wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÚNG-SAI KTPL

Total questions: 11

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1-4.

Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, Chính phủ đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

1.

Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

2.

Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

3.

Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

4.

Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

5-8.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

5.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

6.

Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9-12.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2024: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

9.

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

 Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

13-16.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

13.

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

14.

Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các nhành dịch vụ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

15.

Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17-20.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

17.

Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21-24.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài

21.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25-28.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh Xbị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

25.

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29-31.

Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tănng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

29.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32-35.

Ông Llà một nhà khởi nghiệp đang tìm kiếm ý tưởng kinh doanh cho một sản phẩm mới. Sau khi nghiên cứu thị trường, ông nhận thấy rằng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm hữu cơ đang tăng cao, nhưng thị trường chưa có nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng. Nhận định việc phát triển ý tưởng kinh doanh của ông L

32.

Ý tưởng kinh doanh của ông Ldựa trên nhu cầu thực tế của thị trường, thể hiện sự nhạy bén trong việc phát hiện cơ hội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33.

Chỉ cần có một ý tưởng độc đáo, ông L không cần phải quan tâm đến nhu cầu của người tiêu dùng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Việc nghiên cứu thị trường giúp ông Lxác định sản phẩm sẽ có khả năng thành công cao hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Phát triển một ý tưởng kinh doanh cần phải chịu trách nhiệm về mặt xã hội, như đảm bảo sản phẩm an toàn và lành mạnh cho người tiêu dùng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36-39.

Bà M là một người kinh doanh dày dạn kinh nghiệm đã quyết định mở rộng hoạt động của mình vào lĩnh vực kinh doanh trực tuyến. Tuy nhiên, bà cảm thấy lo lắng về việc thiếu một ý tưởng rõ ràng về sản phẩm mà bà muốn cung cấp trong hệ thống online. Đánh giá nhận định một ý tưởng kinh doanh khi mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh trực tuyến như sau:

36.

Một ý tưởng kinh doanh rõ ràng sẽ giúp bà M định hướng chiến lược marketing và lập kế hoạch tài chính hiệu quả hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

Việc không có ý tưởng rõ ràng sẽ không ảnh hưởng đến khả năng thành công khi kinh doanh trực tuyến

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

Một ý tưởng kinh doanh độc đáo có thể giúp bà M thu hút sự chú ý và tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường online.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

Ý tưởng kinh doanh không quan trọng bằng khả năng quảng cáo và marketing trong việc thu hút khách hàng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

40-43.

Công ty sản xuất giày dép X đang gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các thương hiệu thời trang trực tuyến. Ban lãnh đạo công ty quyết định đầu tư vào xây dựng một nền tảng thương mại điện tử để bán sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng. Những ý kiến nào sau đây là đúng hoặc sai liên quan đến quyết định chuyển đổi số của công ty X?

40.

Việc xây dựng nền tảng thương mại điện tử là một bước đi đúng đắn để thích ứng với xu hướng tiêu dùng hiện nay.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41.

Công ty X nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm trước khi đầu tư vào công nghệ..

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Việc xây dựng một nền tảng thương mại điện tử sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Công ty X cần có một chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng đến với nền tảng mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI