wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trích xuất từ worksheet (lớp 12)

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự được thể hiện bằng những hình thức nào?

a)

Bằng email.

b)

Bằng văn bản.

c)

Bằng hành vi cụ thể.

d)

Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

2.

Trong các trường hợp sau, bên vận chuyển có thể từ chối chuyên chở hành khách?

a)

Anh Lưu có dắt theo 02 trẻ nhỏ.

b)

Ông Hào đã trên 100 tuổi.

c)

Anh Kong Long Xeng vừa trốn khỏi khu cách ly theo quy định của pháp luật.

d)

Chị Luyến mang thai 8 tháng.

3.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề?

a)

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

b)

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo di chúc.

c)

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo thỏa thuận.

d)

Quyền đối với bất động sản liền kề phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu bất động sản.

4.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân trong trường hợp nào sau đây?

a)

Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan; có cơ cấu tổ chức theo quy định; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

b)

Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan.

c)

Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

d)

Tổ chức đó được thành lập hợp pháp.

5.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chủ sở hữu không còn ở Việt Nam.

b)

Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

c)

Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác; tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

d)

Chủ sở hữu để lại thừa kế.

6.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định đơn kháng cáo của đương sự phải gửi cho cơ quan nào?

a)

Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định.

b)

Tòa án cấp phúc thẩm.

c)

Viện Kiểm sát cùng cấp với Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định.

d)

Viện Kiểm sát cấp trên.

7.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án phải gửi bản án, quyết định cho những cá nhân, tổ chức, cơ quan nào?

a)

Các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

b)

Tòa án cấp trên.

c)

Các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; Viện kiểm sát cùng cấp.

d)

Viện Kiểm sát cấp trên.

8.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, có bao nhiêu phương thức gửi đơn khởi kiện cho Tòa án, đó là những phương thức nào?

a)

Nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án qua đường dịch vụ bưu chính.

b)

Nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

c)

Nộp trực tiếp cho Tòa án để vào sổ nhận đơn.

d)

Nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của ...

9.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng?

a)

Khi xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân không ngang quyền với nhau.

b)

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

c)

Khi xét xử vụ án dân sự Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

d)

Hội thẩm nhân dân phải phụ thuộc vào quyết định của Thẩm phán.

10.

Anh Nghĩa khởi kiện chị Địa yêu cầu ly hôn. Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nghĩa. Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì anh Nghĩa và chị Địa có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 1000m². Anh Nghĩa khởi kiện chị Địa ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này. Đây thuộc loại tranh chấp nào?

a)

Tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

b)

Tranh chấp về đất đai.

c)

Tranh chấp về quyền sở hữu.

d)

Tranh chấp về kinh doanh thương mại.

11.

Vào tháng 03/2020, ông Bất Tử trong lúc bị bệnh đột quỵ thì có lập di chúc bằng miệng với sự chứng kiến của gia đình, bác sĩ. Tuy nhiên, sau một thời gian thì ông phục hồi sức khỏe, minh mẫn, sáng suốt như bình thường. Như vậy, di chúc bằng miệng của ông Bất Tử sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ từ thời điểm nào?

a)

5/2020

b)

6/2020

c)

6/2021

d)

5/2022

12.

Bà Nụ là người dân tộc thiểu số ở vùng miền núi, do điều kiện khó khăn nên bà không biết chữ. Nay bà Nụ sức khỏe đã già yếu và muốn lập di chúc để lại cho các con của mình một số của cải. Như vậy, trường hợp bà Nụ không biết chữ thì di chúc đó có cần công chứng hoặc chứng thực hay không?

a)

Có.

b)

Không cần thiết.

c)

Tùy vào ý chí của bà Nụ.

d)

Chỉ công chứng hoặc chứng thực khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13.

Trước đây, khi đăng ký khai sinh, anh Phạm Tiến đặt tên cho con là Phạm Nguyệt Lan. Khi con được 6 tháng tuổi, vợ chồng anh Tiến cho con về quê nội thăm ông bà, họ hàng. Tuy nhiên, khi nghe tên đầy đủ của cháu, thì thấy trùng tên của bà cố tổ trong họ nên ông nội cháu yêu cầu phải đổi tên cho cháu, tránh phạm húy tới các bậc tiền bối. Trong trường hợp này, vợ chồng anh Tiến có thể thay đổi tên cho con được không?

a)

Không được.

b)

Tùy vào sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

c)

Được.

d)

Tùy vào tập quán từng địa phương.

14.

Chị Như và nghệ sĩ Quý là bạn bè trên mạng xã hội Facebook. Vừa qua, chị Quý đi khám ở bệnh viện biết mình mắc bệnh ung thư da và đã chia sẻ thông tin với một số người bạn thân thiết, trong đó có chị Như. Mặc dù chưa hỏi ý kiến của nghệ sĩ Quý, chị Như đã đăng tải thông tin nghệ sĩ Quý đang mắc bệnh trên mạng xã hội Facebook. Hỏi hành vi của chị Như có vi phạm pháp luật không?

a)

Hành vi của chị Như không vi phạm do Như và Quý là bạn bè của nhau.

b)

Hành vi của chị Như vi phạm quy định pháp luật về quyền bảo vệ bí mật cá nhân của người khác.

c)

Hành vi của chị Như không vi phạm vì chị Như và chị Quý chỉ quen biết nhau qua Facebook.

d)

Hành vi của chị Như không vi phạm pháp luật do chị Quý không có thiệt hại nào trong hành vi của chị Như.

15.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp nào sau đây là tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

a)

Về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

b)

Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

c)

Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.

d)

Tranh chấp về quyền sử dụng đất.

16.

Ngày 27/9/2020, ca sĩ Hiếu Chủ Nhật thực hiện phẫu thuật nâng mũi tại trung tâm trị liệu và thẩm mỹ, thuộc Bệnh viện Không Nên Tin. Trong quá trình phẫu thuật, Trung (y tá của bệnh viện tham gia ê-kíp phẫu thuật) đã quay clip và đăng tải lên Facebook. Sau khi clip phẫu thuật thẩm mỹ được đăng, có nhiều bình luận trái chiều gây ảnh hưởng tinh thần và làm mất nhiều hợp đồng quảng cáo của ca sĩ Hiếu Chủ Nhật. Trong trường hợp này, ca sĩ Hiếu Chủ Nhật làm gì để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Ca sĩ Hiếu Chủ Nhật không thể làm gì vì đó là điện thoại, Facebook cá nhân của Trung và cô là người của công chúng.

b)

Ca sĩ Hiếu Chủ Nhật có quyền khởi kiện trung tâm trị liệu và phẫu thuật, bệnh viện để yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi và bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về quyền bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của cô.

c)

Ca sĩ Hiếu Chủ Nhật có thể yêu cầu Bệnh viện Không Nên Tin miễn phí cho những lần phẫu thuật thẩm mỹ sau.

d)

Ca sĩ Hiếu Chủ Nhật có thể yêu cầu Giám đốc Bệnh viện Không Nên Tin ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với Trung.

17.

Ông Trần Tiến Đạt được tòa xử cho ly hôn với vợ là bà Hally Win do phát hiện người con chung duy nhất không phải là con của ông. Một năm sau, báo Tuổi Xế Chiều đăng bài viết “Hạnh phúc gia đình” của tác giả T.C có nội dung về phiên tòa ly hôn của ông Đạt và bà Hally. Ông Đạt cho rằng mình bị xâm phạm bí mật đời tư khi bài viết đề cập quá khứ của ông với vợ cũ và quyền truy nhận cha cho con của ông. Trong trường hợp này, ông Đạt có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình như thế nào?

a)

Có thể khởi kiện cả tác giả T.C và báo Tuổi Xế Chiều về xâm phạm bí mật đời tư, yêu cầu cải chính, xin lỗi, bồi thường và cấm lưu hành bài viết.

b)

Không thể khởi kiện vì thông tin về phiên tòa là công khai nên không xâm phạm đời tư.

c)

Chỉ có thể yêu cầu đăng lời xin lỗi, không có quyền đòi bồi thường hoặc cấm lưu hành bài viết.

d)

Chỉ có thể khởi kiện tác giả T.C, không thể khởi kiện cơ quan báo chí.

18.

Ông Bùi Kiệm hiện tại có vợ và 02 người con gái. Năm 2018, ông Lợi có lập di chúc để lại tài sản của mình là một số bất động sản cho bà hàng xóm. Tuy nhiên, sau khi suy nghĩ lại thì ông muốn thay đổi nội dung của di chúc trước đó đã lập. Vậy theo quy định thì ông Lợi có thể sửa đổi, bổ sung di chúc đã lập ở thời điểm nào?

a)

Bất cứ lúc nào

b)

Khi di chúc chưa được công chứng hoặc chứng thực

c)

Khi di chúc chưa được ký tên

d)

Khi việc sửa đổi, bổ sung di chúc đó có người làm chứng

19.

Theo bộ luật lao động hiện hành, có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Hợp đồng 24 tháng là loại hợp đồng lao động nào dưới đây?

a)

Hợp đồng mùa vụ

b)

Hợp đồng xác định thời hạn

c)

Hợp đồng không xác định thời hạn

d)

Không phải tất cả các loại hợp đồng trên

21.

Loại hợp đồng nào dưới đây mà người lao động không phải thử việc?

a)

Hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng

b)

Hợp đồng xác định thời hạn

c)

Hợp đồng không xác định thời hạn

d)

Hợp đồng dưới 3 năm

22.

Thời gian làm việc trong một ngày được xác định như thế nào?

a)

Sáng từ 7h–11h, chiều từ 13h–17h

b)

Sáng từ 8h–12h, chiều từ 13h–17h

c)

Sáng từ 7h30–11h30, chiều từ 13h–17h

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá 8h/ngày

23.

Thời giờ làm việc và làm thêm tối đa trong một ngày là bao nhiêu?

a)

Không quá 12 giờ/ngày

b)

Không quá 8 giờ/ngày

c)

Không giới hạn, tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên

d)

Tùy thuộc vào ngành nghề làm việc và sự thỏa thuận giữa các bên

24.

Thời giờ làm thêm tối đa trong một ngày là bao nhiêu?

a)

Không quá 4 giờ/ngày

b)

Không quá 6 giờ/ngày

c)

Không giới hạn, tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên

d)

Tùy thuộc vào ngành nghề làm việc và sự thỏa thuận giữa các bên

25.

Thời giờ làm việc ban đêm được tính từ khi nào?

a)

18 giờ tối trở đi.

b)

18 giờ tối trở đi đến hết 5 giờ sáng hôm sau.

c)

22 giờ tối đến hết 6 giờ sáng hôm sau.

d)

19 giờ tối trở đi.

26.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

27.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

28.

Người sử dụng lao động được ký tối đa bao nhiêu lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động?

a)

1 lần.

b)

2 lần.

c)

3 lần.

d)

Không giới hạn, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

29.

Người sử dụng lao động có hành vi cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động thì quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định như thế nào?

a)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước 15 ngày.

b)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước 30 ngày.

c)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước 45 ngày.

d)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng và không cần phải báo trước.

30.

Hình thức của hợp đồng lao động bao gồm những gì?

a)

Lời nói, hành vi, văn bản.

b)

Lời nói, văn bản.

c)

Chỉ bằng văn bản.

d)

Chỉ bằng hành vi.

31.

Loại hợp đồng nào dưới đây không bắt buộc phải ký bằng văn bản?

a)

Hợp đồng xác định thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng.

b)

Hợp đồng xác định thời hạn dưới 1 tháng hoặc mùa vụ.

c)

Hợp đồng lao động giúp việc nhà.

d)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

32.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

Ít nhất bằng 200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

Ít nhất bằng 300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

33.

Người lao động làm thêm vào ngày làm việc bình thường thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

Ít nhất bằng 200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

Ít nhất bằng 300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

34.

Bộ luật Lao động năm 2019 đã bỏ đi loại hợp đồng nào?

a)

Hợp đồng mùa vụ.

b)

Hợp đồng xác định thời hạn.

c)

Hợp đồng không xác định thời hạn.

d)

Không bỏ đi loại hợp đồng nào.

35.

Lao động nữ mang thai muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời hạn thông báo cho người sử dụng lao động là bao lâu?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào sự chỉ định của bác sĩ.

36.

Loại hợp đồng nào mà người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo mà không cần phải nêu rõ lý do?

a)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

b)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

c)

Hợp đồng mùa vụ.

d)

Tất cả các loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019.

37.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ tối thiểu bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc bình thường?

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

38.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm?

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

39.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm?

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

40.

Trong một tháng, người lao động được nghỉ hằng tuần tối thiểu bao nhiêu ngày?

a)

4 ngày.

b)

5 ngày.

c)

6 ngày.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

41.

Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tối thiểu bao nhiêu ngày?

a)

8.

b)

9.

c)

10.

d)

11.

42.

Theo quy định của BLLĐ 2019, nếu Anh A kết hôn với chị B thì thời gian anh A được nghỉ là bao lâu?

a)

3 ngày.

b)

4 ngày.

43.

Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

44.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải đạt độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?

a)

Đủ 15 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 21 tuổi.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

45.

Người lao động có hành vi gây thiệt hại cho tài sản của người sử dụng lao động khi thực hiện công việc được giao thì phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Quy định này thể hiện nguyên tắc nào của luật lao động?

a)

Nguyên tắc bảo vệ người lao động.

b)

Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

c)

Nguyên tắc bảo vệ công đoàn.

d)

Nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận.

46.

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Quy định này thể hiện nguyên tắc nào của luật lao động?

a)

Nguyên tắc bảo vệ người lao động.

b)

Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

c)

Nguyên tắc bảo vệ công đoàn.

d)

Nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận.

47.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của người sử dụng lao động hiện nay là bao nhiêu?

a)

20%.

b)

21%.

c)

21.5%.

d)

22.5%.

48.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

a)

10%.

b)

10.5%.

c)

11%.

d)

11.5%.

49.

Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không được xem là quan hệ lao động?

a)

Công ty A thanh toán tiền lương cho người lao động.

b)

Công ty A đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

c)

Công ty A tuyển dụng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

d)

Công ty A điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

50.

Trong quan hệ về ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Bình đẳng, thỏa thuận, mệnh lệnh, phục tùng, quyền uy.

51.

Trong quan hệ về xử lý kỷ luật người lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

52.

Theo quy định của bộ luật lao động hiện hành, tiền lương bao gồm:

a)

Tiền lương cơ bản.

b)

Phụ cấp lương.

c)

Các khoản phụ cấp bổ sung.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

53.

Tiền lương tối thiểu vùng hiện nay do cơ quan có thẩm quyền nào dưới đây quy định:

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

UBND cấp tỉnh.

54.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

a)

Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

b)

Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

d)

Nữ từ 18 tuổi trở lên, nam từ 19 tuổi trở lên.

55.

Đây là trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

a)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

d)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng, Người mất năng lực hành vi dân sự, Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

56.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là:

a)

Thôn, bản, khối phố.

b)

UBND cấp xã nơi hai bên nam, nữ cư trú.

c)

UBND cấp huyện nơi một trong hai bên nam, nữ cư trú.

d)

Nhà thờ.

57.

Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

a)

Không cần đăng ký.

b)

Phải đăng ký kết hôn lại.

c)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.

d)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.

58.

Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ có bắt buộc phải có mặt hay không?

a)

Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.

b)

Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.

c)

Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.

d)

Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

59.

Cơ quan giải quyết ly hôn

a)

UBND cấp xã nơi đã tiến hành đăng ký kết hôn.

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ.

c)

Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

d)

Tòa án nhân dân.

60.

Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

a)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

b)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.

c)

Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.

d)

Chồng có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong gia đình.

61.

Những tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

a)

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

c)

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

d)

Tài sản trong thời kỳ hôn nhân, được thừa kế, tặng cho chung và theo sự thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.

62.

Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

a)

Chồng có quyền cao hơn vợ.

b)

Vợ có quyền cao hơn chồng.

c)

Vợ chồng có quyền ngang nhau.

d)

Người nào có công nhiều hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung thì có quyền cao hơn.

63.

Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

c)

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

d)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

64.

Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con như thế nào?

a)

Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

b)

Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

c)

Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội; Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

d)

Cha mẹ không có quyền và nghĩa vụ đối với con cái.

65.

Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?

a)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

b)

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

c)

Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

d)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

66.

Con sinh ra trong thời kỳ nào thì được coi là con chung của vợ chồng?

a)

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

b)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.

c)

Con sinh ra tron thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.

d)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.

67.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Trưởng thôn, trưởng khối.

c)

UBND cấp xã.

d)

Tòa án nhân dân.

68.

Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

a)

Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.

b)

Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.

c)

Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.

d)

Cha mẹ của con có quyền yêu cầu ly hôn cho con.

69.

Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?

a)

Xem xét thụ lý.

b)

Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên tòa xét xử.

c)

Xem xét thụ lý, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa theo thủ tục.

70.

Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?

a)

Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được

b)

Khi vợ chồng mâu thuẫn

c)

Khi vợ chồng tranh chấp tài sản

d)

Vợ hoặc chồng bị tâm thần

71.

Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi

b)

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này

c)

Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn

d)

Vợ chồng tự do thỏa thuận

72.

Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính hay không?

a)

Không

b)

c)

Có, trong một số trường hợp đặc biệt

d)

Có, sau khi tổ chức lễ cưới

73.

Khi vợ chồng ly hôn, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Quyền lợi mọi mặt của con

b)

Nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên

c)

Xem xét nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên và quyền lợi của con

d)

Nguyện vọng của con

74.

A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn giữa A và B hay không?

a)

Không được

b)

Được

75.

Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?

a)

Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

b)

Vợ đang mang thai

c)

Vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

Vợ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

76.

Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?

a)

Khi vợ chồng không còn chung sống

b)

Khi vợ chồng ly thân

c)

Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật

d)

Khi vợ chồng ký vào văn bản thỏa thuận ly hôn

77.

Hôn nhân giữa A, B chấm dứt khi nào?

a)

Khi A hoặc B biệt tích

b)

Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật

c)

Khi một trong hai người bị mất tích

d)

Khi một trong hai người bị mất năng lực hành vi dân sự

78.

Vợ chồng A, B đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, A, B ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?

a)

Không được

b)

Được, tối đa 03 tháng

c)

Được, tối đa 06 tháng

d)

Được, tối đa 12 tháng

79.

Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2010, có một con chung. Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?

a)

Phải, vì đã có con chung với nhau

b)

Phải, vì đã chung sống 9 năm với nhau

c)

Không phải vì chưa đăng ký kết hôn

d)

Phải nếu gia đình hai bên đồng ý

80.

A và B chung sống với nhau như vợ chồng, có một con chung. Sau đó đi đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân giữa A và B được xác lập từ thời điểm nào?

a)

Từ lúc chung sống chung

b)

Từ lúc có con

c)

Từ lúc đăng ký kết hôn

d)

Từ khi tổ chức lễ cưới

81.

Ông X, bà Y kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản chung của XY. Hành động nào của ông X là sai?

a)

Tự ý bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y

b)

Bán nhà sau khi hỏi ý kiến bà Y, hai vợ chồng cùng ký vào hợp đồng bán nhà

c)

Thỏa thuận hợp đồng tặng cho tài sản với bà A

d)

Chia tài sản với bà A

82.

Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con chung hay không?

a)

Không có nghĩa vụ với con chung

b)

Có nghĩa vụ với con chung

c)

Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung

d)

Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung dưới 6 tuổi

83.

Bà A vì tin bói toán nên ép con gái là B kết hôn với C. Hành vi của bà A vi phạm nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc một vợ, một chồng

b)

Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn

c)

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

d)

Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ

84.

Ông A, bà B cấm con gái là C kết hôn với anh D do cho rằng hai gia đình không môn đăng hộ đối. Hành vi của ông bà A, B vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc một vợ, một chồng

b)

Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn

c)

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

d)

Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ

85.

A, B là vợ chồng, trong thời gian chung sống mẹ của A tặng cho 2 vợ chồng một mảnh đất để làm ăn. Mảnh đất đó là gì?

a)

Tài sản riêng của A

b)

Tài sản riêng của B

c)

Tài sản chung của A, B

d)

Tài sản của mẹ A

86.

A, B là vợ chồng. Trong thời gian A, B sống ly thân, anh A kết hôn với chị C; sau đó đi công tác tỉnh khác, làm quen và chung sống như vợ chồng với chị D. Hành vi của anh A vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Vi phạm nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn

b)

Vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng

c)

Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

d)

Vi phạm nguyên tắc hôn nhân tiến bộ

87.

A, B là vợ chồng. Sau 4 năm kết hôn, anh A ngoại tình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, chị B nộp đơn ly hôn. Khi chia tài sản chung của vợ chồng thì anh A có gặp bất lợi gì không?

a)

Không, vì theo nguyên tắc chia đôi tài sản chung

b)

Không vì A, B đều đóng góp cho tài sản chung

c)

Có vì anh A có lỗi do đã vi phạm nghĩa vụ người chồng

d)

Không, vì chia theo công sức đóng góp

88.

A và B là vợ chồng. Năm 2013 A, B làm thủ tục ly hôn, AB có con chung là cháu C (15 tháng). Ai sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu C?

a)

Do anh A nuôi dưỡng

b)

Do chị B nuôi dưỡng vì C dưới 36 tháng tuổi

c)

Do Tòa án quyết định

d)

Xét điều kiện của hai bên

89.

A, B là người đồng giới. AB có thể nhận cháu C làm con nuôi chung của hai người hay không?

a)

Có thể nhận con nuôi chung vì A, B tự nguyện

b)

Có thể nhận con nuôi chung vì A, B đủ tuổi

c)

Không thể nhận con nuôi chung vì A, B không phải vợ chồng theo pháp luật

d)

Không thể nhận nuôi con vì A và B là người cùng giới

90.

A và B chung sống với nhau như vợ chồng từ 2005. Tới 2010, ông A có quan hệ và kết hôn với C. Bà B nộp đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa A và C vì ông A đang có vợ. Tòa có chấp nhận yêu cầu của bà B không?

a)

Có, vì ông A là người đang có vợ

b)

Không vì ông B và bà A không phải vợ chồng hợp pháp

c)

Có, vì cả hai hoàn toàn tự nguyện chung sống

d)

Không vì bà C đã có Giấy chứng nhận

91.

A muốn xin cháu B làm con nuôi. Vậy A cần hơn cháu B bao nhiêu tuổi?

a)

15 tuổi trở lên

b)

22 tuổi trở lên

c)

20 tuổi trở lên

d)

30 tuổi trở lên

92.

Cặp vợ chồng A, B muốn nhận cháu C làm con nuôi. Vậy độ tuổi của cháu C là?

a)

Từ 18 tuổi trở xuống

b)

Từ 21 tuổi trở xuống

c)

Từ 15 tuổi trở xuống

d)

Từ 17 tuổi trở xuống

93.

Chị A kết hôn với anh B – người từng là bố nuôi của chị A. Vậy A, B có được phép kết hôn hay không?

a)

Được phép kết hôn vì A, B hoàn toàn tự nguyện

b)

Được phép kết hôn vì A, B đều đã đủ tuổi theo quy định

c)

Không được phép kết hôn vì vi phạm trường hợp cấm kết hôn

d)

Được kết hôn nếu cả hai chứng minh được không có quan hệ nuôi dưỡng

94.

Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?

a)

Kể từ ngày các bên giao kết hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

b)

Chỉ kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc, dù không có thỏa thuận khác

c)

Sau 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng

d)

Chỉ khi hợp đồng được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

95.

Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước bao nhiêu ngày?

a)

Ít nhất 03 ngày làm việc

b)

Ít nhất 05 ngày làm việc

c)

Ít nhất 07 ngày làm việc

d)

Ít nhất 10 ngày làm việc

96.

Trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?

a)

Mức lương cơ bản

b)

Mức lương do hai bên thỏa thuận

c)

Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

d)

Mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc đó

97.

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Hợp đồng lao động là gì?

a)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

b)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiến trong quan hệ lao động

c)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động

d)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

98.

Những hành vi nào sau đây người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?

a)

Yêu cầu người lao động phải đặt cọc tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng, giữ chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động

b)

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

c)

Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

d)

Yêu cầu người lao động phải đặt cọc tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng, giữ chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động; Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

99.

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là:

a)

Quan hệ xã hội phát sinh khi có vi phạm pháp luật hình sự

b)

Quan hệ phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi có tội phạm xảy ra

c)

Quan hệ giữa người vi phạm luật hình sự và người bị hại

d)

Quan hệ nhân thân và tài sản

100.

Độ tuổi tối thiểu chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ:

a)

12 tuổi

b)

14 tuổi

c)

16 tuổi

d)

18 tuổi

101.

Chủ thể của tội phạm có thể là:

a)

Cá nhân

b)

Cá nhân và tổ chức

c)

Cá nhân và pháp nhân thương mại

d)

Công dân Việt Nam

102.

Bộ luật Hình sự phân loại tội phạm thành:

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

103.

Tùy theo mức độ phạm tội, tội phạm hình sự được chia thành các loại:

a)

Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng

b)

Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng

c)

Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

d)

Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

104.

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

105.

Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

106.

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là:

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

15 năm

107.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là:

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

108.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

12 năm

109.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

110.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là:

a)

10 năm

b)

15 năm

c)

25 năm

d)

20 năm

111.

Chế định “Hình phạt” thuộc ngành luật nào:

a)

Ngành luật lao động

b)

Ngành luật hành chính

c)

Ngành luật hình sự

d)

Ngành luật tố tụng hình sự

112.

Luật hình sự quy định bao nhiêu trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự:

a)

5 trường hợp

b)

6 trường hợp

c)

7 trường hợp

d)

8 trường hợp

113.

Nguyên tắc áp dụng hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong pháp luật hình sự và pháp luật hành chính là:

a)

Có thể áp dụng một lúc nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung

b)

Có thể áp dụng một lúc được nhiều hình phạt chính, và áp dụng được một hình phạt bổ sung

c)

Chỉ có thể áp dụng được một hình phạt chính và một hình phạt bổ sung

d)

Chỉ có thể áp dụng được một hình phạt chính, và áp dụng được nhiều hình phạt bổ sung

114.

Số lượng các hình phạt trong trách nhiệm hình sự đối với cá nhân:

a)

Có 10 hình phạt chính và 10 hình phạt bổ sung

b)

Có 9 hình phạt chính và 9 hình phạt bổ sung

c)

Có 8 hình phạt chính và 8 hình phạt bổ sung

d)

Có 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung

115.

Hình thức xử lý nào sau đây không phải là hình phạt theo Bộ luật Hình sự?

a)

Tù có thời hạn

b)

Cải tạo không giam giữ

c)

Tù chung thân

d)

Bồi thường thiệt hại

116.

Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự…

a)

Phạt tiền là hình phạt chính

b)

Phạt tiền là hình phạt bổ sung

c)

Phạt tiền vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung

d)

Không có hình phạt tiền

117.

Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự:

a)

Trục xuất là hình phạt chính

b)

Trục xuất là hình phạt bổ sung

c)

Trục xuất vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung

d)

Trục xuất không phải là hình phạt trong luật hình sự

118.

Hình phạt tịch thu tài sản:

a)

Là hình phạt chính

b)

Là hình phạt bổ sung

c)

Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung

d)

Không phải là hình phạt

119.

Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định:

a)

Là hình phạt chính

b)

Là hình phạt bổ sung

c)

Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung

d)

Không phải là hình phạt

120.

Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự:

a)

Cải tạo không giam giữ chính là án phạt tù treo

b)

Cải tạo không giam giữ chính là hình phạt cảnh cáo

c)

Cải tạo không giam giữ chính là án treo, Cải tạo không giam giữ chính là hình phạt cảnh cáo.

d)

Không có hình phạt cải tạo không giam giữ

121.

Hình phạt nào không áp dụng đối với pháp nhân thương mại?

a)

Phạt tiền

b)

Đình chỉ hoạt động

c)

Cấm kinh doanh, cấm hoạt động

d)

Tù có thời hạn

122.

Biện pháp bắt buộc chữa bệnh là một biện pháp thuộc trường hợp:

a)

Hình phạt chính

b)

Hình phạt bổ sung

c)

Biện pháp tư pháp

d)

Xử phạt hành chính

123.

Hình phạt tử hình không áp dụng cho:

a)

Người dưới 18 tuổi

b)

Người từ đủ 75 tuổi

c)

Phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi

d)

Người dưới 18 tuổi, từ đủ 75 tuổi trở lên, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

124.

Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng với:

a)

Người nước ngoài

b)

Người không có quốc tịch

c)

Công dân Việt Nam

d)

Người nước ngoài và người không có quốc tịch

125.

Văn bản pháp luật nào sau đây quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự?

a)

Bộ luật Hình sự

b)

Bộ luật tố tụng hình sự

c)

Bộ luật Dân sự

d)

Bộ luật Tố tụng hành chính

126.

Trình tự tố tụng hình sự được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:

a)

Điều tra – khởi tố – truy tố – xét xử

b)

Khởi tố – truy tố – điều tra – xét xử

c)

Truy tố – điều tra – khởi tố – xét xử

d)

Khởi tố – điều tra – truy tố – xét xử

127.

Người nào sau đây không phải là người tiến hành tố tụng:

a)

Điều tra viên

b)

Kiểm sát viên

c)

Thư ký tòa án

d)

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan

128.

Người nào sau đây không phải là người tham gia tố tụng:

a)

Bị can, bị cáo

b)

Người làm chứng

c)

Hội thẩm nhân dân

d)

Người bào chữa

129.

Cơ quan nào sau đây không có quyền khởi tố vụ án hình sự:

a)

Cơ quan điều tra

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ đội biên phòng

130.

Khi kết thúc điều tra, nếu có đủ chứng cứ, cơ quan điều tra sẽ ban hành:

a)

Quyết định khởi tố bị can

b)

Kết luận điều tra

c)

Cáo trạng truy tố

d)

Quyết định xét xử

131.

Sau khi việc điều tra kết thúc, vụ án phải được chuyển cho:

a)

Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền

b)

Tòa án nhân dân có thẩm quyền

c)

Cơ quan điều tra

d)

Hội đồng xét xử

132.

Khi có quyết định khởi tố, người có hành vi phạm tội được gọi là:

a)

Người phạm tội

b)

Bị can

c)

Bị cáo

d)

Bị án

133.

Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, người có hành vi vi phạm tội được gọi là:

a)

Người phạm tội

b)

Bị can

c)

Bị cáo

d)

Bị án

134.

Khi có quyết định đưa ra xét xử, người có hành vi phạm tội được gọi là:

a)

Người phạm tội

b)

Bị can

c)

Bị cáo

d)

Bị án

135.

Trình tự xét xử vụ án hình sự theo thứ tự nào sau đây:

a)

Phúc thẩm – Sơ thẩm – Giám đốc thẩm, tái thẩm

b)

Sơ thẩm – Phúc thẩm – Giám đốc thẩm, tái thẩm

c)

Giám đốc thẩm, tái thẩm – Phúc thẩm – Sơ thẩm

d)

Sơ thẩm – Phúc thẩm – Chung thẩm

136.

Tòa án nhân dân cấp huyện không được xét xử sơ thẩm tội phạm nào sau đây:

a)

Tội phạm nghiêm trọng

b)

Tội phạm rất nghiêm trọng

c)

Tội xâm phạm an ninh quốc gia

d)

Tội phạm ít nghiêm trọng

137.

Tòa án nhân dân cấp huyện không được xét xử sơ thẩm các vụ án nào sau đây:

a)

Vụ án về tội phạm rất nghiêm trọng

b)

Vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

c)

Vụ án có liên quan đến người nước ngoài

d)

Vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Vụ án có liên quan đến người nước ngoài

138.

Người nào không có quyền kháng cáo:

a)

Bị cáo, bị hại

b)

Người đại diện của bị cáo, bị hại

c)

Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự

d)

Người thân thích của bị cáo, bị hại

139.

Theo Bộ luật Hình sự, tội phạm là:

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự

b)

Hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

c)

Hành vi có lỗi và phải chịu trách nhiệm hình sự

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại