NEW
Font size
WorksheetsÔn tập dịch nói phần 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
哎,你怎么穿了两只不同颜色的袜子?快去换一下!
Này, sao cậu lại mang hai chiếc tất khác màu thế? Mau đi thay đi!
Tại sao bạn lại mang hai chiếc tất giống nhau?
Bạn có biết rằng mang tất khác màu là không hợp thời trang không?
Hãy thay tất ngay lập tức!
只要病人还有一线希望,我们医院都会全力抢救的。
Chỉ cần bệnh nhân vẫn còn một tia hy vọng, bệnh viện sẽ cố gắng hết sức cứu chữa.
Nếu bệnh nhân không còn hy vọng, bệnh viện sẽ ngừng điều trị.
Bệnh viện sẽ chỉ cứu chữa nếu bệnh nhân có bảo hiểm.
Chỉ khi bệnh nhân có khả năng hồi phục, bệnh viện mới can thiệp.
Cô ấy đồng ý với yêu cầu của tôi.
她答应了我的要求。
她拒绝了我的要求。
她不知道我的要求。
她考虑了我的要求。
领导的话赢得了台下群众的一片掌声。
Lời nói của lãnh đạo đã nhận được tràng pháo tay từ mọi người.
Lãnh đạo đã phát biểu một cách mạnh mẽ.
Mọi người đã im lặng lắng nghe.
Lãnh đạo không nhận được sự ủng hộ.
Lần này đi Bắc Kinh bằng máy bay, tôi tiết kiệm được rất nhiều thời gian.
这次去北京坐飞机节省了不少时间。
我喜欢去北京旅行。
坐火车去北京更方便。
我在北京待了很久。
这次去北京坐飞机节省了不少时间。
Sau khi cải tiến công nghệ, các nhà máy điện tiết kiệm được rất nhiều năng lượng.
Việc sử dụng xe hơi đã giảm thiểu thời gian di chuyển.
Chúng ta cần tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường.
Máy bay là phương tiện di chuyển nhanh nhất hiện nay.
万里长城西起甘肃嘉峪关,东至山海关。
Vạn Lý Trường Thành bắt đầu từ Gia Dục Quan (Cam Túc) ở phía Tây, và đến Sơn Hải Quan ở phía Đông.
Vạn Lý Trường Thành bắt đầu từ Bắc Kinh và kết thúc ở Thượng Hải.
Vạn Lý Trường Thành bắt đầu từ Quảng Châu và kết thúc ở Tây An.
Vạn Lý Trường Thành bắt đầu từ Lhasa và kết thúc ở Hàng Châu.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố phát triển nhất của Việt Nam.
胡志明市是越南最发达的城市之一。
胡志明市是越南的首都。
胡志明市是越南的一个小镇。
胡志明市是越南的一个省。
Trường đại học này có hơn 3.400 giáo viên chính thức, trong đó có hơn 1.300 giáo sư và hơn 1.400 phó giáo sư.
This university has more than 3,400 official teachers, including over 1,300 professors and more than 1,400 associate professors.
This university has exactly 3,400 official teachers, including 1,300 professors and 1,400 associate professors.
This university has more than 4,000 official teachers, including over 1,500 professors and more than 1,600 associate professors.
This university has less than 3,000 official teachers, including 1,000 professors and 1,200 associate professors.
Chuyện này quá đột ngột, chúng tôi không kịp chuẩn bị gì cả.
这件事情太突然了,我们什么都没准备。
这件事情很平常,我们准备了很多。
这件事情很简单,我们准备得很好。
这件事情太复杂了,我们准备得不够。
Đồ nhiều như thế, lúc dọn mình gọi tụi nó qua giúp bạn nhé, thấy sao?
Có nhiều đồ như vậy, khi dọn mình sẽ gọi họ qua giúp bạn nhé, thấy sao?
Mình sẽ gọi bạn qua giúp dọn đồ, thấy sao?
Có ít đồ như vậy, mình không cần giúp đỡ đâu.
Mình sẽ tự dọn mà không cần ai giúp, thấy sao?
双方都分别表明了自己的立场。
Hai bên đã lần lượt bày tỏ lập trường của mình.
Cả hai bên đều giữ im lặng về quan điểm của mình.
Hai bên đã đồng ý với nhau về lập trường.
Một bên đã từ chối bày tỏ lập trường của mình.
作为一位医生,我很想去了解了解病人目前的心态。
Là một bác sĩ, tôi rất muốn tìm hiểu (cho rõ) tâm trạng hiện tại của bệnh nhân.
Tôi muốn biết về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Tôi cần thông tin về lịch sử bệnh án của bệnh nhân.
Tôi đang tìm kiếm cách điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
她拿来一盒东西,打开一看,里面是两串珍珠。
Cô mang một hộp đồ tới, mở ra thấy bên trong là hai chuỗi ngọc trai.
Cô mang một hộp đồ tới, mở ra thấy bên trong là một chiếc nhẫn.
Cô mang một hộp đồ tới, mở ra thấy bên trong là một chiếc túi.
Cô mang một hộp đồ tới, mở ra thấy bên trong là một chiếc đồng hồ.
Căn cứ vào hiệu suất công việc cụ thể của nhân viên, giám đốc dự định xây dựng một chế độ thưởng – phạt cụ thể.
根据工作人员的具体表现,经理打算制定一套具体的奖惩方案/制度。
根据员工的工作效率,经理计划实施一个奖励制度。
经理希望根据员工的表现来制定一个新的考核标准。
经理打算根据员工的反馈来调整奖励和惩罚。
Do gia đình rất khó khăn, nên cha cô khó mà đảm bảo sẽ cho cô đủ tiền để học đại học.
由于家里很困难,她爸爸很难保证到时会给她足够的钱念大学.
她的父母很富有,可以支持她上大学。
她的父亲会尽力为她提供资金。
她不需要父亲的支持,可以自己支付学费。
Trước khi đến Trung Quốc, một câu tiếng Trung anh ấy cũng không biết nói, bạn xem, bây giờ tiếng Trung của anh ấy trôi chảy quá chừng!
他来中国之前,完全不会说汉语。
他在中国学会了很多语言。
他现在的汉语非常流利。
他从未学习过任何语言。
我们以后要经常联系/多联系。
Sau này chúng ta nên thường xuyên liên lạc với nhau.
Chúng ta sẽ không liên lạc nữa.
Chúng ta nên gặp nhau ít hơn.
Sau này chúng ta sẽ chỉ liên lạc qua email.
Tôi giới thiệu với các bạn một chút, đây là tổng giám đốc mới của tập đoàn chúng tôi.
我给大家介绍一下,这是我们集团新上任的总经理。
这是我们公司的新总裁。
我想介绍一下我们的新员工。
这是我们集团的老总。
为了写好这篇论文,Mike花了一番心血。
Để viết tốt bài luận văn này, Mike đã bỏ ra rất nhiều công sức.
Mike đã viết bài luận văn này một cách dễ dàng.
Mike không quan tâm đến việc viết bài luận văn.
Mike đã hoàn thành bài luận văn mà không cần nỗ lực.
