Font size
WorksheetsBài tập về các phương pháp sản xuất điện năng và điện mặt trời
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Ưu điểm của điện mặt trời
Chi phí ban đầu thấp
Không gây phát thải khí nhà kính
Công suất phát điện cao, ổn định
Không gây ô nhiễm môi trường
Nhược điểm của điện mặt trời
Nguồn năng lượng khó khai thác
Công suất phát điện thấp, không ổn định
Nguồn năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt
Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính
Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?
Sản xuất điện năng từ thủy năng
Sản xuất điện năng từ nhiệt năng
Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân
Sản xuất điện năng từ năng lượng gió
Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?
Sản xuất điện năng từ thủy năng
Sản xuất điện năng từ nhiệt năng
Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân
Sản xuất điện năng từ năng lượng gió
Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?
Sản xuất điện năng từ thủy năng
Sản xuất điện năng từ nhiệt năng
Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân
Sản xuất điện năng từ năng lượng gió
Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:
nhiên liệu
nước
hơi nước
quạt gió
Ở nhà máy thủy điện
nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.
thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.
quang năng biến thành điện năng.
hóa năng biến thành điện năng.
Ở nhà máy nhiệt điện:
nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.
nhiệt năng biến thành điện năng, rồi thành cơ năng.
quang năng biến thành điện năng.
hóa năng biến thành điện năng.
Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:
lò đốt than
nồi hơi
máy phát điện
tua bin
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhà máy thủy điện?
Nếu lượng nước, chảy xuống trong một đơn vị thời gian càng nhiều thì công suất nhà máy điện càng lớn.
Nếu mực nước trong hồ càng cao thì công suất nhà máy điện càng lớn.
Nếu hồ nước ở độ cao càng lớn thì công suất nhà máy điện càng lớn.
Có thể tăng công suất nhà máy điện bằng cách tăng diện tích hồ nước mà không cần tăng số máy phát điện.
Nhà máy điện kiểu nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi thời tiết?
Nhà máy điện mặt trời.
Nhà máy điện hạt nhân.
Nhà máy thủy điện.
Nhà máy điện gió.
Câu 7: Trong nhà máy thủy điện, dạng năng lượng nào dưới đây được chuyển hóa thành điện năng?
Năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt
Năng lượng cơ học của nước
Năng lượng ánh sáng
Nhà máy thuỷ điện ít gây ... hơn nhà máy nhiệt điện.
ô nhiễm môi trường.
tiếng ồn.
ảnh hưởng.
tốn kém
Nhiệt năng trong nhà máy điện hạt nhân thu được từ:
Quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ
Quá trình chạy máy phát điện
Phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium hoặc Plutonium
Ánh sáng mặt trời
Nhiệt năng trong nhà máy nhiệt điện than thu được từ
Quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ
Quá trình chạy máy phát điện
Phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium hoặc Plutonium
Ánh sáng mặt trời
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng
Vài chục kW đến vài trăm kW
Vài trăm kW đến vài nghìn kW
Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW
Vài trăm nghìn kW đến vài triệu kW
Tải động lực của các phân xưởng sản xuất quy mô nhỏ là:
Động cơ điện của các máy công cụ, các thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng
Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng
Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện
Động cơ điện của các máy công cụ, quạt gió hoặc máy bơm, máy hàn
Điện năng được đưa tới tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp là bao nhiêu?
22kV
35kV
0,4kV
220kV
Câu 4: Cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ gồm các thành phần nào?
Nguồn điện, thiết bị bảo vệ, tải điện
Chỉ có nguồn điện
Chỉ có tải điện
Nguồn điện và tải điện
Chọn phương án đúng về trình tự các thiết bị trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:
Lưới phân phối → máy biến áp → tủ điện phân phối nhánh → tủ điện động lực → tủ điện tổng → tủ điện chiếu sáng
Lưới phân phối → máy biến áp → tủ điện phân phối tổng → tủ điện phân phối nhánh → tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng
Máy biến áp → lưới phân phối → tủ điện phân phối tổng → tủ điện phân phối nhánh → tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng
Tủ điện động lực/ tủ điện chiếu sáng → máy biến áp → lưới phân phối → tủ điện phân phối tổng → tủ điện phân phối nhánh
Thiết bị có trong trạm biến áp
Thiết bị đóng ngắt và bảo vệ
Cáp điện
Thiết bị hiển thị dòng điện
Thiết bị đo lường điện
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp dây là:
220 V
110 V
380 V
500 V
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp pha là:
220 V
110 V
380 V
500 V
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có tần số là:
25Hz
50Hz
100Hz
80Hz
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 1 là:
Trạm biến áp
Tủ phân phối
Tủ động lực
Tủ chiếu sáng
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 2 là:
Trạm biến áp
Tủ phân phối
Tủ động lực
Tủ chiếu sáng
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 3 là:
Trạm biến áp
Tủ phân phối
Tủ động lực
Tủ chiếu sáng
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp:
3380/500V
220/100V
380/220V
500/320V
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện cung cấp cho:
một khu vực dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng
Các công ty, doanh nghiệp
các nhà máy, xưởng sản xuất
tòa nhà chung cư và các nhà máy
Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của cụm dân cư thường từ:
50 kW đến 1 000 Kw
50 kW đến 2 500 kW
200 kW đến 3 500 kW
200 kW đến 2 500 kW
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện:
một pha
ba pha ba dây
ba pha bốn dây
hai pha
Điện áp dây định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
220 V
110 V
380 V
500 V
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 3 là:
Trạm biến áp
Tủ phân phối
Tủ động lực
Tủ chiếu sáng
Thao tác đóng mạch điện theo thứ tự:
Biến áp hạ áp → tủ động lực → tủ phân phối → tủ chiếu sáng
Biến áp hạ áp → tủ chiếu sáng → tủ phân phối → tủ động lực
Biến áp hạ áp → tủ phân phối → tủ động lực → tủ chiếu sáng
Biến áp hạ áp → tủ động lực → tủ chiếu sáng → tủ phân phối
Thao tác cắt mạch điện theo thứ tự:
Tủ động lực → tủ chiếu sáng → tủ phân phối → biến áp hạ áp
Tủ chiếu sáng → tủ động lực → tủ phân phối → biến áp hạ áp
Tủ động lực → tủ chiếu sáng → biến áp hạ áp → tủ phân phối
Tủ chiếu sáng → tủ phân phối → tủ động lực → biến áp hạ áp
Điện áp pha định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
220 V
110 V
380 V
500 V
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ pha, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu?
22kV hoặc 33kV
22 kV hoặc 35kV
0,4kV hoặc 22kV
0,4kV hoặc 35kV
Đầu ra của máy biến áp hạ pha là:
Điện hạ áp ba pha
Điện hạ áp một pha
Điện hạ áp hai pha
Điện hạ áp bốn pha
Sai số cho phép của điện áp là:
Không quá ± 5%
Không quá ± 2%
Không quá ± 10%
Không quá ± 1%
Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không phụ thuộc vào:
Công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng
Công suất của tải điện gia đình
Số hộ dân
Công suất của tải điện trong xưởng sản xuất
Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không phụ thuộc vào:
Công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng
Công suất của tải điện gia đình
Số hộ dân
Công suất của tải điện trong xưởng sản xuất
Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?
Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.
Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.
Mức điện áp thấp.
Mạng điện áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz
Công suất của lưới điện tùy thuộc vào đâu?
Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.
Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.
Sự chống tải và dòng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp.
Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ..., có đầu vào lấy điện từ ..., đầu ra là điện hạ áp ..., bốn dây có mức điện áp 380/220V để cung cấp điện năng cho mạng điện sinh hoạt
hạ áp, lưới điện phân phối, ba pha
hạ áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha
tăng áp, lưới điện phân phối, ba pha
tăng áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha
Quan sát hình sau và cho biết đây là loại Aptomat nào?
Aptomat một pha
Aptomat ba pha loại ACB
Aptomat ba pha loại MCCB
Aptomat ba pha loại MCB
Quan sát hình sau và cho biết đây là loại Aptomat nào?
Aptomat một pha
Aptomat ba pha loại ACB
Aptomat ba pha loại MCCB
Aptomat ba pha loại MCB
Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là:
Đường nằm pha hai dây.
Đường ba pha bốn dây.
Đường một pha hai dây.
Đường một pha ba dây.
Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo điều gì?
Cân bằng giữa các pha của tải
Cân bằng giữa các đồ dùng điện
Cân bằng giữa các pha của nguồn điện
Cân bằng giữa đường cấp điện
Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như ti vi, tủ lạnh, đèn điện,... là loại
tải điện sản xuất.
tải điện sinh hoạt.
tải điện một chiều.
tải điện ba pha.
Vị trí số (1) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
Các hộ gia đình sử dụng điện
Trạm biến điện
Lưới điện phân phối
Tủ điện phân phối khu vực
Vị trí số (2) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
Các hộ gia đình sử dụng điện
Trạm biến điện
Lưới điện phân phối
Tủ điện phân phối khu vực
Vị trí số (3) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
Các hộ gia đình sử dụng điện
Trạm biến điện
Tủ điện phân phối tổng
Tủ điện phân phối khu vực
Vị trí số (4) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
Các hộ gia đình sử dụng điện
Trạm biến điện
Lưới điện phân phối
Tủ điện phân phối khu vực
Vị trí số (5) trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
Các hộ gia đình sử dụng điện
Trạm biến điện
Lưới điện phân phối
Tủ điện phân phối khu vực
Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm những thành phần nào?
Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tải điện
Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện
Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện
Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, tủ điện nhánh
Hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng dòng điện:
Một pha
Hai pha
Ba pha ba dây
Ba pha bốn dây
Câu 3: Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị nào sau đây?
công tơ điện ,ổ cắm điện
công tơ điện ,aptomat
cầu dao ,ổ cấm điện
cầu dao cấm
Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây?
Ổ cắm điện
Dây dẫn điện
Phích cắm điện
Thiết bị đóng – cắt điện
Thiết bị lấy điện bao gồm:
Ổ cắm điện, công tắc
Ổ cắm điện, phích cắm điện
Phích cắm điện, cầu chì
Phích cắm điện, công tắc
Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:
Cầu dao, aptomat
Ổ cắm điện, phích cắm điện
Phích cắm điện, cầu chì
Phích cắm điện, công tắc
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu?
0,2%
2%
20%
0,02%
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu?
0,1%
1%
10%
0,01%
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 0,5 sai số là bao nhiêu?
0,5%
5%
0,05%
5%
Thiết bị trong hình là gì?
Ổ cắm điện kéo dài
Công tắc điện
Dây dẫn mạch điện
Công tơ điện
Thông thường phích cắm điện thường được chia làm mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mạng điện
hạ áp.
trung áp.
cao áp
siêu cao áp
Các thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm
công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, tải điện.
tủ điện tổng, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, dây dẫn điện.
máy biến áp, cầu dao, ổ cắm, công tắc, lưới điện phân phối.
công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc.
Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là
dòng điện cực đại.
dòng điện định mức.
sai số của công tơ.
điện năng tiêu thụ.
Chức năng của công tơ điện là:
Đóng – cắt mạch điện
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình
Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch
Kết nối nguồn điện với các tải điện
Chức năng của cầu dao là:
Đóng – cắt mạch điện
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình
Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch
Kết nối nguồn điện với các tải điện
Chức năng của aptomat là:
Đóng – cắt mạch điện
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình
Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch
Kết nối nguồn điện với các tải điện
Chức năng của ổ cắm điện là:
Đóng – cắt mạch điện
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình
Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch
nối nguồn điện với các tải điện
Chức năng của công tắc điện là:
Đóng – cắt điện bằng tay
Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất vừa và nhỏ
Cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện
Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện
Chức năng của phích cắm điện là:
Đóng – cắt điện bằng tay
Nối các tải điện với nguồn điện
Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện
Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện
Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện?
Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện
Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → tải điện
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → tủ đóng cắt và đo lường điện → tải điện
Sơ đồ hệ thống điện gia đình là:
Hình biểu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình
Hình mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu của đồ dùng điện trong gia đình
Hình chỉ dẫn về cách sử dụng của các đồ dùng điện trong gia đình
Hình phác hoạ các thiết bị cơ bản của một mạng điện trong gia đình
Sơ đồ điện được phân thành những loại nào?
Sơ đồ chức năng và sơ đồ lắp đặt
Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt
Sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lí
Sơ đồ nguyên lí, sơ đồ chức năng
Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?
Công tơ điện
Cầu dao ba cực
Công tắc ba cực
Cầu chì
Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?
Công tơ điện
Aptomat hai cực
công tắc 3 cực
cầu chì
Sơ đồ nguyên lí cho biết:
Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện
Cách lắp đặt của các thiết bị điện trong hệ thống điện
Mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện
Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện
Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước?
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:
Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình
Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện
Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:
Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình
Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện
Bước thứ ba trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:
Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình
Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện
Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện
Dòng điện ngắn mạch là:
Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một phút mà không bị phá huỷ
Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một phút mà không bị phá huỷ
Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một giây mà không bị phá huỷ
Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một giây mà không bị phá huỷ
Sơ đồ lắp đặt cho biết:
vị trí và cách lắp đặt từng phần tử của hệ thống điện trong thực tế
cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện gia đình
mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện
tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện
Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện gồm mấy bước?
2 bước
4 bước
3 bước
5 bước
Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện là:
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện
Vẽ dây nguồn
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí
Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện là:
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện
Vẽ dây nguồn
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí
Bước thứ ba trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện là:
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện
Vẽ dây nguồn
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí
Bước cuối cùng trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện là:
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện
Vẽ dây nguồn
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí
Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn
I = U×cosφP
I = U−cosφP
I = P×cosφU
I = P2×cosφU
Thông số kĩ thuật của dây dẫn là:
tiết diện dây dẫn
điện áp định mức
công suất định mức
dòng điện định mức
Thông số kĩ thuật của dây dẫn cần xác định là tiết diện dây dẫn. Mối quan hệ giữa dòng điện (I) chạy qua dây dẫn, mật độ dòng điện (J) và tiết diện của dây dẫn như sau
S = I/J.
S = J/I.
I = S/J.
J = S/I.
giá trị mật độ dòng
Từ 3 A/mm² đến 6 A/mm²
Từ 4 A/mm² đến 8 A/mm²
Từ 5 A/mm² đến 10 A/mm²
Từ 2 A/mm² đến 4 A/mm²
Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình, sơ đồ nào không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện?
Sơ đồ lắp đặt.
Sơ đồ nguyên lí.
Sơ đồ tổng quan.
Sơ đồ chi tiết.
Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?
1,0
0,6
1,
hệ số công suất của tải không có động cơ thường có gái trị là bao nhiêu
0,6
0,8
1,0
1,
khi lựa chọn giá trị mật độ dòng điện cho phép không thuộc vào yếu tố nào
kinh nghiệm thiết kế
số lượng dây dẫn trong mỗi đường ống
kinh phí đàu tư
hệ số công suất
sau khi tiết diện dây cho phụ tải trong gia đình S=1,2mm2 ta phải chọn dây dẫn là
0,75mm2
1,5mm2
1mm2
1,2mm2
