Font size
WorksheetsĐỀ HSA SỐ 8
Total questions: 34
Worksheet time: 1hrs 21mins
Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Ca tụng
Tán dương
Cổ vũ
Ngợi ca
Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Tốt bụng
Tự tin
Tử tế
Nhân hậu
Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Hí hả
Ri ri
Rả rích
Tí tách
Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Đau xót
Đau khổ
Đau đớn
Đau đầu
Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.
Bình minh
Ban mai
Trung thu
Hoàng hôn
Chọn cặp từ/cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại vừa bắt nguồn từ ______ của người Việt Nam vừa tiếp thu ______ tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
phong tục nhân văn/ tư tưởng nhân văn
truyền thống nhân văn/ tư tưởng nhân văn
tư tưởng nhân văn/ quan niệm nhân văn
quan niệm nhân văn/ truyền thống nhân văn
Chọn cặp từ/cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, ______ những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để ______ một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
tạo tác/ biểu diễn
thiết kế/ nói về
kiến tạo/ kể đến
xây dựng/ kể vẽ
Chọn cặp từ/cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. “Độc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về ______ bất hạnh của người phụ nữ có ______ văn chương trong xã hội phong kiến.
thân kiếp/ tâm
số mệnh/ năng khiếu
số phận/ tài
thân phận/ tài hoa
Chọn cặp từ/cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. Người anh hùng Từ Hải là một hình tượng ______ của Nguyễn Du về phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật ______.
đặc biệt/ điêu khắc
đặc sắc/ miêu tả
sắc nét/ kể chuyện
sắc sảo/ độc thoại nội tâm
Chọn cặp từ/cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ ______, về những đất nước và những dân tộc ______.
bao la/ xa xôi
hùng vĩ/ lớn lao
nên thơ/ lãng mạn
xa tít/ thiếu số
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. Chúng tôi đã lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để triển khai dự án này.
triển khai
lựa chọn
tối ưu nhất
cách thức
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. Chúng tôi đã rất nhiều đồng tình với ý kiến của trưởng ban 道 đạo về vấn đề đặt ra trong cuộc họp.
ý kiến
rất nhiều đồng tình
trong cuộc họp
trưởng ban chỉ đạo
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. Thật cảm xúc khi được lắng nghe câu chuyện về cây sâm cổ thụ núi Dành.
cây sâm
cổ thụ
lắng nghe
cảm xúc
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. Chúc mừng năm mới vui vẻ, hạnh phúc nhé các bạn!
vui vẻ
hạnh phúc
nhé
Chúc mừng năm mới
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách trong câu sau: "Khởi nghiệp không là câu chuyện của một cá nhân, một đội nhóm mà xa hơn, rộng hơn, cao hơn, là câu chuyện đất nước."
một cá nhân
câu chuyện đất nước
không là
rộng hơn
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi kèm theo: "Hôm ấy Tôn Càn theo lệnh Quan Công vào thành ra mắt Trương Phi. Thì lễ xong, nói chuyện Huyền Đức đã bỏ Viên Thiệu sang Nhữ Nam, Văn Trường thì ở Hứa Đô, vừa đưa hai phu nhân đến đấy. Rồi mời Trương Phi ra đón. Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc. Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi cũng phải theo ra thành. Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón. Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công. Quan Công giật mình, vội tránh mũi mâu, hỏi: • Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru? Trương Phi hằm hằm quát: • Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa? Quan Công nói: • Ta thế nào là bội nghĩa? Trương Phi nói: • Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tước, nay lại đến đây đánh lừa tao! Phen này tao quyết liều sống chết với mày!" (La Quán Trung, Hồi trống Cổ Thành, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB GDVN, 2019)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Miêu tả
Biểu cảm
Tự sự
Nghị luận
Theo đoạn trích, khi trông thấy Trương Phi, thái độ của Quan Công như thế nào?
Mừng rỡ
Giật mình
Ngạc nhiên
Kinh hãi
Theo đoạn trích, khi trông thấy Quan Công, Trương Phi đã có hành động ra sao?
"hò hét như sấm"
"múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công"
"mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa"
Câu nói nào là lời kết tội của Trương Phi với Quan Công?
“Hiền đệ có sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?”
“Mày đã bạc nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?”
“Mầy bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao!”
“Phen này tao quyết liều sống chết với mày!”
Ứng xử của Trương Phi với Quan Công cho thấy tính cách đặc trưng nào ở nhân vật này?
Nóng vội
Hồ đồ
Thẳng thắn
Nóng nảy
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25. Cỏ Cỏ vốn thấp thấp nhất các loài cây nên chân thường dẫm đạp Rồi tới ngày chân tự hỏi có là gì khi nhìn đỉnh núi nơi chân chưa từng (và có thể chẳng bao giờ chạm tới) cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời Và chân nhớ tới cuộc tiến đưa người thân, sơ, bạn bè, và cả những sơ sài về đất theo cách thông thường hay trang trọng nhất cỏ lại lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người Vậy cỏ là gì chân là gì ai dẫm đạp, ai cưu mang Ai? (Hữu Việt, theo vanvn.vn)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn
Tự do
Lục bát
Song thất lục bát
Chi tiết nào trong bài thơ thể hiện cách cỏ thường bị đối xử?
cỏ lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người
cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời
chân thường dẫm đạp
cỏ thấp nhất các loài cây
Dòng thơ nào trong bài thơ khắc họa lối ứng xử trung hậu của cỏ?
“cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời”
“theo cách thông thường hay trang trọng nhất”
“nên chân thường dẫm đạp”
“cỏ lại lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây: “Vậy cỏ là gì chân là gì ai dẫm đạp, ai cưu mang Ai?”
Hoán dụ
Câu hỏi tu từ
Liệt kê
Nói mỉa
Nêu tác dụng của phép chiêm xen (in đậm) trong đoạn thơ: “Rồi tới ngày chân tự hỏi có là gì khi nhìn đỉnh núi nơi chân chưa từng (và có thể chẳng bao giờ chạm tới) cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời”
Thể hiện ý nghĩa của “chân” về “cỏ”
Thể hiện sự cao ngạo của “cỏ”
Tô đậm nhận thức về sự thua kém của “chân” so với “cỏ”
Thể hiện sự cao ngạo của “chân”
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. “Cái khổ làm héo một phần lớn những tính tình tươi đẹp của người ta. Tiếng đau khổ vang dội lên mạnh mẽ, chao ôi! Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than, vang dội lên mạnh mẽ trong lòng Điền. Điền chẳng cần đi đâu cả. Điền chẳng cần trốn tránh. Điền cứ đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy tất cả những vang động của đời...” (Nam Cao, Giăng sáng, theo Nam Cao toàn tập, tập 2, NXB Văn học, 1999) Hình ảnh “ánh trăng lừa dối” (in đậm) là ẩn dụ cho ý nghĩa nào sau đây?
Cái đẹp gần gũi, hiện hữu
Cái đẹp huyền hoặc, xa rời, thiếu thực tế
Cái đẹp đầy bi kịch
Cái đẹp gắn bó với đời sống
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. “Nam Bộ Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi vàng... Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngập thuyền Sầu riêng thơm đầy đất Thủ Biên Suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả. Mê Kông quặn đẻ... Chín nhánh sông vàng” (Nguyễn Hồng, Cửu Long giang ta ơi, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB ĐHQGHN, 2022) Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?
Đoạn thơ gợi tả sự giàu có, trù phú của mảnh đất Nam Bộ.
Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ: liệt kê, phép điệp, nhân hóa,...
Đoạn thơ thể hiện khát vọng được cống hiến, góp sức dựng xây quê hương đất nước.
Đoạn thơ bộc lộ niềm tự hào của nhân vật trữ tình về mảnh đất Nam Bộ.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến, theo Ngữ văn 7, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Ngôn ngữ diễn tả vị cay của người Huế
Vị cay trong một bát bún bò Huế
Thực đơn mỗi ngày của người Huế
Thói ăn cay của người Huế
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. “Nguyễn Du viết Kiều hơn hai trăm năm Gió vẫn lạnh trên vai người phận bạc Chèo Quan Âm trẻ già đều thuộc Nỗi oan khuất ở đời nào đã chịu vơi đâu” (Hữu Thỉnh, Mười hai câu, theo thuvien.net)
Đoạn thơ gợi nhắc các tác phẩm văn học nào?
“Quan Âm Thị Kính” (Chèo dân gian); “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)
“Thị Mầu lên chùa” (Chèo cổ); “Đoạn trường tân thanh” (Nguyễn Du)
“Oan Thị Kính” (Chèo cổ); “Kiều” (Nguyễn Du)
“Chèo Quan Âm” (Chèo cổ); “Đoạn trường tân thanh” (Nguyễn Du)
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. “Ai mà làm được cái gánh cốm Vòng có cái đòn gánh đi thường một đầu thẳng một đầu cong vút lên như cái ngọn chiếc hia tướng Bình Định. Cái đòn gánh cổ truyền ấy là cả một thân tre đánh cả gốc, đầu cong chính là cái phần gốc cây mà có khi phải chọn hàng chục bụi tre mới tìm đúng được một chiếc đòn gánh cốm vừa ý. Cho nên đã có những cái đòn gánh cong truyền đi vai người này đến vai người khác có hàng mấy đời liền.” (Nguyễn Tuân, Cốm, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Đối tượng nào được miêu tả trong đoạn văn trên?
Gánh cốm
Cái đòn gánh
Cốm vòng
Chiếc hia tướng Bình Định
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. “Bàn tay lao động Ta gieo sự sống Trên từng đất khô. Bàn tay cần cù. Mặc dù nắng cháy Khoai trồng thăm rẫy Lúa cấy xanh rừng. Hết khoai ta lại gieo vừng. Không cho đất nghỉ, không ngừng tay ta.” (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất, theo qdnd.vn)
Vẻ đẹp được tập trung tô đậm trong đoạn thơ là gì?
Vẻ đẹp trù phú của đất đai
Vẻ đẹp tươi tốt của cây cối
Sức sống mãnh liệt của con người trong lao động
Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời câu hỏi. “Nỗi nhớ đâu anh nhớ về em Nỗi nhớ trong tim em nhớ về mẹ Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhỏ thế Bạn có nhớ trường nhớ lớp, nhớ tên tôi.” (Hoàng Nhuận Cầm, Chiếc lá đầu tiên, theo tienphong.vn)
Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?
Tình yêu
Nỗi nhớ
Hoài niệm
Tình mẫu tử
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi. “Cách đây khoảng nửa thế kỷ, tôi còn được thấy các cụ ta đo thời giờ bằng hoa. Hồi ấy, thời gian quả là có mùi. Cứ thuỳ tiên ấy gợt vào hôm nào tháng chạp, hâm nắng phơi sương, ấp đèn như thế nào thì nó sẽ mẫn khai đúng lúc giao thừa. Như kim giờ, kim phút báo đúng năm hết, nụ và hoa nở rộ cả bầy nhiều rộ để chào năm mới đang hé hé chờ cửa đỉnh. Đinh Bạch Mã năm nào cũng tất niên bàng cuộc thi thuỳ tiên, hoa của ai nở đúng giao thừa thì lĩnh thưởng mười vuông vóc hồng năm cơi pháo, một thạp chè bao thiếc. Đòng hồ hoa của cụ Lang đôi chuông và cụ Huyện thường là nở đúng vào cái phút không giờ của hai năm cũ mới. Có lần cha tôi dẫn tôi từ Hàng Bạc ra đình Bạch Mã Hàng Buồm xem hội thi hoa đêm cuối năm. Sau này có lúc tôi nghĩ rằng đòng hồ quá quýt mình cần lấy lại giờ, cứ đến hội hoa giao thừa, nhìn cúi hoa trúng giải mà vẫn lại kim đòng hồ năm mới thì không còn chệch với thời gian nữa. Và thời gian của đòng hồ thuỳ tiên đêm Tết xa như ngột ngạt thánh thót vuông hương. Nhịp thời gian hôm nay đã hoàn toàn khác hẳn cái nhịp sống của những thời kì đòng hồ/log cát, đòng hồ nước, đòng hồ gà, đòng hồ hương, đòng hồ nến, đòng hồ hoa. Nay là đòng hồ dây cốt, răng cưa, bánh xe.” (Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Đoạn văn không thể hiện rõ nét đặc điểm nào trong phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân?
Có sở trường ở thể loại tuỳ bút
Luôn bị hấp dẫn bởi những vẻ đẹp mãnh liệt, phi thường
Ngôn ngữ linh hoạt
Uyên bác
Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời câu hỏi. “Thế rồi xinh đẹp là em Em ra tỉnh học em quên một người Cái hôm nghĩ Tết vừa rồi Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò Gặp tôi, em hỏi hững hờ “Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?” Em đi để lại chuỗi cười Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê” (Phạm Công Trứ, Lời thề cỏ may, theo nhandan.vn)
Yếu tố tự sự được thể hiện đậm nét ở phương diện nào trong đoạn thơ?
“Em” ra tỉnh học và quên “tôi”
“Em” mặc áo chẽn, quần bò
“Tôi” chưa lấy vợ
Sự việc hôm nghỉ Tết “em” gặp “tôi” và hờ hững hỏi, khiến “tôi” tan vỡ
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi. “Tôi chẳng thể gọi rõ tên nó là cái gì. Nhưng nhờ nó mà tôi biết yêu thương con người, biết xót xa trước nỗi bất hạnh, biết cúi đầu trước vẻ đẹp. Nhờ nó mà giờ đây mỗi đêm trăng kí ức tôi lại sáng lên ánh sáng của giấc mơ, còn khi ngồi nghe mưa tôi thấy da diết âm hưởng một bản nhạc có thể làm dịu đi nỗi nhọc nhằn của công việc mưu sinh. Tôi hiểu rằng, không phải ai cũng có cơ hội biến trời đất thành tài sản của mình mặc dù ngày đó chúng tôi là những đứa trẻ nghèo, động một tí là nghêu ngao hát.” (Tạ Duy Anh, Đồng dao một thuở, theo vanvn.vn)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Giá trị giáo dục của những bài đồng dao
Kí ức về những bài đồng dao thuở nhỏ của nhân vật “tôi”
Tác dụng diệu kì của những bài đồng dao đối với tâm hồn nhân vật “tôi”
Vẻ đẹp của những bài đồng dao
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi. “Cuộc sống ở vùng núi cao thường rất buồn tẻ. Cả năm mới có một phiên chợ, lại là phiên chợ tình, bởi vậy, có nhiều gia đình cả bố, mẹ, con dâu, con trai dắt díu nhau đến chơi vui như trẩy hội. Thậm chí có nhiều cặp vợ chồng lấy nhau từ hơn chục năm nay, đã có với nhau bốn mặt con và sống cách chợ Khau Vai gần hai ngày đường cũng lặn lội đến đây tìm niềm vui... Bóng chiều chạng vạng bắt đầu đổ xuống thung lũng Khau Vai trong thanh âm nhộn nhịp tiếng nói cười, đi lại, gọi nhau và cả tiếng lục lạc, vó ngựa của phiên chợ lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui nhất. Đâu đây trong các lều quán bắt đầu xuất hiện những cặp tình nhân ngồi sát bên nhau, vừa cụm đầu trò chuyện vừa nhấm nhí thức ăn và... uống rượu. Rượu được rót tràn bát, như tình cảm của người vùng cao lúc nào cũng lại lắng không bền bờ. Họ uống cho ngày gặp lại sau một năm xa cách, có thể đắng đắng, đầy nhớ nhung, đến khi nào không thể uống và không nên uống nữa, họ sẽ dắt tay nhau ra ngon núi phía xa xa kia để tự tình thâu đêm đến sáng mới trở về với vợ, chồng mình. Những người già nhất xã Khau Vai bây giờ cũng không ai biết chợ tình Khau Vai có từ bao giờ. Chỉ biết rằng, từ lúc còn để chỏm họ đã thấy có chợ tình rồi. Truyện thuyết bắt nguồn phiên chợ là câu chuyện tình của một người con trai H’Mông và một người con gái Giấy yêu nhau. Song, tình yêu của họ đã gây ra hiềm khích giữa hai bộ tộc. Để tránh cuộc đối đầu đẫm máu, họ buộc phải xa rời nhau. Tuy nhiên, chàng trai và cô gái thề nguyện rằng, dù không lấy được nhau và phải lập gia đình với người khác thì mỗi năm họ sẽ gặp nhau một lần vào đêm 26/3 tại chợ Khau Vai bây giờ. Chợ tình Khau Vai được hình thành từ đó, mỗi đầu chỉ là nơi hẹn hò của những người đã lỡ dở tình duyên với nhau và là đêm chợ truyền thống của người dân tộc H’Mông nhưng sau đó được các dân tộc khác hưởng ứng. Đến bây giờ Khau Vai đã trở thành phiên chợ hẹn hò, tìm kiếm tình yêu của tất cả mọi người từ thanh niên cho đến người đã có gia đình.” (Chợ tình Khau Vai, theo Lễ hội văn hoá và du lịch Việt Nam, NXB Lao Động, 2009)
Trích đoạn trên thuộc kiểu loại văn bản nào?
Nghị luận
Thông tin
Văn học
Không xác định
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong trích đoạn trên là gì?
Miêu tả
Biểu cảm
Thuyết minh
Tự sự
Chủ đề của trích đoạn là gì?
Đời sống tinh thần của người H’Mông
Chợ tình Khau Vai
Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong văn in đậm?
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Giá trị cốt lõi của chợ tình Khau Vai là gì?
Giá trị kinh tế
Giá trị văn học
Giá trị văn hoá
Giá trị lịch sử
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45. (1) “Một trong những ân dụ cổ xưa nhất trong việc con người tương tác với công nghệ chính là mối quan hệ giữa chủ và nô lệ. Aristotle đã từng tưởng tượng rằng công nghệ có thể thay thế chế độ nô lệ nếu như khung dệt trở nên hoàn toàn tự động. Vào thế kỉ XIX, Oscar Wilde đã nhìn thấy tương lai khi các cỗ máy đã thực hiện tất cả các chức năng lao động ngu si và đàn ông, giải phóng cho nhân loại để tự do làm nên “những điều tuyệt vời nhất” hay chỉ đơn giản là “chinh phục thế giới với lòng ngưỡng mộ và thích thú”. Marx và Engels đã nhìn ra sự khác biệt. “Đám đông đang từng ngày từng giờ bị lệ thuộc vào máy móc”, họ đã viết như thể trong tác phẩm “Communist Manifesto” (“Tuyên ngôn Cộng sản”). Máy móc không hề giúp chúng ta khỏi ách nô lệ mà ngược lại chứng đã trở thành một phương tiện nô lệ. (2) Ngày nay, những chiếc máy tính thường đóng cả hai vai trò. Ông Nicholas Carr, tác giả quyển sách Atlantic năm 2008 với tựa đề sách “Liệu Google đang khiến chúng ta ngu muội đi?”, và cuốn sách mới nhất của ông mang tựa đề “Chiếc lồng kính”: Tự động hoá với chúng ta, phần tích nhiều lĩnh vực đương đại trong đó các phần mềm có khả năng tăng cường nhận thức của con người, từ các chẩn đoán y học cho đến các chương trình mô hình kiến trúc. Như chính tiêu đề của nó, quyển sách cũng đang hoài nghi rằng liệu công nghệ đang giam hãm hay giải phóng người sử dụng. Nicholas Carr khẳng định rằng, chúng ta đang ngày càng bị giam cầm nhưng chính vì sự vô hình của cảm giác công nghệ cao đã khiến cho chúng ta lầm tưởng mình đang tự do. (3) Để chứng minh, ông Carr đã lấy bằng chứng về những thợ săn Inuit ở miền Bắc Canada. Các thế hệ thợ săn lớn tuổi thường theo dõi dấu vết của các con tuần lộc sinh sống trên khắp vùng lãnh nguyên với độ chính xác đáng kinh ngạc, họ đã ghi nhận kỹ lưỡng sự thay đổi của gió, hình dạng đóng tuyết, các ngôi sao và tập tính thói quen của loài động vật. Nhưng các thế hệ thợ săn trẻ tuổi bắt đầu dựa sử dụng các loại xe trượt tuyết và thiết bị định vị GPRS, sức mạnh hoa tiêu của họ đã bị từ chối. Thay vì theo kinh nghiệm bản thân, họ đã tin chắc vào các thiết bị định vị GPRS và đã bỏ qua những nguy hiểm đang chờ đón mình, tốc độ di chuyển trên các vách đá khiến hay trượt trên bề mặt băng mỏng. Và khi GPRS bị hết hay pin bị đóng băng, tất sẽ dẫn đến việc thợ săn trẻ bị tổn thương.” (Trích Google khiến cho học sinh ngày càng kém thông minh?, theo Giáo dục và thời đại, số 269, 2014)
Đoạn trích xoay quanh chủ đề nào?
Mối quan hệ chủ và nô lệ
Vai trò của máy tính và mạng Internet
Tác động của công nghệ hiện đại tới đời sống con người
Công nghệ và ứng dụng trong công việc săn bắn
Đoạn (1) khẳng định tác động nào của công nghệ tới con người?
Công nghệ giúp chúng ta khỏi ách nô lệ
Công nghệ giải phóng sức lao động của con người
Công nghệ mang đến cho con người khả năng sáng tạo vô song
Công nghệ trở thành một phương tiện nô lệ con người
Theo đoạn (2), “hai vai trò” (in đậm) của công nghệ là gì?
Vừa giải phóng con người vừa mang đến cho con người cảm giác tự do
Vừa giam hãm vừa giải phóng con người
Vừa giam hãm vừa nô lệ con người
Vừa giải phóng vừa tạo không gian sáng tạo cho con người
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (3) là gì?
Phân tích
Bác bỏ
Chứng minh
So sánh
Thông điệp đoạn trích muốn gửi tới người đọc là gì?
Triệt để khai thác công nghệ để phục vụ đời sống
Cảnh giác với những tác động tiêu cực của công nghệ
Công nghệ rất hữu ích, hãy tận hưởng nó
Những tác động tiêu cực của công nghệ chỉ là một phần nhỏ, công nghệ thật tuyệt vời.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50. “Thơ văn không lưu truyền hết ở đời là vì nhiều lí do: Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường. Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được. Chỉ thi nhân mới là có thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thôi. Đấy là lí do thứ nhất làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời. Nước ta từ nhà Lí, nhà Trần dựng nước đến nay, vẫn có tiếng là nước văn hiến, những bậc thi nhân, tài tử đều đem sở trường của mình thổ lộ ra lời nói, lẽ nào không có người hay? Nhưng bậc danh nho làm quan to ở trong quán, các, hoặc vì bận việc không rỗi thì giờ để biên tập, còn viên quan nhân tân chức thấp cũng những người phải lặn đận về khoa trường, thì đều không để ý đến. Đấy là lí do thứ hai làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời. Thỉnh thoảng, cũng có người thích thơ văn, nhưng lại ngại vì công việc nặng nề, tài lực kém cỏi, nên đều làm được nửa chừng rồi lại bỏ dở. Đấy là lí do thứ ba làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời. Sách vở về đời Lí - Trần phần nhiều chỉ thấy công việc nhà chùa là được lưu hành, như thế đâu phải vì lòng tôn sùng Nho học không sâu sắc bằng tôn sùng Phật học, mà chỉ vì nhà chùa không ngăn cấm, cho nên sách được khắc vào ván để truyền mãi lại đời sau, còn như thơ văn, nếu chưa được lệnh vua, không dám khắc văn lưu hành. Đấy là lí do thứ tư làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.” (Hoàng Đức Lương, Tựa “Trích diễm thi tập”, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chủ đề của đoạn trích là gì?
Vẻ đẹp của văn chương
Sức mạnh của văn chương
Nguyên nhân khiến văn chương không lưu truyền hết ở đời
Sức sống vượt thời gian của văn chương
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
Phân tích
Bác bỏ
Bình luận
Giải thích
Theo đoạn trích, có bao nhiêu lí do khiến văn chương thất truyền?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Theo đoạn trích, cổ nhân ví văn chương với gì?
châu báu
vàng lụa
nhan sắc mĩ nhân
khoái chá, gấm vóc
Theo đoạn trích, chỉ đối tượng nào mới có thể cảm nhận được vẻ đẹp của văn thơ?
Binh sĩ
Thi nhân
Quan lại
Trí thức
