Font size
WorksheetsContent Section
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Môn Sinh lý bệnh không trang bị cho sinh viên là nội dung nào?
Quy luật của bệnh nói chung
Sự thay đổi chức năng các cơ quan khi bị bệnh
Cách chẩn đoán bệnh
Các quy luật của cơ thể bị bệnh
Sinh lý bệnh có tính chất gì?
Lý luận, lâm sàng và y học hiện đại
Là môn cơ sở của lâm sàng
Là môn cận lâm sàng
Là cơ sở của Y học trước đây
Sinh lý bệnh là gì?
Môn học về quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh
Môn học về chức năng
Môn học về cơ chế
Môn học về cơ chế bệnh sinh
Sinh lý bệnh trang bị cho sinh viên điều gì?
Phương pháp xử trí bệnh
Các nguyên nhân và điều kiện gây bệnh
Phương pháp phát hiện bệnh
Vì sao bị bệnh, bệnh diễn biến ra sao
Vị trí của môn Sinh lý bệnh trong chương trình học là gì?
Học trước các môn lâm sàng
Học cùng với môn dược lý, phẫu thuật thực hành
Học sau các môn sinh lý học, hóa sinh
Học cùng với các môn y cơ sở khác
Mục tiêu của môn Sinh lý bệnh trong chương trình đào tạo là gì?
Trang bị kiến thức cơ sở
Trang bị lý luận Y học
Soi sáng công tác chẩn đoán
Rèn luyện Y đức
So sánh quá trình bệnh lý và trạng thái bệnh lý, nhận định nào đúng?
Một bên thấy rõ sự diễn biến, một bên khó thấy
Một bên có quá trình, một bên thì đột ngột
Có quá trình bệnh lý là có bệnh
Có trạng thái bệnh lý nghĩa là có bệnh
Định nghĩa bệnh nguyên là gì?
Yếu tố chủ yếu làm bệnh phát sinh
Yếu tố quyết định tính đặc trưng của bệnh
Yếu tố gây ra bệnh
Yếu tố quyết định sự diễn biến của bệnh
Nguyên nhân gây bệnh là yếu tố nào?
Quyết định gây ra bệnh và tính đặc trưng của bệnh
Quyết định gây ra bệnh
Quyết định tính đặc trưng của bệnh
Quyết định sự diễn biến của bệnh
Yếu tố xã hội thuộc loại nào trong bệnh học?
Là một nguyên nhân gây bệnh
Là yếu tố điều kiện gây bệnh
Là yếu tố làm thay đổi vai trò của nguyên nhân gây bệnh
Là yếu tố không làm thay đổi vai trò của nguyên nhân gây bệnh
Vai trò của thể tạng đối với bệnh là gì?
Làm bệnh khó phát sinh
Làm thay đổi tính đặc trưng của bệnh
Làm thay đổi bản chất của nguyên nhân gây bệnh
Làm bệnh dễ hoặc khó phát sinh
Bệnh di truyền phát sinh do đâu?
Do sai sót trong cấu trúc DNA
Không có nguyên nhân
Do sai sót của ARN
Do rối loạn về số lượng và chất lượng nhiễm sắc thể
Trường hợp nào là bệnh sinh tự phát triển không phụ thuộc bệnh nguyên?
Sốc phản vệ do thuốc
Sốc do nhiễm khuẩn
Sốc do nhiễm độc
Sốc không do thuốc
Vai trò của bệnh nguyên đối với bệnh sinh là gì?
Dẫn dắt
Mở màn
Gây ra bệnh
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Yếu tố nào của bệnh nguyên không ảnh hưởng đến bệnh sinh?
Thời gian tác động
Đường xâm nhập
Liều lượng
Đường ra
Quá trình phát sinh, phát triển, kết thúc của bệnh không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bệnh sinh
Bệnh nguyên
Môi trường
Phản ứng tính của cơ thể
Giảm hấp thu glucid xảy ra khi nào?
Cắt một đoạn ruột
Tăng hấp thu ở ruột non
Tăng tiết insulin ngoại vi
Tăng tái hấp thu nước ở đại tràng
Đái tháo đường typ 1:
Diễn biến chậm, không rõ triệu chứng
Thường xảy ra ở người già
Phải điều trị bằng insulin
Không di truyền
Lượng glucose trong máu tăng khi:
>1.2 g/L
>0.8 g/L
>1 g/L
>1.4 g/L
Biểu hiện của giảm glucose máu nặng dưới 0.5 g/L :
Run tay chân
Ruột tăng co bóp
Đói
Xây xẩm
Các bệnh lý làm giảm glucose máu:
Cắt đoạn ruột, tắc ruột, viêm ruột
Ức chế phó giao cảm
Tăng huyết áp
Cường giao cảm
Vai trò của glucid đối với cơ thể:
Glucid không tham gia cấu tạo các tế bào
Là nguồn năng lượng trực tiếp của cơ thể
Là nguồn năng lượng không dự trữ của cơ thể
Glucid không tham gia áp lực thẩm thấu của cơ thể
Nguyên nhân giảm glucose máu:
Cường giao cảm
Cung cấp đủ (no)
Ức chế phó giao cảm
Giảm khả năng hấp thu của ống tiêu hoá
Biến chứng của xơ vữa động mạch là:
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, huyết tắc
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, suy hô hấp
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, thiếu niệu
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, toan máu
Đặc điểm của HDL:
Là α lipo protein
Có chức năng vận chuyển cholesterol từ tế bào vào máu rồi về gan
Thành phần lipid chủ yếu là cholesterol
Xơ vữa động mạch:
Là sự lắng đọng natri
Là sự tích đọng cholesterol dưới lớp áo trong của động mạch
Là sự lắng đọng cholesterol trong các động mạch tận
Là sự lắng đọng sắt và calci sau khi lắng đọng cholesterol
Vai trò của lipid đối với cơ thể:
Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, nguyên sinh chất tế bào
Lipid có giá trị thấp về năng lượng
Là nguồn năng lượng gián tiếp của cơ thể
Lipid không tham gia vận chuyển các vitamin A, D, K, E
Thành phần lipid không được ruột hấp thu và chuyển vào hệ bạch huyết:
Diglycerid
Monoglycerid
Acid béo
Triglycerid
Hậu quả giảm lipid máu thường gây ra:
Nhiễm khuẩn máu
Béo phì
Giảm chức năng gan
Xơ vữa động mạch
Nguyên nhân tăng cholesterol máu:
Do giảm huy động
Do protid máu cao
Do bị thải ra ngoài cơ thể
Ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol
Áp lực keo huyết tương do albumin đảm nhiệm là:
80%
75%
70%
85%
Vai trò của protid đối với cơ thể:
Tham gia cấu tạo các tế bào của cơ thể
Nguồn năng lượng chính của cơ thể
Không tham gia xúc tác các phản ứng sinh học
Không tham gia vận chuyển các chất
Vai trò của protid huyết tương:
Không tham gia vận chuyển lipid
Cung cấp acid amin cho cơ thể rất ít
Tham gia vận chuyển Fe, Cu
Tham gia vận chuyển glucid
Giảm albumin huyết tương dẫn đến:
Tỷ lệ A/G tăng
Giảm tốc độ lắng máu
Không bị phù
Huyết tương dễ bị vón tụ
Vai trò của nước đối với cơ thể:
Thân nhiệt tăng
Tăng lưu lượng tuần hoàn
Cung cấp năng lượng
Duy trì lưu lượng tuần hoàn
Vai trò các chất điện giải đối với cơ thể:
Phân phối CO2
Mất cân bằng axit-bazo trong cơ thể
Không thể duy trì sự cân bằng chất lỏng cho tế bào và các mô trong cơ thể
Phân phối oxy
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù viêm:
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào ổ viêm
Giảm áp lực thủy tĩnh
Giảm tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù trong suy tim:
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Co mạch làm tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực thẩm thấu ở gian bào
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù trong viêm cầu thận đơn thuần:
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Rối loạn tuần hoàn bạch huyết
Mất nước trong lao động, luyện tập ở thao trường:
Mất nước nhược trương
Cấp diễn
Xử trí: bù đắp bằng cách cho uống đúng cách
Xử trí: nhất thiết phải tiêm truyền dịch
Mất nước trong hẹp, tắc môn vị:
Mất nước nhược trương
Không có rối loạn huyết động, huyết áp tăng
Mất ít nước, không cần thiết phải truyền dịch
Thận kém đào thải, cơ thể bị nhiễm độc
Mất nước trong tiêu chảy cấp:
Mất nước ít và chậm
Rối loạn huyết động, huyết áp giảm
Không có ảnh hưởng đến rối loạn chuyển hóa
Mất nước nhược trương
Mất nước ở trẻ em thường rất nặng vì sao:
Nước chiếm tỷ lệ thấp trong khối lượng cơ thể
Tổng số nước tiểu/24 giờ nhiều hơn người trưởng thành
Nhu cầu nước/kg cơ thể cao
Đồng hóa nhiều hơn dị hóa
Giảm natri trong máu gặp trong trường hợp nào sau đây:
Nôn do tắc ruột
Tiêm nhiều ACTH, Cortison
Táo bón
Dùng thuốc lợi tiểu thời gian ngắn
Giảm kali trong máu gặp trong:
Không nôn ói
ỉa chảy không mất nước
Sốc chấn thương, sốc do truyền nhầm nhóm máu
Dùng nhiều thuốc tẩy
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm trong giai đoạn đầu của sung huyết động mạch:
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm ở giai đoạn sung huyết tĩnh mạch:
Giảm áp lực keo trong máu tĩnh mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Tăng tính thấm thành mạch
Ứ máu tĩnh mạch do phù nội mạc mạch, cục máu đông, bạch cầu bám mạch
Yếu tố chính gây báng nước trong xơ gan:
Tăng áp lực thủy tĩnh hệ tĩnh mạch cửa
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm huy ADH
Giảm áp lực keo trong máu
Bệnh thận thường gây phù rõ nhất:
Viêm cầu thận cấp
Viêm thận nhiễm mỡ
Viêm cầu thận mạn
Viêm ống thận cấp
Phù xuất hiện nhanh nhất
Phù do dị ứng
Phù do bệnh tim
Phù do bệnh thận
Phù do suy dinh dưỡng
Mất nước dạng trương thường gặp nhất
ỉa chảy mạn
Bỏng
ỉa chảy cấp
Nôn do tắc môn vị
Dịch rỉ viêm không bao gồm các thành phần sau
Huyết tương
Hóa chất trung gian
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Dưỡng chất
Cơ chế sau không phải cơ chế hình thành dịch rỉ viêm
Do tăng áp lực thủy tĩnh tại mạch máu trong ổ viêm
Do tăng áp lực thẩm thấu của mạch máu tại ổ viêm
Do tăng tính thấm thành mạch
Do giảm tính thấm thành mạch
Không phải cơ chế của việc di chuyển bạch cầu
Do liên kết của C5A, PAF... hình thành phân tử kết dính
Do LPS, TNF, IL1, IL6
Do nội tiết tố vỏ thượng thận cortisol
Do PG, LT
Phản ứng viêm ảnh hưởng đến cơ thể do
Mất ngủ
Thiếu oxy toàn thân
TNF gây mệt mỏi chán ăn, IL6 gây sốt
Nhiễm acid
Cơ chế thể dịch gây ra sung huyết động không phải do
Các chất dẫn truyền thần kinh
Các chất do lysosom giải phóng ra
Các chất do tế bào Mast giải phóng ra
NO do đại thực bào và tế bào nội mô giải phóng ra
Ý nghĩa của giai đoạn sung huyết động
Tạo điều kiện cho quá trình sửa chữa
Cô lập ổ viêm
Hạn chế yếu tố gây bệnh không lan rộng
Làm tăng hiện tượng thực bào
Hoạt động quan trọng nhất trong sung huyết động là
Hình thành dịch rỉ viêm
Bạch cầu thực bào
Tăng quá trình trao đổi chất
Tăng tiêu thụ O2
Hormon làm giảm phản ứng viêm
Aldosterol
STH
ACTH
Adrenalin
Hiện tượng rối loạn vận mạch lần lượt xuất hiện tại ổ viêm
Sung huyết tĩnh, ứ máu, co mạch, sung huyết động
Sung huyết động mạch, sung huyết tĩnh mạch, ứ máu và co mạch
Co mạch, sung huyết tĩnh, sung huyết động và ứ máu
Co mạch, sung huyết động, sung huyết tĩnh, ứ máu
Biểu hiện rõ nhất của ổ viêm đang ở giai đoạn sung huyết động mạch
Màu đỏ tươi
Sưng
Đau
Nóng
Biểu hiện thường thấy nhất của ổ viêm khi chuyển sang giai đoạn sung huyết tĩnh mạch
Sưng, phù
Đau âm ỉ
Ổ viêm đỏ nóng
Không còn cảm giác thấy mạch đập tại ổ viêm
Yếu tố chính gây đau tại ổ viêm
Độ toan tại ổ viêm
Tác nhân gây viêm kích thích
Các mediator có mặt tại ổ viêm kích thích
Phù nề chèn ép
Tác dụng có ích nhất của giai đoạn sung huyết động mạch tại ổ viêm
Cung cấp máu cho ổ viêm
Cung cấp kháng thể, bổ thể cho ổ viêm
Tăng chuyển hóa tạo năng lượng tại ổ viêm
Tăng điều kiện thuận lợi cho bạch cầu xuyên mạch và thực bào
Điều kiện tốt nhất giúp bạch cầu trung tính thực bào
Đủ oxy
Đủ kháng thể và các sản phẩm hoạt hóa của bổ thể
Đủ năng lượng
Độ toan của ổ viêm không tăng
Yếu tố đóng vai trò chính làm tăng nhiệt độ tại ổ viêm:
Máu ở ổ viêm nhiều oxy
Sung huyết động mạch
Tăng oxy hoá tại ổ viêm
Xuất hiện chất gây sốt nội sinh
Cơ chế chủ yếu tạo dịch rỉ viêm:
Tăng áp lực thuỷ tĩnh trong lòng mạch
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu tại ổ viêm
Khi bị sốt, nhiệt độ tăng 1 độ C thì nhịp tim tăng:
7-9 nhịp
9-11 nhịp
6-8 nhịp
8-10 nhịp
Xanh tím xuất hiện trong trường hợp nồng độ Hb khử:
>30%
>20%
>25%
>35%
Cấu tạo của HbA gồm:
2 chuỗi α, 2 chuỗi δ
2 chuỗi α, 2 chuỗi β
2 chuỗi β, 2 chuỗi γ
2 chuỗi α, 2 chuỗi γ
Đặc điểm sai của thiếu máu tan máu là:
Da, nước tiểu vàng sẫm, phân nhạt màu
Nồng độ bilirubin trong máu tăng cao
Thiếu máu nhược sắc
Tuỷ xương tăng sinh hồng cầu lưới
Vitamin nào tăng cường hấp thu sắt:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin B12
Thiếu máu tan máu gặp trong trường hợp nào sau đây:
Bố Rh(-), mẹ Rh(+)
Bố Rh(+), mẹ Rh(+)
Bố Rh(+), mẹ Rh(-)
Bố Rh(-), mẹ Rh(-)
Thiếu máu tan máu bệnh lý tại hồng cầu do thiếu enzym nào là chủ yếu:
Phosphorylase
Glucose 6 phosphat dehydrogenase
Cholesterase
Pyruvat kinase
Đặc điểm nào sau đây không phải là thiếu máu mất máu mạn tính:
Nồng độ sắt trong huyết thanh giảm
Tuỷ xương tăng sinh hồng cầu lưới
Thiếu máu đẳng sắc hoặc ưu sắc
Hồng cầu to nhỏ, đa cỡ
Thiếu máu tan máu:
Có tăng nồng độ sắt huyết thanh
Chỉ có nguyên nhân hồng cầu bị bệnh
Có xuất hiện hồng cầu không lõi trong máu
Có giảm nồng độ sắt huyết thanh
Đặc điểm của thiếu máu do chảy máu mạn tính:
Thiếu máu đẳng sắc
Tăng nồng độ sắt huyết thanh
Thiếu máu ưu sắc
Thiếu máu nhược sắc
Các biểu hiện thường gặp khi thiếu máu:
Giảm hồng cầu lưới
Da và niêm mạc xanh xao, nhợt nhạt
Cơ thể không thiếu oxy nhiều
Hematocrit tăng
Các biểu hiện bao giờ cũng có trong mọi loại thiếu máu:
Tăng tỷ lệ hồng cầu lưới
Giảm nồng độ sắt trong huyết thanh
Giảm hemoglobin trong một đơn vị thể tích máu
Giảm hemoglobin trong mỗi hồng cầu
Đặc điểm của thiếu máu do tan máu:
Bilirubin tự do trong máu bình thường
Tuỷ xương giảm sinh
Không có hemoglobin trong nước tiểu
Thiếu máu đẳng sắc
Thiếu máu do thiếu sắt gặp trong:
Thiếu protein
Có nhiều HCl trong dịch vị dạ dày
Tan máu tự miễn
Vitamin C có hoặc không có
Đặc điểm của hồng cầu khi thiếu máu do thiếu sắt:
Hồng cầu sẫm màu
Giảm lượng Hb trung bình trong mỗi hồng cầu
Tăng thể tích trung bình của mỗi hồng cầu
Giảm mạnh số lượng hồng cầu trong một đơn vị thể tích máu
Đặc điểm thiếu máu do thiếu vitamin B12:
Hồng cầu có thể tích lớn
Tăng hematocrit
Giảm lượng Hb trong một đơn vị thể tích máu
Giảm lượng Hb trung bình trong mỗi hồng cầu
Các biểu hiện của suy tủy:
Tăng số lượng hồng cầu lưới
Tăng số lượng bạch cầu đũa
Tăng tỷ lệ tế bào lympho trong máu
Giảm số lượng bạch cầu đơn nhân to
Cao huyết áp nguyên phát:
Có tỉ lệ mắc thấp
Thường gặp ở người trẻ
Hàm lượng catecholamin trong máu thấp
Có tỉ lệ mắc cao
Biểu hiện của suy tim phải:
Ứ máu gan, thiểu niệu, phù ngoại biên, xanh tím
Ứ máu gan, thiểu niệu, phù phổi cấp, xanh tím
Ứ máu gan, đa niệu, phù ngoại biên, hen tim
Ứ máu gan, thiểu niệu, khó thở, xanh tím
Đặc điểm không đúng của co mạch:
Do cơ chế thần kinh
Có ý nghĩa về mặt sinh học
Xảy ra trong thời gian ngắn
Có ý nghĩa trên lâm sàng
Biểu hiện chính của suy tim trái:
Rối loạn nhịp thở, tăng VC
Phù phổi cấp, khó thở, xanh tím, hen tim, giảm dung tích sống
Khó thở
Phù phổi mãn
Phù có thể do các cơ chế:
Tăng áp lực thủy tĩnh, tăng tính thấm thành động mạch, giảm áp lực keo, tắc mạch bạch huyết
Giảm áp lực keo, giảm áp lực thủy tĩnh, tăng tính thấm thành tĩnh mạch, tắc mạch bạch huyết
Tăng áp lực thủy tĩnh, giảm áp lực keo, tăng tính thấm thành mạch, tắc mạch bạch huyết
Nguyên nhân không trực tiếp dẫn đến suy tim phải:
Giảm huyết áp kéo dài
Chướng phế nang
Hở van ba lá
Suy tim trái nặng và kéo dài
Hậu quả của suy cơ tim: chọn câu đúng
Tăng cung lượng tim
Giảm thể tích máu
Giảm huyết áp động mạch
Tăng lưu lượng tim
Biểu hiện thường gặp khi suy tim toàn bộ:
Không phù
Khó thở
Giảm huyết áp tĩnh mạch ngoại vi
Không có rối loạn nhịp tim
Suy cơ tim gây ra hậu quả nào sau đây:
Giảm cung lượng tâm thất
Thiếu oxy
Giảm lưu lượng
Ứ trệ máu ở đại tuần hoàn
Biểu hiện sớm và dễ thấy nhất của suy tim trái:
Ứ trệ máu ở phổi
Phù phổi
Hen tim
Khó thở
Dấu hiệu lâm sàng của suy tim trái:
Giảm dung tích sống
Giảm cung lượng thất trái
Ứ trệ máu ở phổi
Giảm huyết áp tối đa
Dấu hiệu lâm sàng của suy tim phải:
Phù ngoại biên
Gan to, đàn xếp
Giảm rõ rệt lưu lượng máu thất phải
Tím tái môi và đầu ngón tay
Cơ chế chủ yếu nhất gây cao huyết áp thứ phát là gì?
Tăng sức cản ngoại vi
Tăng sức co bóp của thất trái
Tăng sản xuất renin
Tăng áp lực đóng van động mạch chủ
Định nghĩa về ngất là gì?
Mất tri giác từ từ
Huyết áp giảm
Tự hồi phục
Mất tri giác đột ngột, tuần hoàn não bị ngừng trệ bất chợt
Biểu hiện đặc trưng của truỵ tim mạch mà thầy thuốc cần tập trung giải quyết để hồi phục cho người bệnh là gì?
Khó thở
Huyết áp tối đa tụt xuống rất thấp
Rối loạn mạch
Mất tri giác
Nguyên nhân gây sốc nặng và nhanh nhất là gì?
Sốc chấn thương
Sốc bỏng
Sốc phản vệ
Sốc nhiễm khuẩn
Bệnh lên cao là do yếu tố nào sau đây?
Áp suất riêng phần O2 giảm
Áp suất riêng phần CO2 giảm
Tỉ lệ các khí thay đổi
Áp suất khí thở giảm
Cơ chế rối loạn quá trình khuếch tán là gì?
Diện tích trao đổi giảm, hệ số khuếch tán giảm, độ dày màng khuếch tán tăng
Diện tích trao đổi giảm, hệ số khuếch tán tăng, độ dày màng khuếch tán tăng
Diện tích trao đổi tăng, hệ số khuếch tán giảm, độ dày màng khuếch tán tăng
Diện tích trao đổi tăng, hệ số khuếch tán giảm, độ dày màng khuếch tán giảm
Rối loạn thông khí xảy ra khi nào?
Thông liên thất, thông động tĩnh mạch
Viêm phù nề, co thắt nhưng không hẹp, tắc khí phế quản
Không khí tù hãm, nơi chật hẹp đông người
Gãy xương đùi, gù, vẹo cột sống
Khi nào xảy ra tăng thông khí?
Leo núi, luyện tập
Nghỉ ngơi
Giai đoạn sốt giảm
Ức chế trung tâm hô hấp
Rối loạn hô hấp nặng xảy ra khi lên cao trong trường hợp nào?
Độ cao trên 1000m
Những người lên cao khi leo núi
Những người có trạng thái thần kinh hưng phấn
Độ cao trên 1500m
Biểu hiện ở bệnh nhân hen mạn tính (ngoài cơn) là gì?
Tích đọng CO2 ở phế nang
Khó thở khi hít vào
Giảm thể tích khí cặn
Thở nhanh
Biểu hiện thường gặp trên bệnh nhân hen mạn tính là gì?
FEV1 (VEMS) tăng
Lồng ngực hình thùng
Chỉ số Tiffeneau không thay đổi
Thở nhanh
Cơ chế gây tắc nghẽn trong hen phế quản là gì?
Lồng ngực biến dạng
Niêm mạc khí phế quản giảm phù nề tiết dịch
Giảm co thắt cơ trơn phế quản
Phì đại cơ trơn phế quản
Sự trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phổi phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Sự chênh lệch áp lực các chất khí ở hai bên
Năng lượng ATP
Độ hòa tan của các chất rắn trong dịch tráng phế nang
Diện khuếch tán không thay đổi
Dấu hiệu quan trọng nhất cho biết đường hô hấp bị cản trở là gì?
Khó thở ra
Giảm VEMS (FEV1)
Khó thở vào
Giảm dung tích sống
Dấu hiệu thường thấy của ngạt đang ở giai đoạn 2 là gì?
Đang thở nhanh sâu chuyển sang thở chậm lại
Huyết áp đang cao thì hạ xuống
Đang đẩy đưa thì nằm yên
Mất tri giác nhưng đồng tử chưa dãn
Dấu hiệu thường thấy của ngạt đang ở giai đoạn 3 là gì?
Ngừng thở
Thở nhanh sâu
Huyết áp tăng
Ý thức tỉnh táo
Biểu hiện nào hầu như không gặp ở giai đoạn cuối của ngạt:
Mất tri giác
Đồng tử giãn
Cơn co giật toàn thân
Huyết áp tụt rất thấp
Dấu hiệu điển hình nhất nói lên rối loạn hô hấp khi lên cao:
PO2 ở phế nang giảm
PO2 và PCO2 trong máu đều giảm
PCO2 ở phế nang giảm
PO2 trong máu giảm
Thăm dò bằng phế dung kế để đánh giá chức năng hô hấp chỉ nên tiến hành cho bệnh nhân:
Viêm phổi cấp
Suy hô hấp cấp
Tràn dịch màng phổi
Bệnh phổi mạn tính (xơ phổi)
Giảm cả hiệu số khuếch tán và diện khuếch tán chỉ gặp trong:
Xơ phổi
Xẹp một thùy phổi
Dị vật gây bán tắc đường thở
Suy tim phải
Rối loạn hô hấp do do thiếu phương tiện vận chuyển xảy ra nhất khi:
Giảm thể tích hồng cầu
Giảm nồng độ Hb trung bình trong hồng cầu
Giảm số lượng hồng cầu
Giảm sắt trong huyết thanh
Cơ chế bệnh sinh của tiêu chảy được chia thành:
4 nhóm
5 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
Yếu tố bệnh lý gây giảm hấp thu của ruột thường gặp nhất:
Viêm ruột cấp
Nhiễm độc tiêu hoá mạn tính (nhiễm độc rượu)
Thiếu enzym tiêu hoá bám sinh
Viêm ruột mạn
Yếu tố đóng vai trò quan trọng gây loét dạ dày tá tràng:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Thức ăn khó tiêu
Thuốc kháng viêm không steroid
Thể tạng
Yếu tố làm tăng tần suất bệnh loét dạ dày tá tràng:
Các loại có nhiều vitamin
Thần kinh, nội tiết
Nếu bị stress
Chủng loại lương thực
Các biểu hiện thường gặp khi dạ dày tăng co bóp:
Nôn ói
Đau tức vùng hạ vị
Cảm giác nóng rát vùng mũi ức
Nhiễm kiềm
Các tác nhân gây tăng co bóp dạ dày:
Thức ăn nhiễm khuẩn
Rượu, thuốc lá, trà đặc, cà phê
Tăng đường huyết
Kích thích dây IX
Dạ dày tăng co bóp gặp trong:
Tắc môn vị giai đoạn cuối
Viêm mạn niêm mạc dạ dày
Đói, hạ đường huyết
Cắt dây thần kinh X
Tăng tiết dịch, tăng acid HCl gặp trong:
Viêm dạ dày mạn
Viêm ruột hoại tử
Mất nước trong ỉa chảy cấp
Viêm đường dẫn mật
Thân vị tiết các chất:
HCl, pepsinogen
Dịch nhầy, gastrin
Gastrin
Histamin, gastrin
Hang vị tiết các chất:
Dịch nhầy, HCl
Somatostatin
Gastrin, HCl
HCl
Tiết dịch vị cơ bản của dạ dày do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động của gastrin
Khối lượng tế bào thành của dạ dày
Tác động bởi nồng độ tối thiểu của gastrin tại dạ dày
Cường độ kích thích thường trực tối thiểu của gastrin
Đặc điểm của loét hành tá tràng là gì?
Acid dịch vị thường rất thấp
Chiếm tỷ lệ thấp trong bệnh loét dạ dày tá tràng
Thường do Helicobacter pylori
Điều trị bằng kháng sinh ít tác dụng
Tiêu chảy cấp thường gặp trong tình huống nào?
Thức ăn, thực phẩm ôi thiu, nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Thức ăn chứa nhiều cellulose
Dịch tụy, dịch mật dư rất nhiều
Ăn các thức ăn mà ruột hấp thu được
Tiêu chảy cấp cũng hay gặp trong hoàn cảnh nào?
Viêm ruột thừa
U ruột hoặc thức ăn chứa ít cellulose
Sởi ở trẻ em
Thức ăn chứa ít cellulose
Hậu quả của tiêu chảy cấp gồm những gì? Chọn tất cả các đáp án đúng.
Suy dinh dưỡng, còi xương
Tăng thể tích máu
Thiếu máu
Giảm khả năng đề kháng, hay bị nhiễm khuẩn
Trên lâm sàng, vô niệu là do nguyên nhân nào sau đây?
Mất máu cấp trong truy tim mạch
Khi lượng nước tiểu < 3 lit/24h
Khi lượng nước tiểu < 2lit/24h
Khi lượng nước tiểu > 1lit/24h
Đa niệu do nguyên nhân ngoài thận là tình trạng thường gặp trong trường hợp nào?
Giai đoạn 1 của sốt
Sốc mất máu
Suy tim
Đái đường
Nguyên nhân của đái máu là gì?
Viêm thận bể thận
Viêm cầu thận cấp
Hội chứng thận hư
Viêm thận mạn
Thành phần bình thường của nước tiểu là gì?
Một vài trụ trong, tế bào lát đường niệu
Glucose, lipid, protein
Một ít trụ hồng cầu
Có thể có trụ mỡ
