NEW
Font size
WorksheetsMolecular Biology and Gene Regulation Practice
Total questions: 40
Worksheet time: 18hrs 2mins
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase có vai trò chính nào?
Tách hai mạch đơn của DNA
Nối các đoạn Okazaki với nhau
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp và kéo dài mạch mới
DNA được tái bản theo nguyên tắc nào?
Bán bảo toàn và bổ sung
Bán bảo toàn và gián đoạn
Theo khuôn mẫu và bảo toàn
Gián đoạn và bổ sung
Amino acid Serine có 6 codon khác nhau mã hóa. Điều này chứng tỏ tính chất nào của mã di truyền?
Đa dạng
Phổ biến
Đặc hiệu
Thoái hóa
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phân tử DNA?
I.Tất cả các phân tử DNA đều có mạch kép.
II. Sự tái bản DNA chỉ xảy ra vào pha S của kì trung gian.
III. Chỉ có DNA mới có khả năng tái bản.
IV. Tất cả các phân tử DNA tái bản đều dựa theo nguyên tắc bổ sung
1
2
3
4
Trình tự mRNA cho sẵn: 5’-AGUGUCCUAUA-3’. Trình tự nucleotit bổ sung trên mạch khuôn DNA tương ứng là gì?
3’-UCACAGGAUAU-5’
5’-TGACAGGAUTA-3’
3’-TCACAGGATAT-5’
5’-AGUGUCCUAUA-3’
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA đồng thời gắn nhiều ribosome cùng tham gia gọi là gì?
Polypeptide
Polynucleotide
Polyribosome
Polynucleosome
Loại acid nucleic nào là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribosome?
mRNA
rRNA
tRNA
DNA
Hình sau mô tả cấu trúc phân tử nào trong tế bào?
( 5' - 3' )
tRNA
rRNA
mRNA
Gene
Điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn nào?
Sau phiên mã
Sau dịch mã
Dịch mã
Phiên mã
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I. Gene điều hòa (I) không nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi RNA polimerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.
1
2
3
4
Trong cơ chế điều hòa operon lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì sự kiện sau đây không diễn ra?
Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp protein ức chế.
Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa protein ức chế.
Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc của operon bị ức chế, không tổng hợp được mRNA.
Các gene cấu trúc của operon hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene ở tế bào?
Giúp sản phẩm phù hợp giai đoạn phát triển
Tạo tính đặc thù cho mô và cơ quan
giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Tiết kiệm năng lượng khi môi trường thay đổi
khi nói đến đột biến gene, phát biểu nào sau đây về đột biến gene là KHÔNG đúng?
Có thể thay đổi tỷ lệ (A+T)/(G+C)
Có thể không gây hại cho cơ thể
Có thể làm đổi số liên kết hydro
Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến
Về các biến đổi liên quan cấu trúc gene, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Mọi thay thế 1 cặp nucleotit đều làm sớm dừng mã.
II. Đột biến tạo allele mới làm phong phú vốn gene.
III. Đột biến có thể có lợi hoặc trung tính.
IV. Mức độ hại của allele đột biến phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.
2 phát biểu đúng
1 phát biểu đúng
3 phát biểu đúng
4 phát biểu đúng
Vai trò chính của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là gì?
Làm loài bị diệt vong
Loại bỏ biến dị không thích nghi
cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Tạo biến dị tổ hợp trực tiếp
Khi nói về hậu quả của đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.
Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.
Ở mức phân tử, các đột biến điểm thường vô hại với thể đột biến.
Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nm?
700 nm.
10 nm.
30 nm.
300 nm.
Mỗi NST kép mang bao nhiêu phân tử DNA?
1.
2.
3.
4.
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) có trong loại tế bào nào?
Hợp tử.
Tế bào sinh trứng.
Giao tử.
Tế bào sinh tinh.
Trong quá trình nguyên phân, NST trong tế bào nhân đôi (1) và phân ly
(2)
(1): kì trung đầu; (2): kì giữa.
(1): kì trung đầu; (2): kì sau.
(1): kì trung gian; (2): kì sau.
(1): kì trung đầu; (2): kì cuối.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST (2n - 1) có thể phát triển thành
Thể ba.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể một.
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene DD, Dd và dd không tạo ra được tế bào tự bội có kiểu gene nào sau đây?
DDdd.
DDDD.
DDDd.
dddd.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do tác nhân môi trường như tia phóng xạ, các hoá chất…
II. Đột biến cấu trúc NST xảy ra do rối loạn quá trình phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong phân bào.
III. Đột biến cấu trúc NST có thể là công cụ để nghiên cứu di truyền học, tiến hoá.
IV. Đột biến cấu trúc NST có thể được ứng dụng trong công tác chọn và tạo giống.
4.
3.
2.
1.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Hoa phần.
Chuột bạch.
Quy luật di truyền phân li độc lập của Mendel phản ánh sự di truyền của
Hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản.
Một cặp tính trạng tương phản.
Hai cặp tính trạng tương phản.
Một cặp gene allele.
Cơ thể có kiểu gene đồng hợp tử cả 3 cặp gene phân li độc lập với nhau
AAbbCC.
AABBdd.
AABd/Bd
AABBDd.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gene?
Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể để di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.
Số lượng nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây
đúng?
Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.
Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp NST giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?
Gà, chim bồ câu, bướm.
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
Trâu, bò, hươu.
Hổ, báo, mèo rừng.
Một đột biến điểm trong tế bào gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể.
Ribosome.
Không bào.
Lưới nội chất.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene B, b và D, d trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
Bb/Dd
BB/Dd
BB/dd.
Bd/ bD.
Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
luôn tồn tại thành từng cặp allele
chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
100% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến
Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
Số alen có thể có trong kiểu gen đó
Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó
Số cá thể có cùng một kiểu gen đó
Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
Sản xuất vắc xin phòng viêm gan B là thành tựu của
Công nghệ tế bào gốc
Nuôi cấy tế bào động vật
Quá trình tạo kháng nguyên tự nhiên
Công nghệ DNA tái tổ hợp
Phát biểu nào dưới đây
phải là nguyên lí tạo thực vật biến đổi gen?
Tuân theo nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gen
Vector tái tổ hợp được biến nạp vào vi khuẩn trước khi lây nhiễm tế bào nhận gen
Vector tái tổ hợp có thể chuyển vào tế bào thực vật trực tiếp
Tạo được các giống cây trồng chuyển gen mang tính trạng mới
