WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC KỲ I NĂM 2025-2026
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Giữ lại tất cả các chất -->
Điều hòa
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời.
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
Thụ động.
Chủ động.
Không mang tính chọn lọc.
Thụ động và chủ động.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Trong mạch gỗ.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Trong mạch rây.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A được hấp thụ chủ động.
A được hấp thụ bị động.
B được hấp thụ bị động.
C được hấp thụ chủ động.
Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?
Cốc (3) là cốc chứa cây vừa cắm vào. Cốc (2) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.
Cốc (2) là cốc chứa cây vừa cắm vào. Cốc (3) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.
Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do nắp cốc bị hở, nước bay hơi.
Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do có sự thoát hơi nước qua thân cây.
Trong thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá, túi nylon chùm kín cây ở chậu cây giữ nguyên lá có hiện tượng gì?
Túi nylon chuyển sang màu đố.
Túi nylon bị mờ đục.
Túi nylon căng phồng và chuyển sang màu đố.
Không có hiện tượng gì.
Để quan sát khí khổng cần tách lấy lớp biểu bì mặt dưới của lá vì
lớp biểu bì của mặt dưới dễ tách hơn lớp biểu bì mặt trên.
tế bào khí khổng ở mặt dưới có thành tế bào dày hơn nên dễ quan sát.
ở mặt dưới có lớp cutin dày nên dễ quan sát khí khổng.
ở mặt dưới có nhiều khí khổng nên dễ quan sát.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 – 85%
85 – 90%
90 – 95%
Trên 95%
Các cây cung cấp rau xanh đa số thuộc họ thân thảo. Ở nước Mỹ vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp làm nước trong tế bào đông bằng và gây chết cây trồng. Theo các nghiên cứu khoa học, cơ thể thiếu nhiều chất xơ có trong rau thì có nguy cơ mắc bệnh táo bón, suy dẫn tĩnh mạch hậu môn... Để cung cấp lượng rau sạch cho dân Mỹ vào mùa đông thì có một loạt các giải pháp được thực hiện như sau:
(1) Nhập khẩu rau xanh từ các vùng nhiệt đới.
(2) Thực hiện trồng rau xanh trong nhà kính và chiếu sáng đèn nhân tạo. (
3) Thực hiện di dời trang trại đến các vùng nóng.
(4) Thực hiện khuyến cáo người dân hạn chế dùng rau xanh vào mùa đông.
Theo em có bao nhiêu giải pháp là hợp lí?
1.
2.
3.
4.
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
(1) Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
(2) Dùng ánh sáng nhân tạo để trồng rau xanh cung cấp vào mùa đông.
(3) Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
(4) Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
1
2
4
3
Để nhận biết và tách chiết sắc tố diệp lục ở thực vật thì cần sử dụng mẫu có màu gì?
Vàng.
xanh.
Cam.
Đỏ.
Mẫu vật nào sau đây thường dùng để tách chiết carotenoid?
Lá rau ngót.
Củ cà rốt.
Hoa hồng trắng.
Củ khoai tây.
Trong thí nghiệm chứng minh sự hình thành sản phẩm quang hợp, chất khí nào sau đây được giải phóng qua quá trình quang hợp?
O2.
CO2.
CO.
H2.
Để quan sát lục lạp trong tế bào thực vật được dễ dàng hơn thì nên lấy mẫu ở vị trí nào trên cây?
Biểu bì mặt trên của lá.
Biểu bì mặt dưới của lá.
Biểu bì của phần thân.
Phần thịt lá phía dưới lớp biểu bì.
Hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình hủy các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.
cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.
hô hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
để giảm sự hô hấp của rau, duy trì chất lượng của rau.
để ổn định sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi hơn.
để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.
để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Tại sao lúa nước sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Cho các ý sau: 1. Chọn 5g hạt chắc không bị mọt, vỡ.
2. Vớt hạt, rải đều lên đá petri đã lót giấy thấm.
3. Phủ giấy thấm đã thấm nước lên trên bề mặt hạt và đậy nắp đá petri.
4. Ngâm hạt trong cốc nước ấm (40°C) trong 2 giờ.
5. Để đĩa petri ở nhiệt độ phòng khoảng 30°C - 35°C trong 1-2 ngày.
Trình tự đúng của bước chuẩn bị hạt này mầm trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật là:
1-2-3-4-5.
1-2-4-3-5.
1-4-2-3-5.
1-4-3-2-5.
Hóa chất được sử dụng để chứng minh sự thải carbon dioxide trong hô hấp ở thực vật là
NaCl
NaOH
Ca(OH)2
H2CO3
Trong thí nghiệm về hô hấp ở hạt này mầm, tại sao phải ngâm hạt trong nước ấm khoảng 40°C trong khoảng 4-6 giờ?
Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước để hạn chế quá trình hô hấp.
Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước và có nhiệt độ thuận lợi kích thích hạt này mầm.
Vì giúp hạt duy trì nhiệt độ ổn định nhằm hạn chế việc này mầm.
Vì nước ấm giúp hạn chế hoạt động của vi sinh vật làm hư hỏng hạt.
Quá trình dinh dưỡng gồm có các giai đoạn là
lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Chế độ ăn uống khoa học là
chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ.
chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ.
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần.
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần.
Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thụy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Vì sao trâu và bò đều ăn cỏ mà thịt của chúng lại khác nhau?
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra lipid, mà lipid lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc lipid do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Do trâu bị đột biến cấu trúc gen thành một loài mới, nên cho dù ăn cỏ cũng loại cũng sẽ khác bò.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra protein, mà protein lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc protein do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra estrogen, mà estrogen lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc estrogen do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa sinh học và tiêu hóa hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
Thông khí ở côn trùng là
nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng.
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì chỉ của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
Ở chim, khi hít vào không khí giàu
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khí hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim và máu.
Máu, nước mô và tim.
Máu, tim và hệ thống bạch huyết.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ → mao mạch → động mạch chủ.
động mạch chủ → tĩnh mạch chủ → mao mạch.
động mạch chủ → mao mạch → tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ → động mạch chủ → mao mạch.
Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ động, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
I. Tập thể dục, thể thao điều độ.
II. Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
III. Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
IV. Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
1
2
3
4
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
II. Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
III. Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
IV. Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
1
4
2
3
Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là
1 : 3 : 4.
3 : 4 : 1.
1 : 4 : 3.
4 : 3 : 1.
Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để đo huyết áp?
Máy kích thích điện.
Đồng hồ bấm giây.
Ống nghe tim phổi.
Huyết áp kế điện tử.
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay là đúng?
(1) Ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp.
(2) Quấn túi khí quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay 2 – 3cm.
(3) Đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình.
(4) Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái hoặc ngồi duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
(4) → (2) → (1) → (3)
(4) → (1) → (2) → (3)
Trước khi tiến hành mổ ếch, ta cần thực hiện thao tác nào sau đây?
Đặt ếch lên khay mổ.
Cố định ếch bằng kim.
Gây tê ếch.
Hủy tuỷ ếch.
Nếu đo nhịp tim trong các thời điểm sau, thời điểm nào đo được số nhịp tim thấp nhất?
Khi nghỉ ngơi.
Khi đi bộ.
Khi đạp xe.
Sau khi chạy.
Để đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay, người ta dùng
ba ngón tay: ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út.
ba ngón tay: ngón cái, ngón trỏ và ngón út.
hai ngón tay: ngón út và ngón giữa.
hai ngón tay: ngón giữa và ngón áp út.
Ở thí nghiệm mổ tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim, sau khi tách rời tim khỏi cơ thể thành công, tim ếch có trạng thái hoạt động như thế nào?
Tim ếch ngừng hoạt động.
Tim ếch vẫn còn khả năng hoạt động.
Tim ếch hoạt động mạnh hơn.
Tim ếch ngừng hoạt động một thời gian sau đó hoạt động mạnh.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhầy, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phần tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là
yếu tố di truyền.
ô nhiễm môi trường.
tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?
Các cơ quan, tế bào lympho T.
Các cơ quan, đại thực bào.
Da, niêm mạc, các chất tiết.
Da, niêm mạc, kháng thể.
Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh như sau:
(1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể.
(2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.
(3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng).
(4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dẫn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3).
(2), (4).
Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường sống.
thuốc kháng sinh đã tiêu diệt và ngăn chặn tái nhiễm của virus.
Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì
vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.
vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế bào nhớ.
vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.
vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.
