hình thức cơ bản

c)

Năm hình thức cơ bản

d)

Sáu hình thức cơ bản

71.

Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

b)

Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học

c)

Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học

d)

Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội

72.

Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Vật lý

d)

Sinh học

73.

Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:

a)

Sinh học

b)

Xã hội

c)

Vật lý

d)

Hóa học

74.

Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối

b)

Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối

c)

Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối

d)

Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Không gian và thời gian là khách quan

b)

Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan

c)

Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan

d)

Không gian và thời gian là chủ quan

76.

Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động

c)

Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra

d)

Không gian giới hạn của vật chất nói chung là hữu hạn

77.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là...........xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.

a)

Một khái niệm trừu tượng không liên quan đến vật chất

b)

Hình thức tồn tại của vật chất

c)

Không gian chỉ là khoảng cách giữa các hành tinh

d)

Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong

e)

Cách thức tồn tại của vật chất

78.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là... của vật chất vận động xét về mặt..., sự kế tiếp của các quá trình.

a)

Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại

b)

Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến

c)

Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến

d)

Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến

79.

Điền vào chỗ trống: Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt .... , sự ....

a)

độ dài diễn biến - kế tiếp của các quá trình

b)

diễn biến - sự nối tiếp quá trình

c)

tồn tại - độ dài diễn biến

d)

độ dài diễn biến - quảng tính

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động, không gian và thời gian

b)

Vận động và đứng im

c)

Không gian và thời gian

d)

Vận động, đứng im, không gian và thời gian

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất

b)

Tính hiện thực

c)

Tính khách quan

d)

Tính toàn diện

82.

Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

83.

Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức

b)

Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật

c)

Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích

d)

Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ

84.

Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:

a)

Giới tự nhiên vô sinh

b)

Thực vật

c)

Động vật

d)

Con người

85.

Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Giới tự nhiên vô sinh

d)

Con người

86.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tâm linh

87.

Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người

c)

Sự phát triển của sản xuất xã hội

d)

Những phát minh mang tính vạch thời đại

88.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn của loài người

c)

Sự ra đời của ngôn ngữ

d)

Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp

89.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

Một nguồn gốc

b)

Hai nguồn gốc

c)

Ba nguồn gốc

d)

Bốn nguồn gốc

90.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt

d)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt

91.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Tác động của thế giới khách quan

92.

Ngôn ngữ là:

a)

Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Là hiện thực gián tiếp của ý thức

c)

Phương thức tồn tại của ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức

93.

Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?

a)

Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại

94.

Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?

a)

Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển

95.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là ………. của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo............của óc người.

a)

Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan

b)

Hiện thực khách quan - hình ảnh

c)

Hình ảnh - hiện thực khách quan

d)

Hiện thực - hình ảnh chủ quan

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:

a)

Lao động của con người

b)

Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

c)

Hoạt động thực nghiệm

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

97.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:

a)

Phản ánh

b)

Sáng tạo

c)

Phản ánh và sáng tạo

d)

Sao chép

98.

Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:

a)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

b)

Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng

c)

Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

99.

Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Sáng tạo

b)

Phản ánh

c)

Sao chép

d)

Phản ánh và sáng tạo

100.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:

a)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

b)

Lý tính, tình cảm, ý chí

c)

Niềm, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin

101.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

102.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các

đối tượng là ý niệm ...

(a)  

103.

Có mấy loại hình biện chứng? Kể tên

(a)  

104.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự

phản ánh tồn tại là

a)

Tình cảm

b)

Tri thức

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

105.

Ý chí là gì?

a)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt

động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra.

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra