Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Sinh 12
Total questions: 88
Worksheet time: 2hrs 32mins
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G).
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?
A = T
G1= C2
A1+T1 = G2+C2
A + G = N/2
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
G
C
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Hệ gene là gì?
Hệ gene là tập hợp các đột biến di truyền trong một loài.
Hệ gene là toàn bộ thông tin di truyền chứa trong DNA của một sinh vật.
Hệ gene là các nhiễm sắc thể quy định các đặc điểm hình thái của sinh vật.
Hệ gene là toàn bộ các protein được tổng hợp từ DNA trong một tế bào.
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng thuốc ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV. Loại thuốc này có tác dụng làm giảm đáng kể khả năng sao chép của virus trong cơ thể. Hiệu quả của loại thuốc này liên quan chủ yếu đến mức độ điều hòa biểu hiện gene theo cơ chế nào?
Ngăn cản quá trình nhân đôi DNA của tế bào chủ, khiến gene của tế bào không được biểu hiện.
Ức chế sự tổng hợp RNA của virus, làm giảm khả năng biểu hiện các gene cần thiết cho sự nhân lên của virus.
Làm biến đổi cấu trúc ribosome, khiến quá trình dịch mã protein của virus không diễn ra.
Gây đột biến gene
Người ta tạo giống bò sữa biến đổi gene để tăng sản lượng sữa bằng cách đưa vào một bản sao của gene BST (hormone tăng trưởng bò). Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bò, gene BST chỉ được biểu hiện ở tuyến vú trong giai đoạn cho sữa. Cách điều khiển sự biểu hiện gene BST trong trường hợp này dựa trên ý nghĩa nào của điều hòa biểu hiện gene?
Giúp gene chỉ hoạt động ở đúng mô, cơ quan cần thiết nhằm đảm bảo sự chuyên hóa chức năng của tế bào.
Làm cho gene được phiên mã liên tục trong mọi mô để tăng năng suất tối đa.
Tạo điều kiện để gene hoạt động mạnh nhất trong giai đoạn phôi nhằm thúc đẩy phát triển cơ thể.
Giảm hoạt động của toàn bộ các gene khác để tập trung năng lượng cho biểu hiện gene BST.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Đột biến gene
Allele mới.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGCGGGCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.
Pro - Gly - Ser - Pro - Ala.
Pro - Gly - Pro - Pro - Ala.
Ala - Pro - Gly - Ser - Pro
Pro - Gly - Ser - Pro - Gly
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G =2/3. Gene này bị đột biến mất một cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gên bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là
A=T=600; G=C=899
A=T=600; G=C=900
A=T=900; G=C=599
A=T=599; G=C=900
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A = T = 799; G = C = 401
A = T = 801; G = C = 400
A = T = 800; G = C = 399
A = T = 799; G = C = 400
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
Công nghệ DNA tái tổ hợp
Công nghệ sinh học
Công nghệ tế bào
Công nghệ vi sinh vật
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi siêu xoắn.
nucleosome.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome - Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc- NST
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - NST
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - NST - Sợi cơ bản
NST - Sợi nhiễm
Đột biến NST là:
là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến số lượng nucleotitde trên NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân gây đột biến NST?
Có thể do tác nhân vật lí, hóa học, sinh học
Rối loạn môi trường nội bào.
Trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trên các NST.
Sự kết cặp bổ sung của các nucleotide sai trong quá trình nhân đôi DNA.
Đột biến cấu trúc NST gồm có các dạng:
mất, lặp, thay thế đoạn NST.
mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST.
mất, lặp, thay thế, đảo đoạn NST.
thay thế, lặp, chuyển đoạn NST.
Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST dạng:
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
Ở một quần thể thực vật, xuất hiện biến dị với tế bào to hơn, cơ quan sinh dưỡng lớn hơn, số lượng NST tăng gấp đôi. Dạng đột biến có khả năng nhất là:
Mất đoạn NST
Thể ba nhiễm
Đa bội thể
Chuyển đoạn tương hỗ
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Hình 2 mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng NST nào được minh họa?
Thể một (2n - 1)
Thể ba (2n + 1).
Thể bốn (2n + 2).
Thể không (2n - 2).
Sự không phân ly NST trong giảm phân có thể dẫn đến:
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Hình thành thể ba hoặc thể một
Tạo ra chuyển đoạn tương hỗ
Đột biến số lượng NST là:
sự biến đổi về số lượng gene ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về số lượng nucleotide ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về cấu trúc NST ở một hay một sộ cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến lệch bội?
Phát sinh do sự tác động của các tác nhân gây đột biến hoặc rối loạn sinh lí nội bào làm cho một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li trong phân bào.
Các giao tử phát sinh trong quá trình giảm phân khi kết hợp với nhau hoặc với giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể lệch bội.
Làm thay đổi số lượng NST ở một hoặc toàn bộ cặp NST tương đồng.
Hội chứng Down, Klineflter, Turner là đột biến lệch bội.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến đa bội?
Là sự tăng lên một số nguyên lần số bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2.
Tự đa bội là sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài.
Dị đa bội là sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loài.
Lúa mì hiện này là loài lục bội (6n) được hình thành do tự đa bội.
Vai trò của đột biến NST trong chọn giống là:
tạo ra cây ăn quả tam bội thường cho quả không hạt.
xác định vị trí gene trên NST.
hình thành nên loài mới.
xác định hiệu quả vị trí gene trên NST.
Một bệnh nhân có bộ NST gồm 47 chiếc, trong đó có 3 NST số 21. Bệnh nhân có biểu hiện thiểu năng trí tuệ, mắt xếch, lưỡi dày. Dạng đột biến có thể đã xảy ra là:
Mất đoạn NST
Thể ba nhiễm (trisomy)
Đa bội thể (4n)
Chuyển đoạn NST không cân
Một nữ giới có kiểu gen XO, số lượng NST trong tế bào là 45. Hội chứng nào sau đây phù hợp nhất?
Hội chứng Turner
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Down
Hội chứng Edwards (trisomy 18)
Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?
a). Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n=22 NST
b). Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li
c). Dưa trên đột biến thường có quả to, ngọt hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường
d). Dạng đột biến ở dưa hấu là đa bội
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.
b) Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.
c) Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.
d) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
b) Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
c) Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
d) Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
b) Thể dị đa bội không thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
c) Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
d) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là bao nhiêu?
(a)
Một cặp vợ chồng đến bệnh viện xét nghiệm gen trước sinh. Kết quả cho thấy trong quá trình tạo giao tử của người mẹ đã xảy ra hiện tượng không phân ly ở cặp NST số 21 trong giảm phân II. Hỏi có bao nhiêu loại giao tử bất thường về số lượng NST số 21 có thể được tạo ra?
(a)
Trong một nghiên cứu cải tiến giống lúa, nhà nông học xử lý hạt bằng cônsixin để tạo đa bội. Sau khi kiểm tra, người ta phát hiện bộ NST của cây lúa mới là 48 NST, trong khi lúa ban đầu có 24 NST. Hãy cho biết bộ NST của giống lúa mới là bao nhiêu bội?
(a)
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là bao nhiêu?
(a)
Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
lúa mì.
Để giải thích quy luật lai một tính trạng của Mendel. Theo di truyền hiện đcho rằng, sự phân li của cặp nhân tố di truyền chính là sự phân li của …(1)… nằm trên cặp NST tương đồng về các giao tử trong quá trình giảm phân. (1) là gì?
một NST.
cặp NST.
cặp allele.
cặp nhân tố di truyền.
Để giải thích quy luật lai một tính trạng của Mendel. Mendel cho rằng trong tế bào các nhân tố di truyền tồn như thế nào?
Một chiếc hay một sợi.
Từng cặp riêng lẻ, không hòa trộn.
Từng cặp nhiều cặp riêng lẻ, không hòa trộn.
Một hay nhiều cặp riêng lẻ, không hòa trộn.
Ở người, gene A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gene và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gene dị hợp tử. Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỷ lệ sinh nam : nữ lần lượt là 1 : 1.
3/32.
1/32.
3/16.
3/64.
Kết luận đúng khi lai hai cơ thể P thuần chủng khác nhau về một tính trạng thì ở thế hệ con là:
Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1 hoặc 3 : 1.
F1 hoàn toàn mang tính trạng trội.
F1 đồng tính, F2 phân tính.
Tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình không xác định.
Ở cây hoa phấn kiểu gene đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gene là như nhau. Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỷ lệ kiểu hình:
1 hồng : 1 trắng.
1 đỏ : 1 trắng.
1 đỏ : 1 hồng.
1 đỏ : 2 hồng: 1
Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Giải thích nào sau đây là hợp lí?
Gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính.
Gene quy định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường.
Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lý thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ:
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
3 cây thân thấp : 1 cây thân cao.
2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB.
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu B.
Nhóm máu A.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:
AaBB x aabb
AABb x aabb
AAbb x aaBB
AABb x Aabb
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng. Tỉ lệ phân li kiểu gene của F2 là:
(3:1)n
9:3:3:1
(1:2:1)n
(1:1)n
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
AAbb
AaBb
AABb
AaBB
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gene?
2n
3n
n
2n
Ở một loài thực vật, nếu gene I có alelle A tạo được sản phẩm proteinI, gene II có alelle B tạo được sản phẩm proteinII, các alelle lặn tương ứng không có khả năng tạo sản phẩm. Cả hai loại protein đó đều tham gia con đường chuyển hóa hình thành tính trạng màu sắc (màu đỏ), còn thiếu 1 trong 2 hoặc cả hai loại enzyme đều không có khả năng tạo màu (màu trắng). Nhận định nào sau đây đúng?
Các cơ thể màu đỏ có tối đa 4 kiểu gene.
Các cơ thể màu trắng có tối đa 5 kiểu gene.
Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu trắng.
Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu đỏ.
Gene A trên locus 1 mang thông tin tổng hợp polypeptid A. Gene B trên locus 2 mang thông tin tổng hợp polypeptid B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hai locus I và II cùng nằm trên 2 cặp NST tương đồng.
II. Hai gene này cùng tương tác để hình thành một tính trạng.
III. Hai gene này không cùng alelle nhau.
IV. Cả 2 enzyme này tham gia con đường chuyển hóa để cùng tạo ra 2 tính trạng khác nhau.
1
2
3
4
Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng
I. Ốc (2) có thể có tối đa 2 kiểu gene quy định màu vỏ.
II. Tất cả các cá thể ốc này có tối đa 9 kiểu gene quy định màu vỏ.
III. Nếu đem ốc vỏ trắng (2) lai với nhau thì có thể sinh ra ốc vỏ nâu.
IV. Nếu đem con ốc vỏ nâu lai nhau, thì có tối đa 1 phép lai cho đời con có 4 kiểu gene cùng biểu hiện màu vỏ ốc nâu.
1
2
3
4
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Tóm tắt thí nghiệm lai một tính trạng màu sắc hoa ở đậu Hà Lan để xác định quy luật di truyền phân li như sau:
- Pt/c: ♀ cây hoa tím ( ♂ cây hoa trắng hoặc ♂ cây hoa tím ( ♀ cây hoa trắng
- F1: 100% cây cho hoa tím.
- F1 tự thụ phấn → F2: ….(1) ….. : ¼ số cây cho hoa trắng
+ Đem số cây cho hoa tím F2 tự thụ phấn thì:
++ ….(2)…. F2 tự thụ → F3: 100% cây cho hoa tím.
++ …(3)…. F2 tự thụ → F3: 3/4 cây cho hoa tím : …..(4) ….
+ Đem số cây cho hoa trắng F2 tự thụ phấn thì → F3 : 100% cây cho hoa trắng
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. (1) là ¾ số cây cho hoa tím
B. (2) là 1/3 số hoa tím
C. (3) là 2/3 số hoa tím
D. (4) mà đem tự thụ qua các thế hệ kiểu gene không thay đổi
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai alelle quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A.Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
B. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
C. Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alelle của cùng một gen
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai alelle quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Gene quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn sơ với gene quy định hoa trắng
B. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
C. Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. Cây hoa đỏ F2 có Kiểu hình là 1:2:1
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Cho biết kiểu gene aabb quy định quả dài. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Trong quần thể, kiểu hình quả dẹt do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình quả tròn.
b. Kiểu hình quả dẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.
c. Có ba phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình.
d. Cho ba cây quả tròn dị hợp giao phấn với một cây quả dẹt dị hợp hai cặp gene luôn tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 4 cây quả dẹt : 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Hãy điền đáp án theo abcd (ví dụ: DSSD)
(a)
Ở ngô, 3 cặp gene không alelle (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi alelle trội trong kiểu gene làm cây cao thêm 5 cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130 cm. Cây cao 150 cm trong quần thể có số loại kiểu gene tối đa là bao nhiêu?
(a)
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene (A, a và B, b), mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
(a)
Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gene lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu?Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này.
(a)
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F2 là bao nhiêu phần trăm? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Câu 8. Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Câu 9. Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm
Câu 10. Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X
Câu 11. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
XAXA
XaXa
XAXa
XAY
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là:
XMXm × XmY
XMXM × XMY
XMXm × XMy
XMXM × XmY
Trong chăn nuôi, có thể giá trị kinh tế của cá thể đực và cái đem lại khác nhau, nên phải làm gì để việc chăn nuôi hiệu quả tốt hơn?
Xác định sớm giới tính lựa để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Loại bỏ giới tính lựa để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Biến đổi giới tính để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Chuyển giới tính loài khác để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Dựa vào màu sắc trứng có thể phân biệt được giới tính của tằm ngay từ giai đoạn trứng, từ đó lựa chọn những trứng nở ra tằm đực để nuôi vì tằm đực cho nhiều tơ cao hơn so với tằm cái. Ý nghĩa việc làm này là gì?
Xác định gene nằm trên NST giới tính.
Xác định gene nằm trên NST thường.
Xác định sớm giới tính chọn nuôi tăng năng suất tơ.
Xác định gene nằm trên NST X hay NST Y.
Một trong những lý do chính khiến việc điều khiển giới tính ở người gây tranh cãi là gì?
Tạo ra sự khác biệt trong ngoại hình giữa các thế hệ.
Làm mất cân bằng giới tính trong xã hội.
Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Không cho phép
Những biện pháp sau đây, biện pháp nào không liên quan đến việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn?
Thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lọc phôi.
Xác định thời điểm rụng trứng để tăng khả năng sinh con trai hoặc con gái.
Nuôi cấy tế bào gốc để tạo ra phôi người.
Sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản và chẩn đoán di truyền trước khi cấy phôi
Tỉ lệ giới tính 1 : 1 trong tự nhiên thường được giải thích như thế nào?
Là kết quả của sự kết hợp ngẫu nhiên giữa tinh trùng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y với trứng.
Là sự phân bố đồng đều giữa các giới tính nhờ yếu tố môi trường.
Là do các loài ưu tiên tạo ra số lượng con đực nhiều hơn con cái.
Là ảnh hưởng trực tiếp của hormone trong cơ thể sinh vật
Tỉ lệ lý thuyết giới tính 1 : 1 trong quần thể tự nhiên có ý nghĩa gì?
Đảm bảo sự cân bằng sinh thái giữa các quần xã.
Giúp cân bằng cơ hội sinh sản giữa cá thể đực và cái trong quần thể.
Là kết quả của sự chọn lọc tự nhiên ưu tiên giới tính cái.
Do các loài có xu hướng tạo ra số lượng giới tính theo mùa
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST X. Một người đàn ông bình thường kết hôn với một phụ nữ bình thường nhưng có bố bị mù màu. Họ muốn biết nguy cơ sinh con trai bị mù màu. Tỉ lệ đúng là bao nhiêu?
0%
25%
50%
100%
Một nhà khoa học nghiên cứu ruồi giấm phát hiện alen B quy định thân đen liên kết với giới tính (trên NST X) và là alen trội, alen b quy định thân xám là lặn. Ông ta thực hiện phép lai: ♂ Xᴮ Y × ♀ XᵇXᵇ Hãy chọn nhận định đúng nhất về tỉ lệ kiểu hình đời con.
100% ruồi cái thân đen, 100% ruồi đực thân xám
100% ruồi cái thân xám, 100% ruồi đực thân đen
Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường nhưng có hai tế bào chỉ xảy ra hoán vị giữa gen E và e, tế bào còn lại không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là (a)
Một trang trại bò sữa ứng dụng kỹ thuật tách tinh trùng bằng laser để nâng cao tỉ lệ bê cái. Sau quá trình tách, mẫu tinh trùng thu được chứa 78% tinh trùng mang NST X.
Trang trại tiến hành thụ tinh nhân tạo cho 120 con bò mẹ, giả sử tỉ lệ thụ thai là 100% và không có phôi nào bị loại. Hãy tính số bê cái dự kiến được sinh ra.
(a)
Nhận định nào sau đây sai?
A. (1): 100% cá thể có kiểu gene , có kiểu hình thân xám, cánh dài.
B. (5), (6): 100% cá thể có kiểu gene , có kiểu hình thân xám, cánh dài.
C. (2): có kiểu gene giảm phân bình thường cho giao tử (5): 100% bv.
D. (11): 50% cá thể có kiểu gene và 50% cá thể có kiểu gene bv/bv
Ở cà chua lưỡng bội, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp, gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alelle b quy định bầu dục, các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền. Phép lai nào sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?
AB/ab × ab/ab
Ab/ab × aB/ab
Ab/aB × ab/ab
Ab/Ab × aB/Ab
Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng cây thân cao, quả đỏ lai với cây thân thấp, quả vàng thu được F1 đồng loạt cây thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả đỏ chiếm tỉ lệ 21%. . Kiểu gene và tần số hoán vị của F1 :
Ab/ab × aB/ab
aB/ab × ab/ab
Ab/ab × Ab/aB
AB/ab × Ab/ab
