wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung ôn tập học phần 2 – Trích câu hỏi trắc nghiệm (lớp 12)

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp nào?

a)

Biện pháp phi quân sự.

b)

Biện pháp quân sự.

c)

Biện pháp kinh tế.

d)

Biện pháp ngoại giao.

2.

“Nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự”, là nội dung thuộc chiến lược nào của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch?

a)

Chiến lược ngăn chặn.

b)

Chiến lược vượt trên ngăn chặn.

c)

Chiến lược diễn biến hoà bình.

d)

Chiến lược quân sự.

3.

Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, là mục đích của…?

a)

Diễn biến hòa bình.

b)

Bạo loạn lật đổ.

c)

Chiến tranh xâm lược.

d)

Chiến tranh thương mại.

4.

Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương. Là khái niệm phản ánh về…?

a)

Diễn biến hòa bình.

b)

Bạo loạn lật đổ.

c)

Chiến tranh mạng.

d)

Chiến tranh công nghệ cao.

5.

Trên thực tiễn, bạo loạn lật đổ và diễn biến hòa bình có mối quan hệ như thế nào?

a)

Gắn liền với nhau.

b)

Tách rời nhau.

c)

Bạo loạn lật đổ quyết định diễn biến hòa bình.

d)

Diễn biến hòa bình quyết định bạo loạn lật đổ.

6.

Điều kiện chủ quan để xảy ra bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Nội bộ Đảng, Nhà nước đã có những suy yếu; xã hội phân hoá giàu‑nghèo ngày càng lớn.

b)

Lực lượng vũ trang mơ hồ, mất cảnh giác hoặc bị “vô hiệu hoá”.

c)

Sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên làm mất uy tín trước nhân dân.

d)

Tất cả phương án trên.

7.

Điều kiện xảy ra bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Nếu các thế lực thù địch xây dựng được lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang phản động bí mật; tạo dựng được ngọn cờ để chỉ đạo, điều hành và lôi kéo, kích động quần chúng; có sự liên kết, phối hợp giữa bọn phản động trong nước và ngoài nước.

b)

Nếu tình hình xã hội không ổn định; mâu thuẫn nội bộ chưa được giải quyết hoặc giải quyết những chưa thật thỏa đáng, bị kẻ địch lợi dụng, tìm cách khoét sâu, kích động làm chuyển hóa từ mâu thuẫn nội bộ thành mâu thuẫn đối kháng, từ đó lái quần chúng và lôi kéo họ đấu tranh phục vụ mưu đồ chính trị phản động của các thế lực thù địch.

c)

Bạo loạn lật đổ cũng có thể xảy ra khi trong nước có những biến động chính trị; do Đảng phạm sai lầm trong bố trí cán bộ; do sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức của một đội ngũ cán bộ, đảng viên làm mất uy tín của Đảng trước nhân dân; do mâu thuẫn nội bộ và các tệ nạn xã hội phát triển, kẻ thù lợi dụng những khuyết điểm đó để kích động bạo loạn lật đổ.

d)

Tất cả phương án trên.

8.

“Diễn biến hòa bình” được manh nha hình thành trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1945194519801980 .

b)

Giai đoạn từ 1960196019801980 .

c)

Giai đoạn từ 1970197019801980 .

d)

Giai đoạn từ 19801980 – nay.

9.

“Diễn biến hòa bình” được từng bước hoàn thiện và trở thành chiến lược chủ yếu tiến công các nước xã hội chủ nghĩa, trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1945194519801980 .

b)

Giai đoạn từ 1960196019801980 .

c)

Giai đoạn từ 1970197019801980 .

d)

Giai đoạn từ 19801980 – nay.

10.

Sau sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu, quốc gia mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi là một trọng điểm số 11 chống phá trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là quốc gia nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Việt Nam.

d)

Cu Ba.

11.

Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là gì?

a)

Làm suy đồi đạo đức, văn hóa, lối sống của con người Việt Nam.

b)

Làm cho nền kinh tế Việt Nam tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới.

c)

Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao đối với Việt Nam.

d)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

12.

Thủ đoạn về kinh tế trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm mục đích gì?

a)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây sức ép về chính trị.

b)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về quân sự.

c)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về ngoại giao.

d)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về văn hóa.

13.

Thủ đoạn trên lĩnh vực tôn giáo – dân tộc trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện âm mưu gì?

a)

Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tôn giáo hoá dân tộc.

c)

Làm mất vai trò quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tôn giáo – dân tộc.

d)

Gây mất ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.

14.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trong “diễn biến hoà bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

“Phi chính trị hóa quân đội và công an” vô hiệu hóa lực lượng vũ trang.

b)

Chống tập trung chống phá hệ tư tưởng của Đảng trong quân đội.

c)

Làm cho quân đội giảm lòng tin, xa rời nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội, làm cho quân đội mất bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu…

d)

Tất cả các phương án trên.

15.

Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Tạo điều kiện cho các dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam.

b)

Hạ thấp vai trò, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản.

d)

Tất cả các phương án trên.

16.

Đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực, là nội dung thuộc về…?

a)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”.

b)

Mục tiêu phòng, chống “diễn biến hòa bình”.

c)

Phương châm phòng, chống “diễn biến hòa bình”.

d)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”.

17.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hiện nay là gì?

a)

Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

d)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.

18.

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra; giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn, là nội dung thuộc về…?

a)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

d)

Giải pháp phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

19.

Giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bền trong của đất nước luôn ổn định là gì?

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị – xã hội vững mạnh về mọi mặt.

20.

Bảo đảm luôn chủ động nắm địch, phát hiện kịp thời những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch sử dụng để chống phá cách mạng nước ta, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

c)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị – xã hội vững mạnh về mọi mặt.

21.

Để bảo đảm cho chế độ xã hội luôn ổn định, phát triển, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng cơ sở chính trị – xã hội vững mạnh về mọi mặt.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

22.

Để phòng, chống có hiệu quả các thủ đoạn, hình thức, biện pháp mà kẻ thù sử dụng trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch.

23.

Để có điều kiện tăng năng suất lao động của xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động, tạo lên sức mạnh của “thế trận lòng dân”, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch.

b)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

c)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động.

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

24.

Thủ đoạn cơ bản mà các thế lực thù địch đã sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền ở một số địa phương nước ta là...?

a)

Kích động sự bất bình của quần chúng.

b)

Dụ dỗ và cưỡng ép nhân dân biểu tình, trà trộn hoặc dùng đám đông đập phá trụ sở.

c)

Uy hiếp khống chế cơ quan quyền lực của địa phương.

d)

Tất cả nội dung trên.

25.

Nguyên tắc xử lí trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là...?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

b)

Phân hóa lực lượng, kịp thời trấn áp bọn cầm đầu.

c)

Tích cực tuyên truyền, kịp thời trấn áp, không để lan rộng kéo dài.

d)

Sử dụng lực lượng đặc biệt, tinh nhuệ giải quyết nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt.

26.

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam, là nội dung phản ánh thuộc về...?

a)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Giải pháp phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

d)

Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

27.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là gì?

a)

Mối quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trong giải quyết các mối quan hệ quốc tế.

b)

Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

c)

Sự tác động qua lại giữa dân tộc này với dân tộc khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa các dân tộc, quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

28.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa vấn đề dân tộc được xác định như thế nào?

a)

Là vấn đề quan trọng hàng đầu.

b)

Là vấn đề bảo đảm quyền lực nhà nước.

c)

Là vấn đề quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.

d)

Là Vấn đề chiến lược, gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp.

29.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa hiểu như thế nào?

a)

Vừa là vấn đề chiến lược, lâu dài của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Vừa là động lực, vừa là nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vừa là chiến lược, vừa là sách lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

30.

Nguyên tắc trong giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là gì?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

b)

Bảo đảm quyền dân chủ, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

c)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền sống của các dân tộc.

d)

Bảo đảm quyền tự quyết, quyền hạnh phúc, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

31.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là...?

a)

Những quan điểm chỉ đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

b)

Những chủ trương lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

c)

Những nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

d)

Những luận điểm cơ bản chỉ đạo, lãnh đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

32.

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay tập trung vào những vấn đề nào?

a)

Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.

b)

Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kì thị, chia rẽ dân tộc; đổi dụng văn đề tôn giáo để gây mất ổn định CT-XH, chống phá CM.

c)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc nhằm xây dựng và BVTQ, bảo đảm cho tất cả các dân tộc ở VN đều phát triển, ấm no, hạnh phúc.

d)

Tất cả các nội dung trên đều đúng.

33.

Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống hoà hợp trong xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

34.

Đâu là quan điểm tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay?

a)

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

b)

Bảo đảm tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan lãnh đạo của Đảng.

c)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

d)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

35.

Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí như thế nào?

a)

Là vấn đề chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

b)

Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

c)

Là vấn đề trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

d)

Là khâu then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

36.

Nguồn gốc nảy sinh ra tôn giáo từ các yếu tố cơ bản nào?

a)

Chiến tranh, nhận thức và cưỡng bức

b)

Chính trị - xã hội, ý thức và tâm lý.

c)

Chính trị - kinh tế, nhận thức và nhu cầu.

d)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

37.

Những tính chất đặc trưng cơ bản của tôn giáo là gì?

a)

Tính lịch sử, tính văn hóa, tính xã hội.

b)

Tính chính trị, tính nhân loại, tính văn hóa.

c)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

d)

Tính chính trị, tính quần chúng, tính nhân văn.

38.

Giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng quyền sinh hoạt tự do tín ngưỡng theo và không theo của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng trong tham gia sinh hoạt tôn giáo, chống mọi hành vi mê tín dị đoan.

d)

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tôn trọng quyền sinh hoạt tôn giáo của công dân.

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm toàn diện, lịch sử.

c)

Quán triệt quan điểm khách quan, cụ thể.

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.

40.

Khi “giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa” là quan điểm, tư tưởng của...?

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin.

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Tất cả các chủ thể trên.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt giai cấp và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt văn hoá và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

c)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt kinh tế và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

42.

Tính phức tạp của tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?

a)

Vẫn còn có chức sắc, tín đồ mang tư tưởng chống đối, cực đoan, quá khích gây tổn hại đến lợi ích dân tộc.

b)

Vẫn còn các hoạt động tôn giáo xen lẫn với mê tín dị đoan, các hiện tượng tà giáo hoạt động làm mất trật tự an toàn xã hội.

c)

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng nước ta.

d)

Tất cả các nội dung trên.

43.

Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là bảo đảm quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

b)

Là bảo đảm quyền dân chủ, bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Là công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đồng bào có đạo.

d)

Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

44.

Một trong những chính sách tôn giáo được Đảng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

d)

Quan tâm giải quyết hợp lí nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng.

45.

Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong công tác tôn giáo của Đảng ta là gì?

a)

Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

b)

Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích chung của đất nước.

d)

Tất cả các nội dung trên đều đúng.

46.

Chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch xác định phương châm trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là như thế nào?

a)

Là mũi nhọn.

b)

Là ngòi nổ.

c)

Là khâu đột phá.

d)

Là đòn bẩy.

47.

Mục tiêu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam là nhằm mục đích gì?

a)

Trực tiếp phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chia rẽ dân tộc đa số với dân tộc thiểu số và giữa các dân tộc thiểu số với nhau, chia rẽ đồng bào theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa đồng bào theo các tôn giáo khác nhau...

b)

Kích động các dân tộc thiểu số, tín đồ, chức sắc các tôn giáo chống lại chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước; đối lập các dân tộc, các tôn giáo với sự lãnh đạo của Đảng nhằm xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam;

c)

Vô hiệu hóa sự quản lí của Nhà nước đối với các lĩnh vực đời sống xã hội, gây mất ổn định chính trị - xã hội, nhất là vùng dân tộc, tôn giáo...

d)

Tất cả các nội dung trên.

48.

“Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta” là...?

a)

Thủ đoạn của các thế lực thù địch.

b)

Âm mưu của các thế lực thù địch.

c)

Mục tiêu của các thế lực thù địch.

d)

Nội dung của các thế lực thù địch.

49.

“Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc”. Là nội dung trong Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay hay trong Hiến pháp 2013 và Luật tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Hiến pháp 2013

b)

Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước

c)

Luật tín ngưỡng, tôn giáo

d)

Tất cả các nội dung trên.

50.

Giáo hội Phật giáo Việt Nam thống nhất, Hội thánh Tin Lành Đê Ga, Nhà nước Đê Ga độc lập, Mặt trận giải phóng Khơme Crôm, Mặt trận Chăm-pa, Vương quốc H’Mông, Tổ chức chính phủ quốc gia Việt Nam lâm thời là những tổ chức nhằm hợp pháp hóa, li khai… phản động hay không phản động, được phép hoạt động hay không được phép hoạt động ở nước ta?

a)

Có tổ chức phản động và có tổ chức không phản động.

b)

Có tổ chức được phép hoạt động và tổ chức không được phép hoạt động.

c)

Tất cả đều được phép hoạt động.

d)

Tất cả là tổ chức phản động, không được phép hoạt động.

51.

Cho rằng Việt Nam “vi phạm tự do, dân chủ, nhân quyền, đàn áp, cấm đoán tôn giáo” là...?

a)

Là chiêu bài, thủ đoạn thâm độc dựng chuyện, vu khống của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam.

b)

Là tiếng nói của đồng bào trong các dân tộc, tôn giáo trong nước.

c)

Là ý kiến của các tổ chức quốc tế.

d)

Tất cả các nội dung trên.

52.

Giải pháp cơ bản trong đấu tranh phòng, chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch cho toàn dân.

d)

Tất cả các nội dung trên.

53.

Chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng là...?

a)

Mục tiêu cơ bản đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam.

b)

Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam.

c)

Nhiệm vụ cơ bản đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam.

d)

Nội dung cơ bản đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam.

54.

Theo mô hình an ninh truyền thống, mục tiêu hàng đầu của an ninh là gì?

a)

Bảo vệ sinh mệnh, sức khỏe, hạnh phúc của con người.

b)

Bảo vệ vận mệnh của từng khu vực và toàn bộ thế giới.

c)

Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

Bảo đảm sự tồn tại, phát triển của quốc gia, dân tộc và vận mệnh của từng khu vực.

55.

Khái niệm an ninh phi truyền thống được Đảng ta chính thức sử dụng lần đầu tiên tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (4/2011).

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (01/2016).

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001).

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006).

56.

“... Việc bảo đảm an toàn, không có hiểm nguy cho cá nhân con người, quốc gia dân tộc và toàn nhân loại trước các mối đe dọa có nguồn gốc phi quân sự như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguồn lực, dịch bệnh lây lan nhanh, khủng hoảng tài chính, an ninh mạng, tội phạm nguy hiểm xuyên biên giới, chủ nghĩa khủng bố…” là nội dung thuộc khái niệm nào?

a)

An ninh truyền thống

b)

An ninh phi truyền thống

c)

An ninh chính trị

d)

An ninh môi trường

57.

Phương diện an ninh phi truyền thống được thể hiện thông qua tính chất nào?

a)

Tính chất bạo lực.

b)

Tính chất phi bạo lực.

c)

Tính chất bạo lực và phi bạo lực.

d)

Không bao hàm hai tính chất trên.

58.

An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống có mối liên hệ như thế nào?

a)

Không có mối liên hệ với nhau.

b)

An ninh phi truyền thống quyết định an ninh truyền thống.

c)

An ninh truyền thống quyết định an ninh phi truyền thống.

d)

Liên hệ chặt chẽ và có thể chuyển hóa cho nhau.

59.

An ninh phi truyền thống trong chiến lược an ninh quốc gia có vị trí như thế nào?

a)

Nằm ngoài chiến lược an ninh quốc gia, không liên quan đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

b)

Là bộ phận trong chiến lược an ninh quốc gia, có liên quan trực tiếp đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

c)

Quyết định đến chiến lược an ninh quốc gia.

d)

Là một bộ phận của an ninh truyền thống.

60.

Hủy diệt một thế hệ, một quốc gia, làm nguy hại đến an ninh xã hội, sinh mạng của nhân dân và sự ổn định chính trị là do đâu?

a)

Tham nhũng.

b)

Ma túy.

c)

Rửa tiền.

d)

Tội phạm công nghệ cao.

61.

Hoạt động đưa tiền thu nhập được từ hoạt động phi pháp trở lại hệ thống kinh tế và tài chính, tiền tệ để che đậy nguồn gốc của nó và qua đó thu lợi nhuận phản ánh loại tội phạm nào?

a)

Tội phạm hình sự.

b)

Tội phạm rửa tiền.

c)

Tội phạm công nghệ cao.

d)

Tội phạm kinh tế.

62.

“... Sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”. Là nội dung thuộc về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Sự nóng lên của trái đất; Ô nhiễm không khí; Ô nhiễm đất;

b)

Biến đổi khí hậu toàn cầu; Ô nhiễm biển và đại dương; Ô nhiễm nguồn nước;

c)

Thải chất độc phá vỡ tầng ôzôn; Sự hoang mạc hóa…

d)

Ô nhiễm môi trường

63.

Nhằm mục đích nâng cao nhận thức của mọi người về cuộc chiến chống đói nghèo trên toàn cầu, Liên Hợp Quốc đã đề ra ngày gì?

a)

Ngày Dân số thế giới.

b)

Ngày Lương thực thế giới.

c)

Ngày Môi trường thế giới.

d)

Ngày Nhân quyền Quốc tế.

64.

Để tháo gỡ “ngòi nổ” cho những cuộc “xung đột lợi ích” cần phải giữ vững an ninh gì?

a)

An ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ.

b)

An ninh năng lượng.

c)

An ninh tôn giáo, dân tộc.

d)

An ninh lương thực.

65.

Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đối với an ninh quốc gia biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Làm suy yếu năng lực phát triển bền vững đất nước.

b)

Gây ra “xung đột quốc tế”.

c)

Gây ra cuộc chiến tranh đoạt tài nguyên.

d)

Tất cả các nội dung trên.

66.

Để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, “hiệu ứng nhà kính”, khí hậu nóng lên, nước biển dâng, bão, lụt, sóng thần… nguyên nhân do đâu?

a)

Hành động ứng xử thiếu văn hóa của con người đối với tự nhiên.

b)

Do thiên tai gây ra.

c)

Do đầu tư cho phát triển kinh tế.

d)

Do hoạt động của quốc phòng, an ninh.

67.

Trong các nguy cơ an ninh phi truyền thống, nguy cơ gây ra mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người hiện nay là gì?

a)

Đói nghèo.

b)

Chiến tranh.

c)

Khủng bố.

d)

Biến đổi khí hậu.

68.

Chủ nghĩa khủng bố được hình thành từ nguyên nhân nào?

a)

Tất cả các nguyên nhân trên.

b)

Từ chủ nghĩa cực đoan tôn giáo, cực đoan về dân tộc, sắc tộc.

c)

Do đói nghèo, bệnh tật, bất bình đẳng, phân hóa, xung đột xã hội.

d)

Do tranh giành quyền lực, tranh giành địa - chính trị và các nguồn tài nguyên giữa các nước lớn.

69.

Hiện nay, chủ nghĩa khủng bố được xác định như thế nào?

a)

Nguyên nhân dẫn đến chạy đua vũ trang.

b)

Mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người.

c)

Nguyên nhân gây ra đói nghèo lạc hậu.

d)

Hiểm họa gây ra ô nhiễm môi trường.

70.

Để có độc lập dân tộc thực sự, mỗi quốc gia cần phải giữ vững vấn đề gì?

a)

Sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

b)

Toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.

c)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Thể chế chính trị đất nước và con đường phát triển của dân tộc mình.

71.

Tác động của các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống đến tính độc lập tự chủ của nền kinh tế đất nước được biểu hiện trực tiếp ở vấn đề gì?

a)

Lợi ích kinh tế, chủ quyền kinh tế.

b)

Định hướng phát triển kinh tế, thể chế kinh tế.

c)

Sự ổn định kinh tế, đặc biệt là về tài chính, tiền tệ và quan hệ hợp tác kinh tế thương mại quốc tế của quốc gia.

d)

Tất cả các nội dung trên đều đúng.

72.

Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam một cách “chủ động”, không để cho văn hóa dân tộc bị mai một hoặc bị các nền văn hóa khác “xâm lăng” đang là vấn đề lớn đặt ra đối với lực lượng nào?

a)

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b)

Cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

Các nhà nghiên cứu về văn hóa.

d)

Chính quyền các cấp trong hệ thống quản lý nhà nước.

73.

Để sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

74.

Đối với an ninh cộng đồng, các mối đe dọa an ninh phi truyền thống uy hiếp đến khả năng gì?

a)

Khả năng ổn định và phát triển của cộng đồng.

b)

Làm suy thoái hoặc tan rã cộng đồng do ly tán.

c)

Khả năng bảo đảm an ninh tối thiểu.

d)

Tất cả các khả năng trên đều đúng.

75.

Để không bị bất ngờ trước các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

76.

Đối phó với an ninh phi truyền thống là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Quan điểm trên nhằm mục đích gì?

a)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

77.

Đoàn kết, tập hợp các lực lượng xã hội để phòng ngừa và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ của tổ chức nào?

a)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

78.

Nguồn tài chính cơ bản của công tác phòng ngừa và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là…?

a)

Nguồn tài chính doanh nghiệp.

b)

Nguồn tài chính xã hội hóa với sự đóng góp rộng rãi của nhân dân, các nhà tài trợ.

c)

Nguồn tài chính từ ngân sách.

d)

Nguồn tài chính quốc tế.

79.

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường thuộc vấn đề nào dưới đây là đúng?

a)

Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường.

c)

Quy định pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường.

d)

Quy định pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

80.

Quy định pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc vấn đề nào dưới đây là đúng?

a)

Xử lý hình sự; Xử lý vi phạm hành chính; Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.

b)

Xử lý hình sự; Xử lý vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường.

c)

Xử lý hình sự; Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.

d)

Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.

81.

Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm về môi trường được thể hiện dưới những yếu tố cấu thành tội phạm nào sau đây là đúng?

a)

Mặt khách quan của tội phạm.

b)

Chủ thể của tội phạm; Khách thể của tội phạm.

c)

Mặt chủ quan của tội phạm.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

82.

Mặt khách quan của tội phạm về môi trường được thể hiện dưới mấy nhóm hành vi?

a)

3 nhóm hành vi

b)

4 nhóm hành vi

c)

5 nhóm hành vi

d)

6 nhóm hành vi

83.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông thuộc nhóm hành vi nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

b)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường.

c)

Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.

d)

Tất cả các hành vi trên.

84.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản thuộc nhóm hành vi nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.

b)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

c)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường.

d)

Tất cả các hành vi trên.

85.

Tội hủy hoại rừng thuộc nhóm hành vi nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường.

b)

Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.

c)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

d)

Tất cả các hành vi trên.

86.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm hành vi nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

b)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường.

c)

Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.

d)

Tất cả các hành vi trên.

87.

Các hành vi chôn, lấp, đổ, thải, xả thải trái pháp luật các chất thải ra môi trường (đất, nước, không khí,…); đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam… thuộc nhóm hành vi nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

b)

Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.

c)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường.

d)

Tất cả các hành vi trên.

88.

Vi phạm hành chính về môi trường thể hiện những dấu hiệu nào sau đây là đúng?

a)

Về chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

b)

Về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

c)

Hình thức lỗi; Hình thức xử lý.

d)

Tất cả các dấu hiệu trên.

89.

Nguyên nhân điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường gồm mấy nguyên nhân?

a)

2 nguyên nhân

b)

3 nguyên nhân

c)

4 nguyên nhân

d)

5 nguyên nhân

90.

Nguyên nhân điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường gồm những nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân điều kiện khách quan

b)

Nguyên nhân điều kiện chủ quan

91.

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

92.

Sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

93.

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

94.

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, từng bước kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

95.

Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

96.

Phối hợp với các lực lượng, các ngành có liên quan để vận động quần chúng tham gia tích cực vào hoạt động phòng, chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

97.

Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

98.

Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền và các cơ quan, ban ngành có liên quan trong đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

99.

Luật trật tự, ATGT đường bộ là luật số bao nhiêu, gồm mấy chương, mấy điều, Quốc hội khoá mấy thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Luật số: 33/2024/QH15, gồm 9 chương, 89 điều; thông qua ngày 27.6.2024.

b)

Luật số: 34/2024/QH15, gồm 9 chương, 89 điều; thông qua ngày 27.6.2024.

c)

Luật số: 35/2024/QH15, gồm 9 chương, 89 điều; thông qua ngày 27.6.2024.

d)

Luật số: 36/2024/QH15, gồm 9 chương, 89 điều; thông qua ngày 27.6.2024.

100.

Luật trật tự, ATGT đường bộ có hiệu lực từ ngày, tháng năm nào?

a)

Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025

b)

Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2025

c)

Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2025

d)

Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2025

101.

“Là hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình thức, biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ nhằm ngăn chặn, hạn chế làm giảm và từng bước loại trừ vi phạm pháp luật trật tự ATGT đường bộ ra khỏi đời sống xã hội” là nội dung nào dưới đây?

a)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

b)

Vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

d)

Tất cả phương án trên

102.

“Lãnh đạo, chỉ đạo ban hành nhiều Nghị quyết; Luật, Nghị định, thông tư trên lĩnh vực trật tự ATGT đường bộ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Tất cả tổ chức trên

103.

“Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong công tác đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm về trật tự ATGT đường bộ của các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội” là chức năng của cơ quan nào dưới đây?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Tất cả tổ chức trên

104.

“Cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy hướng dẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Tất cả tổ chức trên

105.

“Nghiên cứu, phân tích, xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về TTATGT đường bộ, soạn thảo đề xuất các biện pháp phòng chống thích hợp” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án)

d)

Tất cả tổ chức trên

106.

“Trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động phòng ngừa vi phạm trật tự ATGT đường bộ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Công an

b)

Viện kiểm sát

c)

Tòa án

d)

Tất cả tổ chức trên

107.

“Tuân thủ theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo những đối tượng vi phạm TTATGT đường bộ, giữ quyền công tố” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Cảnh sát giao thông

b)

Viện kiểm sát

c)

Tòa án

d)

Tất cả tổ chức trên

108.

“Thông qua hoạt động xét xử các vụ án vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án

b)

Viện kiểm sát

c)

Công an

d)

Tất cả cơ quan trên

109.

“Trực tiếp huy động các hội viên tham gia chương trình Quốc gia phòng chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ của Chính phủ trong phạm vi địa phương mình” là nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát các cấp

b)

Tòa án nhân dân các cấp

c)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

d)

Tất cả cơ quan trên

110.

“Kịp thời phát hiện những nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ các lĩnh vực mình quản lý” là nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây?

a)

Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch

b)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

c)

Công dân

d)

Tất cả cơ quan trên

111.

“Có nghĩa vụ và quyền lợi trong sự nghiệp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ với tư cách là chủ thể” là nhiệm vụ của lực lượng nào dưới đây?

a)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

b)

Tòa án nhân dân các cấp

c)

Các công dân

d)

Tất cả phương án trên

112.

“Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp đề ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, ATGT đường bộ

b)

Vai trò của pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Khái niệm vi phạm pháp luật

d)

Tất cả nội dung trên

113.

“Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ theo quy định của pháp luật” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Nhiệm vụ của lực lượng thanh tra giao thông

b)

Nhiệm vụ của lực lượng công an

c)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, ATGT đường bộ

d)

Tất cả nội dung trên

114.

“Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT đường bộ để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trật tự ATGT đường bộ cho người dân” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Nhiệm vụ của lực lượng cảnh sát giao thông

b)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự, ATGT đường bộ

c)

Vai trò của người dân trong an toàn giao thông

d)

Tất cả nội dung trên

115.

“Pháp luật về trật tự ATGT đường bộ là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về trật tự ATGT đường bộ, TTATXH” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò của pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

d)

Tất cả nội dung trên.

116.

“Pháp luật về trật tự ATGT đường bộ là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện trật tự ATGT đường bộ” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Hệ thống văn bản pháp luật nhà nước

b)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Vai trò của pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

d)

Tất cả nội dung trên.

117.

“Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hành vi, vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

b)

Vai trò của pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

d)

Tất cả nội dung trên

118.

“Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ xảy ra” thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

Nhiệm vụ phòng chống về trật tự ATGT đường bộ

b)

Phòng chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

d)

Tất cả nội dung trên.

119.

“Công tác quản lý hoạt động giao thông đường bộ của các cơ quan nhà nước còn yếu kém” thuộc vấn đề nào dưới đây?

a)

Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về TTATGT đường bộ

b)

Nhiệm vụ phòng chống về trật tự ATGT đường bộ

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

d)

Tất cả vấn đề trên.

120.

“Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành Luật về trật tự ATGT đường bộ của người tham gia giao thông còn nhiều hạn chế” thuộc vấn đề nào dưới đây?

a)

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

b)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường bộ

c)

Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về TTATGT đường bộ

d)

Tất cả các vấn đề trên.

121.

Theo quy định của pháp luật những người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?

a)

Từ 14 tuổi trở lên

b)

Từ 16 tuổi trở lên

c)

Từ 17 tuổi trở lên

d)

Từ 18 tuổi trở lên

122.

Theo Bộ luật Hình sự những người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng?

a)

Từ đủ 12 tuổi đến dưới 15 tuổi

b)

Từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 17 tuổi

123.

Thế nào là khách thể của vi phạm pháp luật?

a)

Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện bằng hành động phạm tội

c)

Là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm.

d)

Là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt một độ tuổi nhất định

124.

“Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật, bao gồm các yếu tố: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật. Phần lớn các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp” thuộc dấu hiệu pháp lý nào sau đây?

a)

Mặt chủ quan của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

b)

Chủ thể của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

c)

Mặt khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

d)

Khách thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

125.

Các tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm được phân thành mấy loại?

a)

4 loại

b)

1 loại

c)

2 loại

d)

5 loại

126.

Tội phạm nào sau đây thuộc nhóm các tội làm nhục người khác?

a)

Tội mua bán người

b)

Tội cưỡng dâm

c)

Tội chống người thi hành công vụ

d)

Tội vu khống

127.

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi thuộc nhóm tội phạm nào sau đây?

a)

Các tội mua bán người

b)

Các tội làm nhục người khác

c)

Các tội xâm phạm tình dục

d)

Nhóm tội khác

128.

“Quản lý, giáo dục cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng đối với người phạm tội, vi phạm pháp luật và đối tượng có nguy cơ phạm tội.” thuộc nội dung nào sau đây là đúng?

a)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm

b)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm.

c)

Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ

d)

Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm

129.

“Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử thi hành án, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố” thuộc cơ quan bảo vệ pháp luật nào sau đây?

a)

Công an

b)

Tòa án

c)

Viện kiểm sát

d)

Cả 3 cơ quan trên.

130.

Nghiên cứu xác định rõ nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm mục đích gì?

a)

Xét xử tội phạm

b)

Phòng ngừa tội phạm

c)

Cải tạo tội phạm

d)

Cả 3 mục đích trên

131.

Mục đích của công tác phòng chống tội phạm nào sau đây là đúng?

a)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra.

c)

Nghiên cứu, xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.

d)

Nghiên cứu, soạn thảo đề ra các chủ trương, giải pháp, biện pháp thích hợp nhằm từng bước xóa bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

132.

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm có mấy nội dung?

a)

2 nội dung

b)

4 nội dung

c)

5 nội dung

d)

6 nội dung

133.

Phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm được tiến hành theo mấy hướng cơ bản?

a)

2 hướng

b)

3 hướng

c)

5 hướng

d)

6 hướng

134.

Để phòng ngừa có hiệu quả tội phạm các cơ quan chức năng phải làm gì?

a)

Xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra

c)

Vận động các tổ chức xã hội phải tích cực cải tạo người phạm tội trở thành người công dân lương thiện.

d)

Phải hoàn hệ thống pháp luật

135.

“Là việc các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều biện pháp nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm từng bước, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội” thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Mục đích phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm

b)

Khái niệm phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm.

c)

Yêu cầu phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm

d)

Vị trí, ý nghĩa của công tác phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm.

136.

Cơ quan bảo vệ pháp luật bao gồm các cơ quan nào sau đây?

a)

Cả 3 cơ quan trên.

b)

Công an,

c)

Viện kiểm sát

d)

Tòa án

137.

Có mấy chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm?

a)

2 chủ thể

b)

4 chủ thể

c)

5 chủ thể

d)

6 chủ thể