Font size
WorksheetsPHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 CÂU 3D)
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
pha ban đầu.
chu kì dao động.
tần số dao động.
tần số góc.
Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) gọi là
tần số góc của dao động.
pha của dao động tại thời điểm t.
pha ban đầu của dao động của dao động.
chu kì của dao động.
Đối với dao động điều hòa, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số góc.
pha dao động.
tần số dao động.
chu kì dao động.
Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), đại lượng φ gọi là
tần số góc của dao động.
pha của dao động tại thời điểm t.
pha ban đầu của dao động của dao động.
chu kì của dao động.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), mét(m). Trong phương trình đại lượng chỉ độ dịch chuyển từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại thời điểm t là
ω.
A.
x.
φ.
Hình vẽ là đồ thị dao động điều hòa x(t) của một vật. Biểu thị bằng chữ "B" trong hình là chỉ đại lượng đặc trưng nào của dao động điều hòa?
Tần số.
Chu kỳ.
Tần số góc.
Biên độ.
Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hòa được mô tả như hình bên. Pha ban đầu của dao động là
A. -2π/3 rad.
B. π/6 rad.
C. -π/6 rad.
D. -2π/3 rad.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Chu kì dao động của vật:
0,2 s.
0,1 s.
0,4 s.
0,8 s.
Cho một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Li độ biến thiên theo thời gian như hình. Biên độ dao động là
5 cm.
3 cm.
9 cm.
12 cm.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới VTCB.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thế năng và động năng của vật được bảo toàn trong quá trình dao động.
B. Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
C. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
D. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
thế năng của chất điểm tăng động năng giảm.
động năng của chất điểm tăng thế năng giảm.
cơ năng của chất điểm thay đổi.
động năng giảm thế năng giảm.
Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa:
A. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.
B. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hoàn.
D. Trong quá trình dao động luôn diễn ra hiện tượng: khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại VTCB. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là:
2kx².
2kx2
2kx
2kx.
Hiện tượng dây đàn guitar sau khi gảy thì âm thanh nhỏ dần rồi tắt hẳn là ví dụ của
Dao động điều hòa
Dao động tắt dần
Dao động cưỡng bức
Cộng hưởng
Cầu treo rung lắc mạnh khi có đoàn người bước đều qua cầu là ví dụ của
Dao động tắt dần
Dao động tự do
Dao động cưỡng bức
Cộng hưởng
Một chiếc xích đu được đẩy đều theo chu kỳ 2 giây. Đây là ví dụ của
Dao động cưỡng bức
Dao động tắt dần
Dao động điều hòa
cộng hưởng
Lồng giặt của máy giặt rung đều đặn trong quá trình vật do
Dao động tự do
Dao động cưỡng bức
Dao động tắt dần
Dao động điều hòa
Con lắc đồng hồ chạy một thời gian sẽ chậm dần nếu không lên dây cót vì
Không còn lực hấp dẫn tác dụng
Biên độ tăng dần
Bị lực cản làm tắt dần
Do cộng hưởng
Hiện tượng nào sau đây là dao động tắt dần?
Xích đu được đẩy đều theo chu kỳ.
Dây đàn sau khi gây phát ra âm rồi nhỏ dần và tắt.
Má phanh xe dùng lực ép đều khi bóp phanh.
Máy giặt vắt quần áo rung liên tục.
Một vật dao động nhờ có tác dụng của ngoại lực lặp lại theo chu kỳ. Đây là ví dụ của
Dao động tắt dần
Dao động tự do
Dao động cưỡng bức
Dao động điều hòa
Trường hợp nào dưới đây là hiện tượng cộng hưởng?
Xe máy tắt máy, giảm xóc dao động nhỏ dần.
Cầu treo rung mạnh khi gió thổi đúng tần số riêng của cầu.
Con lắc lò xo dao động trong không khí.
Đu quay tròn được đẩy đều tay.
Dao động cưỡng bức thường xuất hiện trong thiết bị nào sau đây?
Đồng hồ quả lắc chạy lâu ngày không lên dây cót.
Quạt điện đang quay đều dưới tác dụng của mô-tơ.
Dây đàn sau khi gây âm.
Lò xo treo vật trong không khí.
Ví dụ nào sau đây mô tả dao động tắt dần?
Nhún nhảy đều trên tấm ván đàn hồi.
Xích đu được đẩy nhịp nhàng.
Lò xo bị kéo ra rồi thả, dao động nhỏ dần theo thời gian.
Cầu treo rung mạnh khi đoàn người bước đều.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền vật chất
B. Quá trình truyền sóng không liên quan đến môi trường truyền
C. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng mà không truyền vật chất
D. Quá trình truyền sóng chỉ xảy ra trong chân không
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường?
A. Sóng truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
C. Sóng truyền đi không mang theo vật chất của môi trường.
D. Các sóng âm có tần số khác nhau nhưng truyền đi với vận tốc như nhau trong mọi môi trường.
Sóng cơ học được đặc trưng bởi tính chất nào sau đây?
Truyền vật chất từ nguồn đến nơi thu.
Truyền năng lượng mà không truyền vật chất.
Chỉ truyền được khi có gió.
Luôn làm các phần tử dịch chuyển theo phương ngang.
Kết luận nào sau đây phản ánh đúng bản chất của sự truyền sóng?
Sóng lan truyền nhờ vận chuyển vật chất đi xa.
Sóng chỉ lan truyền được trong chất lỏng.
Sóng là quá trình truyền trạng thái dao động và năng lượng.
Sóng làm thay đổi hẳn vị trí cân bằng của môi trường.
Một chiếc phao neo cố định ngoài biển. Khi sóng biển đi qua, phao
bị cuốn đi theo hướng truyền sóng.
chìm xuống vì sóng làm mất lực nổi.
dao động lên xuống theo nhịp sóng.
chuyển động tịnh tiến ra xa bờ.
Sóng âm trong không khí là loại sóng gì?
Sóng ngang
Sóng dọc
Sóng điện từ
Sóng mặt
Sóng âm truyền trong không khí, các phần tử của môi trường
dao động vuông góc với phương truyền sóng.
chuyển động tròn theo sóng.
dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
chuyển động ngẫu nhiên không theo quy luật.
Câu 7.3. Hiện tượng nào chứng tỏ sóng âm là sóng dọc?
Âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí nhưng không truyền được trong chân không.
Âm có thể phản xạ khi gặp vật cản.
Âm có thể bị khúc xạ khi đi qua các môi trường khác nhau.
Xuất hiện các vùng nén - giãn trong môi trường truyền
Trong sóng âm, sự lan truyền năng lượng xảy ra thông qua
các phần tử dao động lên xuống tạo thành sóng ngang.
các vùng nén – dãn kế tiếp nhau dịch chuyển theo phương truyền sóng.
các electron di chuyển trong không khí.
sự truyền của ánh sáng kèm theo âm.
Khẳng định nào sau đây đúng nhất về bản chất sóng âm?
Là dao động của điện tích trong môi trường.
Là sóng ngang truyền được trong mọi môi trường.
Là sóng dọc, truyền bằng sự nén – dãn của môi trường.
Là sóng điện từ có tần số thấp.
Trong sơ đồ thí nghiệm đo tần số âm, các thiết bị sắp xếp theo thứ tự
máy phát tần số, dao động kí điện tử, nguồn âm, micro.
máy phát tần số, nguồn âm, dao động kí điện tử, micro.
nguồn âm, micro, máy phát tần số, dao động kí điện tử.
nguồn âm, máy phát tần số, micro, dao động kí điện tử.
Trong các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm đo tần số âm, thiết bị biến đổi dao động âm thành dao động điện là
dao động kí điện tử.
micro.
âm thoa.
máy phát tần số.
Trong các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm đo tần số âm, đồ thị tín hiệu hiển thị trên thiết bị
âm thoa.
dao động kí điện tử.
máy phát tần số.
micro.
Trong thí nghiệm đo tần số âm, que đo tín hiệu nối giữa hai thiết bị
máy phát tần số và dao động kí điện tử.
máy phát tần số và micro.
micro và dao động kí điện tử.
âm thoa và micro.
Trong thí nghiệm đo tần số âm, sóng âm được tạo ra từ
dao động kí điện tử.
máy phát tần số.
âm thoa.
micro.
Hiện tượng cộng hưởng có lợi trong trường hợp nào sau đây?
Gió thổi mạnh làm cầu treo rung lắc dữ dội.
Khối lượng dao động của máy giặt bị lệch làm rung nền nhà.
Điều chỉnh anten radio để thu đúng tần số cần thiết.
Đặt loa gần cửa kính khiến kính rung mạnh.
Cộng hưởng gây hại khi
làm tăng biên độ dao động đột ngột dẫn đến phá hủy công trình.
làm giảm dao động của hệ.
không phụ thuộc vào tần số kích thích.
chỉ xảy ra trong chân không.
Việc gắn thêm thiết bị giảm chấn (giảm rung) cho máy móc là để
tạo cộng hưởng cho máy hoạt động mạnh hơn.
tránh cộng hưởng gây hỏng thiết bị.
tăng biên độ dao động của máy.
làm máy hoạt động yên lặng hơn nhờ tăng rung.
Một chiếc ly thuỷ tinh bị vỡ khi ca sĩ hát đúng tần số riêng của ly. Nguyên nhân do
biên độ dao động của ly tăng mạnh vì cộng hưởng.
ly bị tác động bởi nhiệt.
sóng âm lan truyền chậm.
âm thanh làm thay đổi khối lượng ly.
Công nghệ MRI trong y học sử dụng hiện tượng gì liên quan đến cộng hưởng?
Cộng hưởng cơ học trong mô người.
Cộng hưởng điện từ của các hạt nhân nguyên tử.
Cộng hưởng âm để tạo hình ảnh.
Cộng hưởng ánh sáng trong mắt.
Khi sóng nước truyền qua mặt hồ, chiếc lá trên mặt nước nhấp nhô nhưng không trôi theo phương truyền sóng. Điều này cho thấy:
Sóng truyền vật chất nhưng không truyền năng lượng.
Sóng truyền cả vật chất và năng lượng.
Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất.
Sóng không truyền được gì.
Trong phòng hoà nhạc, người ta nghe được tiếng đàn từ sân khấu vì:
Sóng âm truyền năng lượng đến tai người nghe.
Không khí di chuyển từ sân khấu đến khán phòng.
Nhạc cụ tạo ra sóng dọc không mang năng lượng.
Người nghe dao động theo nguồn âm.
Khi gõ mạnh vào một đầu thanh kim loại, đầu còn lại nghe thấy tiếng "ting". Điều này chứng tỏ:
A. Sóng truyền qua thanh mang năng lượng đến đầu kia.
B. Kim loại tự phát ra âm thanh.
C. Không khí trong thanh bị ép lại.
D. Dao động truyền theo phương ngang.
Một người đứng gần loa cảm thấy rung ngực khi âm lượng lớn. Nguyên nhân là:
Sóng âm truyền năng lượng đến cơ thể người.
Không khí đơn ép người về phía sau.
Sóng âm làm người di chuyển theo phương ngang.
Ngực tự dao động.
Trong thí nghiệm sóng trên dây, đầu dây gắn vào máy rung dao động làm đầu kia cũng dao động. Điều này chứng tỏ:
Dây truyền vật chất từ đầu này sang đầu kia.
Dây truyền năng lượng nhờ sóng cơ.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos20πt (cm) (t tính bằng s). Vận tốc của vật ở thời điểm t = 2s là:
5 cm/s.
0 cm/s.
20π cm/s.
100π cm/s.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Vận tốc của vật khi vật có x = 3cm có độ lớn là:
75,4 cm/s.
65,3 cm/s.
24 cm/s.
12,6 cm/s.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 2cos(2πt – π/6) cm. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là
1 cm.
1,5 cm.
0,5 cm.
–1 cm.
Vận tốc của một vật dao động điều hòa khi đi qua vị trí cân bằng là 1 cm/s và gia tốc của vật khi ở vị trí biên là 1,57 cm/s². Chu kì dao động của vật là
3,24 s.
6,26 s.
4 s.
2 s.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6 cos(5t) (cm) (t tính bằng giây). Khi chất điểm ở vị trí x = –6 (cm) thì gia tốc của nó là
0,9(m/s²)
1,5 (m/s²)
0,3 (m/s²)
15(m/s²)
Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là 36000 km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là 3.10⁸ m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng
1,08 s.
12 ms.
0,12 s.
10,8 ms.
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, do khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Biết tốc độ của sóng vô tuyến là 3.10⁸ m/s và có tần số là 10⁷ Hz. Bước sóng của sóng vô tuyến đã sử dụng là
10 m
20 m
30 m
40 m
Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 10¹⁴Hz. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại
Một bức xạ truyền trong không khí với chu kì 8,25.10⁻¹⁸ s. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại
Một sóng vô tuyến có tần số 10⁸ Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0,33 m
0,16 m
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu sau:
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Khi tạo sóng trên dây bằng máy rung, đầu dây còn lại phải được treo vào một vật nặng để tạo lực căng.
Trong ống cộng hưởng, nếu khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là 22 cm, thì bước sóng bằng 44 cm.
Trong đồ thị độ dịch chuyển theo vị trí khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha chính là bước sóng
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu sau:
A. Trên đồ thị sóng, độ cao lớn nhất tính từ vị trí cân bằng đến đỉnh sóng gọi là biên độ.
B. Trong sóng dọc, phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
C. Trong thí nghiệm ống cộng hưởng, tại vị trí cộng hưởng âm nghe to nhất.
D. Nếu bước sóng đo được λ = 0,5 m và vận tốc âm v = 340 m/s, thì tần số bằng f = 680 Hz.
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu sau:
A. Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, khoảng thời gian giữa hai lần sóng lặp lại trạng thái cũ là tần số.
B. Sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang.
C. Trong đo giao thoa âm, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp bằng đúng một bước sóng.
D. Hai micro cách nhau 25 cm ghi được tín hiệu lệch pha π. Kết luận: bước sóng λ = 0,5 m. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu sau:
A. Tần số của sóng bằng nghịch đảo của chu kỳ: f = 1/T.
B. Sóng trên dây là ví dụ đặc trưng của sóng ngang.
C. Khi bố trí micro đo âm, cần đặt micro tại vị trí cố định, không bị tác động bởi gió hay vật cản.
D. Nếu đo giao thoa âm thấy khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là 18 cm thì bước sóng bằng 18 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Xác định độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm theo đơn vị m/s²? (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
63
40
80
25
