wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SU6-9

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

2.

Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Quân lệnh số 1.

b)

Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Sài Gòn giành chính quyền.

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

4.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

5.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

6.

Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

7.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh.

b)

toàn thể nhân dân.

c)

công nhân và nông dân.

d)

công nông và trí thức.

8.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành.

b)

Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

9.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

10.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

11.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.

12.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

13.

Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

14.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

c)

Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

d)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

15.

Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật và thực dân Pháp.

d)

thực dân Pháp và tay sai.

16.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

17.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.

c)

Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.

18.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang.

c)

lực lượng quân sự.

d)

lực lượng tự vệ.

19.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

20.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

21.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

dân chủ nhân dân.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

23.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

24.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

25.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

26.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Anh.

c)

phát xít Nhật.

d)

thực dân Pháp.

27.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

28.

Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển.

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

29.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945–1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

có lực lượng vũ trang ba thứ quân.

30.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là

a)

Khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

b)

Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.

c)

Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính.

31.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

32.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại.

33.

Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946–1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

34.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

35.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích nào sau đây?

a)

buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

c)

khai thông biên giới Việt – Trung.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính.

36.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945–1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

37.

Vì sao ngày 19–12–1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.

38.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Rơ-ve.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946–1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế.

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

40.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945–1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

loại hình chiến dịch.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

41.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.

42.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

thực hiện âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đơ lát đơ ta x tơ ni.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

43.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

tiến công địch ở Tây Bắc.

b)

tiến công địch ở Tây Nguyên.

c)

tiến công địch ở Huế – Đà Nẵng.

d)

tiến công địch ở Thượng Lào.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

45.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.

46.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.

47.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

48.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cần bàn hoàn thành.

49.

Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Ta chọc thủng hành lang Đông – Tây của Pháp.

b)

Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc.

c)

Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ.

d)

Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn.

50.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

xung kích tiên phong

b)

quyết định thắng lợi

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị

d)

cổ vũ quần chúng nhân dân

51.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?

a)

Chiến thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Phước Long

d)

Chiến thắng Vạn Tường

52.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

53.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch

b)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết

c)

là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài

d)

có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến

54.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939–1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

55.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

d)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền

56.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

c)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam

d)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

57.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

58.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết là

a)

đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế

59.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam

60.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới

b)

phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào

c)

xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt

61.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Bác Ái

b)

Đồng khởi

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

62.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

63.

Từ năm 1954 đến 1960, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

64.

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

a)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

dẫn đến sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

65.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961–1973?

a)

chiến tranh đặc biệt

b)

chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

66.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

67.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”

68.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”

b)

“Chiến tranh đơn phương”

c)

“Chiến tranh cục bộ”

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

69.

Nhiệm vụ trung tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961–1965) ở miền Bắc là

a)

xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH, thực hiện một bước công nghiệp hóa XHCN

b)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

c)

phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân

d)

phát triển đồng bộ công nông nghiệp, văn hóa, giáo dục, y tế

70.

Từ năm 1961–1965, ở miền Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

“Chiến tranh một phía”

b)

“Chiến tranh đặc biệt”

c)

“Chiến tranh cục bộ”

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

71.

“Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng

a)

quân viễn chinh Mĩ

b)

quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị và chỉ huy

c)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính

72.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận

b)

mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận

73.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

74.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965–1968)?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

75.

Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” – thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963)

b)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

76.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mĩ phải “Mĩ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

77.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mĩ

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mĩ

78.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

79.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều "ấp chiến lược".

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

80.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” đã hoàn thành.

c)

khả năng can thiệp trở lại của Mỹ rất cao.

d)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

81.

Hội nghị nào của Đảng đưa ra chủ trương chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh hòa bình giữ gìn lực lượng sang sử dụng bạo lực cách mạng, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu?

a)

Hội nghị BCHTWĐLĐVN lần thứ 15 (1/1959).

b)

Hội nghị BCHTWĐLĐVN lần thứ 21 (7/1973).

c)

Hội nghị Bộ chính trị, BCHTWĐLĐVN cuối năm 1974 đầu năm 1975.

d)

Đại hội III của Đảng 9/1960.

82.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

83.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

84.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1975?

a)

Thực hiện trong thế bị động, nằm trong chiến lược toàn cầu sau Thế chiến thứ hai.

b)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ sau Thế chiến thứ hai.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thiết lập căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.

d)

Công cụ duy nhất là quân đội tay sai đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.

85.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và "Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

86.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1976) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng cao nhất.

87.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

88.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

89.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

b)

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

c)

Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

91.

Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là

a)

củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.

c)

chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.

d)

sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.

92.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

93.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

95.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

96.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

97.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược.

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

98.

Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là

a)

đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

99.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

100.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

101.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.