Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ma trận và Đặc tả Kiểm tra Định kì

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế - xã hội không có nội dung nào dưới đây?

a)

Đưa nước ta trở thành một trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu thế giới

b)

Góp phần phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, hội nhập quốc tế

c)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai

d)

Phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới

2.

“Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản” là những hoạt động cơ bản của lâm nghiệp. Việc “Chống những tác động tiêu cực của con người đến tài nguyên rừng” là một trong những hoạt động của:

a)

phát triển rừng

b)

bảo vệ rừng

c)

sử dụng rừng

d)

quản lí rừng

3.

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp là (1) ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài; (2) sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ; (3) địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khó khăn; (4) quá trình phục hồi rừng chú trọng tới hình thức tái sinh nhân tạo. Có mấy phương án đúng với đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

4.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững

b)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

c)

Phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp

d)

Cháy rừng và chăn thả gia súc bừa bãi

5.

Sau đây là các nhận định về vai trò của chăm sóc rừng: (1) Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất rừng làm đất tơi xốp. (2) Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt hơn. (3) Tạo điều kiện tơi xốp giúp sự phát triển của cỏ dại sẽ làm tăng độ ẩm đất. (4) cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng. Có mấy nhận định đúng?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

6.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành, phát huy chức năng phòng hộ

b)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất

c)

tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh, chất lượng gỗ đạt cao nhất

d)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo khoảng gian dinh dưỡng cho cây khác

7.

Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta?

a)

Vì có sự khác nhau về thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ

b)

Vì nguồn nước và các yếu tố thổ nhưỡng khác nhau

c)

Vì có sự khác nhau về giống cây trồng

d)

Vì chất lượng của đất trồng khác nhau

8.

Theo em, ở tỉnh Quảng Trị, thời vụ trồng rừng thuận lợi nhất là thời điểm nào?

a)

Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12)

b)

Mùa đông (từ tháng 5 đến tháng 8)

c)

Mùa xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7)

d)

Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)

9.

Nội dung nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng bền vững?

a)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn

b)

Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn gene quý, danh lam thắng cảnh, di tích

d)

Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu

10.

Việc khai thác rừng bền vững phải được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Quy định từng địa phương, khai thác không lạm vào vốn rừng

b)

Chỉ khu rừng chỉ đạo, tối đa hóa sản lượng lâm sản

c)

Công ước quốc tế về thương mại động thực vật quý hiếm

d)

Đúng quy định pháp luật, phù hợp chiến lược lâm nghiệp

11.

Nhận định đúng về thực trạng trồng rừng ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Chuyển biến tích cực, năng suất thấp, rừng sản xuất gỗ chưa chú trọng

b)

Diện tích tăng liên tục ổn định, năng suất thấp, chủ yếu rừng đặc dụng đầu nguồn

c)

Diện tích tăng liên tục ổn định, năng suất tốt, chủ yếu rừng phòng hộ đầu nguồn

d)

Chuyển biến tích cực, năng suất thấp, chủ yếu rừng sản xuất cây gỗ nhỏ

12.

Quan sát biểu đồ diện tích rừng trồng giai đoạn 2007–2022, nhận định phù hợp nhất là gì?

a)

Diện tích giảm, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng, rừng kinh tế không được trú trọng

b)

Diện tích tăng vượt mục tiêu, rừng kinh tế và phòng hộ đều trú trọng

c)

Diện tích tăng đáng kể, đáp ứng mục tiêu, chủ yếu rừng phòng hộ

d)

Diện tích tăng nhưng chưa đạt chỉ tiêu, thiên về kinh tế không phòng hộ đặc dụng

13.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với loại rừng nào?

a)

Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

b)

Rừng sản xuất và rừng đặc dụng

c)

Rừng phòng hộ

d)

Rừng sản xuất

14.

Nội dung nào không đúng về triển vọng thủy sản nước ta trong bối cảnh cách mạng 4.0?

a)

Phát triển mạnh ngành kinh tế quan trọng, quy mô sản xuất hàng hóa lớn, công nghệ tiên tiến

b)

Đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, nhóm ba nước sản xuất xuất khẩu dẫn đầu

c)

Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp và kinh tế biển, bảo đảm an ninh thực phẩm

d)

Đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập dưới trung bình cả nước

15.

Theo nguồn gốc, nhóm loài nào sau đây thuộc loài bản địa?

a)

Cá vược, cá tầm

b)

Cá chép, tôm thẻ chân trắng

c)

Cá hồi vân, cá tầm, rong nho

d)

Cá chép, cá tra, nghêu

16.

Loài thủy sản nào sống trong môi trường nước mặn, lợ?

a)

Tôm đồng

b)

Cá chép

c)

Nghêu

d)

Cá trắm cỏ

17.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

18.

Nhược điểm chính của nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là gì?

a)

Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu kiến thức yếu

b)

Chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải cao nhất

c)

Thủy sản sinh trưởng và phát triển kém

d)

Năng suất và sản lượng thấp; quản lí vận hành khó

19.

Phương thức nuôi nào có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào con người cung cấp?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi tôm trên nền cát

20.

Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành nuôi thủy sản là

a)

không cần kiến thức kỹ năng, chỉ cần tiềm lực tài chính tốt

b)

có tình yêu thiên nhiên, sinh vật và đam mê nghiên cứu khoa học

c)

có sức khỏe tốt, chịu khó, có kiến thức và kỹ năng phù hợp

d)

có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên sinh vật biển

21.

Hàm lượng oxy hòa tan tối ưu cho đa số đối tượng thủy sản là

a)

≤ 2 mg/L

b)

≥ 5 mg/L

c)

≤ 3 mg/L

d)

≤ 1 mg/L

22.

Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) trong ao nuôi thủy sản thường bắt nguồn từ

a)

sự phát triển của tảo lục

b)

sự phát triển của trùng roi

c)

sự phát triển của rong đuôi chó

d)

sự phát triển của trùng giày và biến hình

23.

Phần lớn miền núi nước ta có địa hình đồi núi cao và dốc; do diện tích đất trồng lúa ít nên đồng bào ít người đã gắn bó với nương rẫy, việc xóa bỏ hoàn toàn hoạt động đốt nương làm rẫy là điều chưa thể hiện nay. Nhận định này là

a)

Đúng, vì nương rẫy luôn thân thiện hoàn toàn với môi trường

b)

Đúng, vì điều kiện sống và sản xuất còn phụ thuộc nương rẫy

c)

Sai, vì đốt nương đã bị cấm tuyệt đối trên cả nước

d)

Sai, vì đất trồng lúa ở miền núi hiện đã rất dồi dào

24.

Đốt rừng làm nương rẫy là hình thức khai thác tài nguyên rừng bền vững. Nhận định này là

a)

Đúng, vì giúp tăng độ phì đất lâu dài

b)

Sai, vì gây suy thoái rừng ngày càng nghiêm trọng

c)

Đúng, vì tạo cân bằng sinh thái tích cực

d)

Sai, vì giúp bảo vệ đa dạng sinh học

25.

Tổng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nước ta tăng liên tục, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc giai đoạn 2008–2020. Nhận định này là

a)

Sai, vì chỉ gỗ rừng tự nhiên tăng liên tục

b)

Đúng, trong khi gỗ rừng tự nhiên giảm dần

c)

Sai, vì gỗ rừng trồng giảm mạnh sau 2011

d)

Đúng, và gỗ rừng tự nhiên cũng tăng đều

26.

Đối với nhiệt độ nước trong hồ nuôi, hầu hết các loài thủy sản đều thích hợp với 25–30°C. Nhận định này là

a)

Sai, vì cá hồi thích hợp 13–18°C

b)

Đúng, vì mọi loài đều chịu 25–30°C

c)

Sai, vì tôm sú chỉ chịu dưới 15°C

d)

Đúng, vì nhiệt độ càng cao càng tốt

27.

Làm sạch không khí, tăng dưỡng khí,… là vai trò của lâm nghiệp đối với

a)

điều hòa khí hậu trên phạm vi toàn cầu, ngoại trừ khu đông dân cư

b)

phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị

c)

phòng hộ ven biển, nơi thường xuyên chịu tác động mạnh của gió biển

d)

phòng hộ đầu nguồn, nơi có địa hình cao, không khí thiếu ôxi

28.

Sau đây là các nhận định về vai trò của trồng rừng: (1) Phủ xanh đất trống, đồi trọc, khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá. (2) Cung cấp lâm sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như duy trì cân bằng O2 và CO2, bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Giảm diện tích trồng cây nông nghiệp, người dân đỡ vất vả và vẫn có thu nhập. Nhận định nào đúng?

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3)

29.

Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

a)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây che tán không phát huy được phòng hộ

b)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo khoảng gian dinh dưỡng cho cây khác

c)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất

d)

tăng trưởng giảm hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém

30.

Lấp đất kín rễ, giữ cho cây đứng thẳng rồi nhắc nhẹ thân cây lên 1 đến 2 cm tạo cho bộ rễ cây thẳng đứng tự nhiên. Đây là một bước trong quy trình kỹ thuật:

a)

trồng dặm khi rừng bị tái thưa

b)

trồng rừng bằng gieo hạt thẳng

c)

Trồng rừng bằng cây con có rễ trần

d)

trồng rừng bằng cây con có bầu

31.

Đâu là nhận xét chính xác nhất về công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta?

a)

Diện tích rừng tăng nhưng chưa đáng kể; chất lượng năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ lớn

b)

Có những chuyển biến tích cực, diện tích rừng tăng liên tục; tuy nhiên chất lượng, năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ

c)

Diện tích rừng chuyển biến chưa tích cực, diện tích rừng giảm do các nguyên nhân khách quan như cháy rừng, thiên tai, bão lũ

d)

Diện tích rừng tăng đột biến trong giai đoạn 2000 đến 2015

32.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

c)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng

d)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật

33.

Từ giữa những năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng của nước ta đã

a)

Tăng liên tục nhưng phát triển không ổn định.

b)

không thay đổi, không có dấu hiệu phát triển trong tương lai.

c)

giảm liên tục và không hồi phục được các cánh rừng đã suy thoái hay mất đi.

d)

tăng liên tục và phát triển ổn định.

34.

Đâu không phải thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?

a)

Hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã quý hiếm được kiểm soát.

b)

Tăng cường hoạt động trồng cây xanh để bảo vệ rừng.

c)

Xây dựng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

d)

Chuyển đổi được nhiều diện tích rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.

35.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

d)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

36.

Phát triển trồng rừng ven biển có vai trò quan trọng trong

a)

cải thiện môi trường cho hệ sinh thái biển.

b)

nâng cao giá trị kinh tế.

c)

phát triển cảnh quan biển.

d)

bảo vệ các loài thủy sản quý hiếm.

37.

Theo đặc tính sinh học thì tôm, cua thuộc nhóm:

a)

cá

b)

giáp xác

c)

thân mềm

d)

bò sát

38.

Loài thủy sản nào được đẩy sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp?

a)

Cá hồi vân.

b)

Cá tra.

c)

Tôm sú.

d)

Tôm càng xanh.

39.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào không phổ biến ở nước ta?

a)

Nuôi tôm trên nền cát.

b)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

40.

Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản quảng canh là

a)

Thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.

b)

năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

c)

chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

d)

vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

41.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi tôm trên nền cát.

c)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

42.

Quan sát hai biểu đồ tròn về cơ cấu sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản Việt Nam năm 2022 và định hướng năm 2030, nhận định nào đúng?

a)

Sản lượng nuôi tăng, sản lượng khai thác giảm

b)

Sản lượng khai thác tăng, sản lượng nuôi giảm

c)

Sản lượng khai thác dao động từ 42,7% đến 28,6%

d)

Sản lượng nuôi dao động từ 57,3% đến 71,4%

43.

Trong các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản, yêu cầu nào quan trọng nhất giúp người nuôi nâng cao năng suất?

a)

Có trách nhiệm trong công việc, chăm chỉ và chịu khó đầu tư

b)

Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về lĩnh vực thủy sản và kinh tế

c)

Có sức khỏe tốt, tuân thủ an toàn lao động, ý thức bảo vệ môi trường

d)

Có sở thích về thủy sản, yêu thiên nhiên, yêu lao động

44.

Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thủy sản sinh trưởng là

a)

từ 6,5 đến 8,5

b)

từ 8,5 đến 10,5

c)

từ 4,5 đến 6,5

d)

từ 4,5 đến 10,5

45.

Sự thay đổi của nhiệt độ nước nuôi thủy sản ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quá trình nào của động vật thủy sản?

a)

Tập tính bơi lội

b)

Khả năng tránh kẻ thù

c)

Hình thái và màu sắc

d)

Hô hấp, tiêu hóa và sinh sản

46.

Theo định hướng năm 2030, tỷ trọng nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản Việt Nam là khoảng bao nhiêu?

a)

28,6 phần trăm

b)

42,7 phần trăm

c)

57,3 phần trăm

d)

71,4 phần trăm

47.

Năm 2022, tỷ trọng khai thác trong tổng sản lượng thủy sản Việt Nam là bao nhiêu?

a)

28,6 phần trăm

b)

42,7 phần trăm

c)

71,4 phần trăm

d)

57,3 phần trăm

48.

Lý do chính cần người lao động tuân thủ an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản là

a)

Giảm chi phí thức ăn hằng ngày

b)

Tăng tỷ lệ đẻ trứng của cá

c)

Tăng tốc độ cho ăn và thu hoạch

d)

Giảm rủi ro tai nạn và bảo vệ môi trường

49.

Nếu pH nước nuôi giảm xuống 5,5 trong thời gian dài, hệ quả khả dĩ đối với đa số loài thủy sản là

a)

Cải thiện khả năng sinh sản tức thời

b)

Không ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe

c)

Tăng tốc độ trao đổi chất bền vững

d)

Giảm tăng trưởng và dễ mắc bệnh