Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai4 triet

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự quy định

b)

Sự ràng buộc

c)

Sự di chuyển

d)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

2.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

c)

Nguyên vọng, ý chí của con người từ nó tác động đến sự phát triển

d)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

3.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có vai trò và vị trí khác nhau

b)

Không thể thay đổi

c)

Đều có vai trò như nhau

d)

Có thể chuyển hoá lẫn nhau

4.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự phát triển là do sự thay đổi về hướng của sự vật gây nên

b)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

5.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Phép duy tâm

b)

Trường phái vô thần

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Thuật nguỵ biện

6.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Nhìn vào thành tích hiện tại

c)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

d)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

7.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

8.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ .... (1).... do nguyên nhân, ....(2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện: có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

9.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

10.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh hình thức

c)

Bệnh giáo điều

d)

Bệnh thành tích

11.

 Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai:

a)

Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

b)

Một kết quả chỉ có thể được gây nên do các nguyên nhân khác nhau

c)

Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau

d)

Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định

12.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Yếu tố khách quan

c)

Hoạt động có ý thức của con người

d)

Các quy luật tự nhiên

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Nội dung

b)

Điều kiện

c)

Hình thức

d)

Phương pháp

14.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ bất biện giữa nội dung và hình thức

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi liên hệ là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

d)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

16.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Nguồn gốc mối liên hệ là do tính thống nhất về chất của thế giới

b)

Mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hoá lẫn nhau

c)

Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Lực lượng siêu nhiên

b)

Ý thức con người

c)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

18.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

c)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

d)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hoá của sự vật

19.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất".

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

b)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

c)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

d)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là

a)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

b)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

d)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

22.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1)... và ...(2)...

a)

(1) cái chung, (2) cái riêng

b)

(1) cái riêng, (2) cái chung

c)

(1) cái riêng, (2) cái riêng

d)

(1) cái chung, (2) cái chung

23.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật"

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

24.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

a)

Cái riêng tồn tại khách quan nhưng không bao chứa cái chung

b)

Không có cái chung thuần túy tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

c)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

c)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

d)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

26.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng con người có thể tự mình xây dựng nên mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng thông qua kinh nghiệm cảm tính

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của quá trình vận động và phát triển nội tại của chính bản thân chúng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại một cách độc lập, biệt lập

27.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

b)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

c)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

d)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

28.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm nào (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

c)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

d)

Phát triển là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

30.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung mang tính khách quan