wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra: Chính quyền địa phương và đơn vị hành chính

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?

a)

01 cấp

b)

02 cấp

c)

03 cấp

d)

04 cấp

2.

Cấp tỉnh bao gồm những đơn vị hành chính nào sau đây?

a)

Tỉnh, huyện

b)

Tỉnh, xã

c)

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

d)

Thành phố, đặc khu

3.

Đơn vị hành chính nào sau đây không thuộc cấp xã?

a)

b)

Phường

c)

Đặc khu

d)

Huyện

4.

Xã là đơn vị hành chính ở khu vực nào?

a)

Đô thị

b)

Nông thôn

c)

Hải đảo

d)

Khu kinh tế

5.

Đặc khu là đơn vị hành chính được thành lập ở đâu?

a)

Vùng biên giới đất liền

b)

Khu vực đô thị đặc biệt

c)

Một số hải đảo có vị trí quan trọng

d)

Trung tâm kinh tế lớn

6.

Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?

a)

Chính phủ

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Quốc hội

7.

Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 gồm những cơ quan nào?

a)

Hội đồng nhân dân và Tòa án nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

c)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

d)

Quốc hội và Chính phủ

8.

Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do ai quy định?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội khi thành lập đơn vị đó

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

d)

Thủ tướng Chính phủ

9.

Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội

c)

Ban hành Hiến pháp

d)

Thành lập Chính phủ

10.

Tiêu chí nào không phải là căn cứ để phân loại đơn vị hành chính?

a)

Quy mô dân số

b)

Diện tích tự nhiên

c)

Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội

d)

Trình độ cán bộ lãnh đạo

11.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương là gì?

a)

Tập quyền tuyệt đối

b)

Phân quyền hoàn toàn

c)

Tập trung dân chủ

d)

Tự quản địa phương

12.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ nào?

a)

Cá nhân quyết định

b)

Tập thể, quyết định theo đa số

c)

Thủ trưởng quyết định

d)

Tham vấn Nhân dân quyết định

13.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ nào sau đây?

a)

Cá nhân Chủ tịch quyết định

b)

Tập thể, quyết định theo đa số

c)

Hội đồng quyết định tuyệt đối

d)

Tham mưu là chủ yếu

14.

Nguyên tắc nào thể hiện yêu cầu xây dựng chính quyền địa phương hiện đại?

a)

Quản lý theo kinh nghiệm

b)

Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

c)

Tăng biên chế hành chính

d)

Phân tán quyền lực

15.

Hội đồng nhân dân là cơ quan nào ở địa phương?

a)

Cơ quan hành chính nhà nước

b)

Cơ quan tư pháp

c)

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

d)

Cơ quan chuyên môn

16.

Đại biểu Hội đồng nhân dân do ai bầu ra?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Cử tri ở địa phương

d)

Ủy ban nhân dân

17.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?

a)

03 năm

b)

04 năm

c)

05 năm

d)

06 năm

18.

Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cơ quan nào bầu ra?

a)

Nhân dân địa phương

b)

Quốc hội

c)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

d)

Chính phủ

19.

Ủy ban nhân dân là cơ quan gì của Hội đồng nhân dân?

a)

Cơ quan giám sát

b)

Cơ quan chấp hành

c)

Cơ quan tư vấn

d)

Cơ quan phản biện

20.

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương được mời tham dự hoạt động nào sau đây?

a)

Phiên họp Quốc hội

b)

Phiên họp Chính phủ

c)

Kỳ họp Hội đồng nhân dân

d)

Hội nghị Trung ương

21.

Đặc điểm nào sau đây đúng với đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt?

a)

Áp dụng cơ chế quản lý hành chính thông thường

b)

Không có chính quyền địa phương

c)

Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội

d)

Chỉ phục vụ phát triển kinh tế địa phương

22.

Mục tiêu của việc thành lập đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt là gì?

a)

Tăng biên chế nhà nước

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương, vùng và cả nước

c)

Giảm vai trò quản lý của Nhà nước

d)

Thay thế chính quyền địa phương

23.

Chính quyền địa phương chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ thể nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp

b)

Cơ quan báo chí

c)

Nhân dân

d)

Tổ chức quốc tế

24.

Nguyên tắc nào bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tổ chức chính quyền địa phương?

a)

Phân quyền tuyệt đối

b)

Chính quyền phục vụ Nhân dân

c)

Tăng cường kỷ luật hành chính

d)

Tập trung quyền lực

25.

Nguyên tắc nào yêu cầu phân định rõ thẩm quyền giữa trung ương và địa phương?

a)

Nguyên tắc thống nhất quyền lực

b)

Nguyên tắc phân cấp, phân quyền

c)

Nguyên tắc tập trung quan liêu

d)

Nguyên tắc tự quản tuyệt đối

26.

Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước chủ thể nào sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

d)

Ủy ban nhân dân

27.

Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước ai?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Cử tri địa phương và Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban nhân dân

28.

Tiêu chuẩn nào sau đây bắt buộc đối với đại biểu Hội đồng nhân dân?

a)

Có bằng đại học luật

b)

Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

c)

Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Có thời gian công tác trên 10 năm

29.

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải cư trú hoặc công tác ở đâu?

a)

Bất kỳ địa phương nào

b)

Tại địa phương cấp tỉnh

c)

Tại đơn vị hành chính mà mình là đại biểu

d)

Tại cơ quan trung ương

30.

Cơ quan nào giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân?

a)

Chính phủ

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Bộ Nội vụ

31.

Cơ quan nào ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Bộ Nội vụ

32.

Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân sẽ như thế nào?

a)

Chấm dứt hoạt động ngay

b)

Giải thể

c)

Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi UBND khóa mới được bầu

d)

Chỉ hoạt động hành chính

33.

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước chủ thể nào sau đây?

a)

Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

b)

Chỉ trước Chính phủ

c)

Chỉ trước Hội đồng nhân dân

d)

Chỉ trước Nhân dân

34.

Cơ quan nào ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ Nội vụ

35.

Một trong những nhiệm vụ của chính quyền địa phương là gì?

a)

Thực hiện phản biện xã hội thay Mặt trận

b)

Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Thay thế vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội

d)

Giám sát Quốc hội

36.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia hoạt động nào sau đây?

a)

Xét xử

b)

Ban hành pháp luật

c)

Giám sát, phản biện xã hội

d)

Điều hành hành chính

37.

Người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương được mời tham dự hoạt động nào?

a)

Phiên họp Chính phủ

b)

Phiên họp Ủy ban nhân dân khi có vấn đề liên quan

c)

Phiên họp Quốc hội

d)

Hội nghị Trung ương

38.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm gì đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

a)

Báo cáo tài chính

b)

Thông báo tình hình của địa phương

c)

Xin ý kiến chỉ đạo

d)

Chuyển giao quyền lực

39.

Ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương được tổng hợp và chuyển đến chính quyền địa phương thông qua cơ quan nào?

a)


A. Quốc hội

b)

B. Chính phủ

c)


C. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)


D. Hội đồng nhân dân

40.

Chính quyền địa phương có trách nhiệm gì đối với kiến nghị của Nhân dân?

a)

Lưu trữ để tham khảo

b)

Chuyển cấp trên giải quyết

c)

Tiếp nhận, giải quyết và trả lời

d)

Chỉ tiếp nhận, không cần trả lời

41.

Quy định tổ chức đơn vị hành chính thành 02 cấp thể hiện rõ nhất nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tập quyền nhà nước

b)

Phân quyền triệt để

c)

Tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả

d)

Tự quản địa phương

42.

Việc xác định xã, phường, đặc khu thuộc cùng cấp hành chính cho thấy điều gì?

a)

Không có sự khác biệt về chức năng quản lý

b)

Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị và hải đảo

c)

Áp dụng một mô hình quản trị thống nhất cho mọi địa bàn

d)

Giảm vai trò của cấp tỉnh

43.

Yêu cầu “áp dụng các chính sách mới về quản trị địa phương” ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt nhằm mục tiêu nào?

a)

Thử nghiệm mô hình quản lý mới

b)

Tăng quyền lực cho chính quyền địa phương

c)

Giảm sự kiểm soát của Nhà nước

d)

Thay thế mô hình chính quyền hiện hành

44.

Việc giao Quốc hội quyết định thành lập đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt thể hiện nguyên tắc nào?

a)

Phân cấp quản lý

b)

Tập trung quyền lực hành chính

c)

Kiểm soát quyền lực nhà nước

d)

Tự chủ địa phương

45.

Quy định chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND phản ánh đặc trưng nào của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?

a)

Phân lập quyền lực

b)

Thống nhất quyền lực, có phân công phối hợp

c)

Tự quản cộng đồng

d)

Hành chính tập trung

46.

Phân loại đơn vị hành chính được xem là căn cứ quan trọng nhất trong nội dung nào sau đây?

a)

Xác định thẩm quyền lập pháp

b)

Tổ chức bộ máy và chế độ chính sách cán bộ

c)

Phân chia ngân sách trung ương

d)

Quy hoạch quốc phòng

47.

Tiêu chí “yếu tố đặc thù” trong phân loại đơn vị hành chính cho phép điều gì?

a)

Áp dụng pháp luật linh hoạt trái quy định

b)

Bỏ qua các tiêu chí dân số và diện tích

c)

Điều chỉnh chính sách phù hợp từng loại hình địa bàn

d)

Thay đổi cấp hành chính

48.

Quy định HĐND quyết định theo đa số nhằm bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Cá nhân phụ trách

b)

Dân chủ trong quyết định

c)

Tập quyền lãnh đạo

d)

Phân quyền hành chính

49.

Việc “đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND” nhằm khắc phục hạn chế nào của mô hình quản lý tập thể?

a)

Thiếu sự giám sát

b)

Chậm trễ trong quyết định và điều hành

c)

Thiếu tính dân chủ

d)

Thiếu cơ sở pháp lý

50.

Nội dung “trách nhiệm giải trình gắn với kiểm soát quyền lực” hướng tới mục tiêu nào sau đây?

a)

Tăng quyền hạn cho chính quyền địa phương

b)

Phòng, chống lạm quyền

c)

Giảm vai trò của HĐND

d)

Đơn giản hóa thủ tục hành chính

51.

Quy định chính quyền địa phương “chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân” phản ánh bản chất nào của Nhà nước Việt Nam?

a)

Nhà nước pháp quyền

b)

Nhà nước quản lý bằng pháp luật

c)

Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

d)

Nhà nước hành chính

52.

Việc thực hiện phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Thay thế vai trò quản lý nhà nước

b)

Kiểm soát quyền lực mềm trong quản trị địa phương

c)

Tham gia điều hành hành chính

d)

Ban hành chính sách

53.

Nguyên tắc “công việc thuộc thẩm quyền cấp nào do cấp đó quyết định” thể hiện rõ nhất nội dung nào?

a)

Tập trung quyền lực

b)

Phân công, phân cấp quản lý

c)

Tự do hành chính

d)

Phân lập quyền lực

54.

Phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương nhằm hạn chế tình trạng nào?

a)

Chồng chéo, trùng lặp trong quản lý

b)

Thiếu cán bộ

c)

Giảm nguồn thu ngân sách

d)

Tăng thủ tục hành chính

55.

Hội đồng nhân dân vừa là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, vừa chịu trách nhiệm trước Nhân dân, thể hiện mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hành chính

b)

Quan hệ đại diện dân chủ

c)

Quan hệ phụ thuộc

d)

Quan hệ tư pháp

56.

Quy định đại biểu HĐND phải liên hệ chặt chẽ với Nhân dân nhằm bảo đảm yếu tố nào?

a)

Tính chuyên nghiệp

b)

Tính pháp lý

c)

Tính đại diện và trách nhiệm

d)

Tính ổn định nhiệm kỳ

57.

Việc quy định nhiệm kỳ HĐND thống nhất 05 năm giúp bảo đảm điều gì?

a)

Sự luân chuyển cán bộ

b)

Tính ổn định và kế thừa trong quản lý địa phương

c)

Tăng quyền lực cho đại biểu

d)

Giảm chi phí bầu cử

58.

UBND được xác định là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương thể hiện vai trò nào?

a)

Đại diện quyền lực Nhân dân

b)

Thực hiện quyền tư pháp

c)

Tổ chức thi hành pháp luật

d)

Ban hành Hiến pháp

59.

Việc UBND tiếp tục hoạt động khi HĐND hết nhiệm kỳ nhằm bảo đảm yếu cầu nào?

a)

Quyền lực liên tục

b)

Hoạt động quản lý hành chính không bị gián đoạn

c)

Quyền tự chủ địa phương

d)

Quyền quyết định của Chủ tịch UBND

60.

Quy định mời Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tham dự các kỳ họp thể hiện mô hình quản trị nào?

a)

Quản trị mệnh lệnh

b)

Quản trị tập trung

c)

Quản trị nhà nước có sự tham gia

d)

Quản trị thị trường

61.

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là gì?

a)

Một cơ quan do cử tri bầu, một cơ quan do Chính phủ bổ nhiệm

b)

Một cơ quan quyền lực nhà nước, một cơ quan hành chính nhà nước

c)

Một cơ quan đại diện Nhân dân, một cơ quan đại diện Nhà nước

d)

Một cơ quan làm luật, một cơ quan thi hành luật

62.

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với nội dung nào sau đây?

a)

Hoạt động của Quốc hội

b)

Hoạt động của Chính phủ

c)

Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương

d)

Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội

63.

Việc HĐND “chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên” thể hiện mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hành chính

b)

Quan hệ đại diện dân chủ gắn với hệ thống thứ bậc nhà nước

c)

Quan hệ phụ thuộc hoàn toàn

d)

Quan hệ giám sát ngược

64.

Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trực tiếp trước chủ thể nào sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Cử tri địa phương

d)

Ủy ban nhân dân

65.

Trách nhiệm của đại biểu HĐND trước Hội đồng nhân dân thể hiện điều gì?

a)

Quan hệ lãnh đạo

b)

Quan hệ nội bộ trong cơ quan quyền lực nhà nước

c)

Quan hệ hành chính

d)

Quan hệ kiểm soát quyền lực

66.

Tiêu chuẩn “chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam” nhằm bảo đảm yếu tố nào sau đây?

a)

Trình độ chuyên môn

b)

Lòng trung thành với Nhà nước

c)

Tính đại diện vùng miền

d)

Tính kế thừa cán bộ

67.

Yêu cầu đại biểu HĐND “kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực” gắn trực tiếp với chức năng nào của HĐND?

a)

Quyết định các vấn đề quan trọng

b)

Đại diện cho Nhân dân

c)

Giám sát quyền lực nhà nước ở địa phương

d)

Tham gia quản lý hành chính

68.

Tiêu chuẩn về “điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân” nhằm bảo đảm yếu tố nào?

a)

Hình thức đại diện

b)

Hiệu quả thực thi nhiệm vụ đại biểu

c)

Cơ cấu hợp lý đại biểu

d)

Bình đẳng giới

69.

Quy định đại biểu HĐND phải cư trú hoặc công tác tại đơn vị hành chính mình đại diện nhằm mục đích gì?

a)

Thuận lợi cho quản lý hành chính

b)

Tăng tính gắn bó và đại diện thực chất

c)

Giảm chi phí tổ chức hoạt động

d)

Đảm bảo tiêu chuẩn biên chế

70.

Tiêu chuẩn “được Nhân dân tín nhiệm” phản ánh tiêu chí nào sau đây?

a)

Pháp lý

b)

Chính trị

c)

Xã hội – dân chủ

d)

Hành chính

71.

Nhiệm kỳ 05 năm của HĐND được tính từ thời điểm nào?

a)

Ngày bầu cử

b)

Ngày công bố kết quả bầu cử

c)

Ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa đó

d)

Ngày bầu Chủ tịch HĐND

72.

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ HĐND?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội

d)

Hội đồng nhân dân

73.

Vai trò của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với HĐND thể hiện chủ yếu ở nội dung nào?

a)

Điều hành hoạt động thường xuyên

b)

Giám sát và hướng dẫn hoạt động

c)

Bầu và miễn nhiệm đại biểu

d)

Ban hành nghị quyết địa phương

74.

Vai trò của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động

b)

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện văn bản cấp trên

c)

Quyết định tổ chức bộ máy

d)

Quyết định chương trình giám sát

75.

Ủy ban nhân dân do cơ quan nào bầu ra?

a)

Nhân dân địa phương

b)

Chính phủ

c)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

76.

Ủy ban nhân dân vừa là cơ quan chấp hành của HĐND, vừa là cơ quan hành chính nhà nước thể hiện điều gì?

a)

A. Sự phân lập quyền lực

b)

B. Tính song trùng chức năng

c)


C. Tính độc lập của hành pháp

d)


D. Sự tự quản địa phương

77.

Chức năng cốt lõi nhất của Ủy ban nhân dân là gì?

a)

Giám sát việc thi hành pháp luật

b)

Ban hành pháp luật

c)

Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết HĐND

d)

Đại diện cho Nhân dân

78.

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước những chủ thể nào?

a)

Chỉ trước Chính phủ

b)

Nhân dân địa phương và Chính phủ

c)

Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

d)

HĐND và Quốc hội

79.

Quy định UBND tiếp tục làm nhiệm vụ khi HĐND hết nhiệm kỳ nhằm bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Tính hợp pháp của UBND

b)

Tính liên tục trong quản lý hành chính nhà nước

c)

Quyền lực của Chủ tịch UBND

d)

Quyền tự chủ địa phương

80.

Cơ quan nào ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ Nội vụ

81.

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân bao gồm các thành phần nào sau đây?

a)

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND

b)

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND

c)

Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, các Ban

d)

Thường trực HĐND và Ủy ban nhân dân

82.

Thường trực Hội đồng nhân dân là:

a)

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của địa phương

b)

Cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân

c)

Cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân

d)

Cơ quan giúp việc cho Hội đồng nhân dân

83.

Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:

a)

Ủy ban nhân dân cùng cấp

b)

Cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

84.

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không được đồng thời là:

a)

Đại biểu Hội đồng nhân dân

b)

Thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp

c)

Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân

d)

Đại biểu chuyên trách

85.

Thành phần của Thường trực Hội đồng nhân dân gồm:

a)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các đại biểu chuyên trách

b)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Trưởng Ban của HĐND

c)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Chủ tịch UBND

d)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký HĐND

86.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp xã có thể là:

a)

Công chức hành chính

b)

Cán bộ chuyên trách của UBND

c)

Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

d)

Đại biểu không chuyên trách

87.

Ban của Hội đồng nhân dân là:

a)

Cơ quan giúp việc cho Thường trực HĐND

b)

Cơ quan của Hội đồng nhân dân

c)

Cơ quan hành chính nhà nước

d)

Cơ quan phối hợp với UBND

88.

Nhiệm vụ quan trọng của Ban Hội đồng nhân dân là:

a)

Ban hành nghị quyết

b)

Thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình HĐND

c)

Điều hành hoạt động của UBND

d)

Quyết định ngân sách địa phương

89.

Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:

a)

Thường trực HĐND

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

90.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bắt buộc phải thành lập các Ban nào?

a)

Pháp chế; Kinh tế - Ngân sách; Văn hóa - Xã hội

b)

Pháp chế; Nội chính; Dân tộc

c)

Kinh tế; Đô thị; Văn hóa

d)

Pháp chế; Quốc phòng - An ninh

91.

Ban Đô thị được thành lập ở Hội đồng nhân dân cấp nào?

a)

Cấp tỉnh

b)

Cấp xã

c)

Thành phố

d)

Đặc khu

92.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập các Ban nào?

a)

Ban Pháp chế và Ban Văn hóa

b)

Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội

c)

Ban Kinh tế và Ban Đô thị

d)

Ban Pháp chế và Ban Kinh tế

93.

Ban Dân tộc được thành lập ở Hội đồng nhân dân trong trường hợp nào?

a)

Ở tất cả các địa phương

b)

Ở cấp xã miền núi

c)

Ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Ở đặc khu

94.

Ban của Hội đồng nhân dân gồm các chức danh nào?

a)

Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký

b)

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên

c)

Chủ tịch ban và các Phó Chủ tịch

d)

Trưởng ban và đại biểu HĐND

95.

Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban HĐND không được đồng thời là:

a)

Đại biểu HĐND

b)

Đại biểu chuyên trách

c)

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp

d)

Thành viên Thường trực HĐND

96.

Ủy viên Ban HĐND cấp tỉnh có thể là:

a)

Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

b)

Công chức UBND

c)

Cán bộ Mặt trận Tổ quốc

d)

Người ngoài HĐND

97.

Các đại biểu HĐND được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành:

a)

Ban HĐND

b)

Thường trực HĐND

c)

Tổ đại biểu HĐND

d)

Đoàn đại biểu HĐND

98.

Số lượng Tổ đại biểu HĐND do cơ quan nào quyết định?

a)

Hội đồng nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Thường trực Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

99.

Nhiệm kỳ của đại biểu HĐND gắn với:

a)

Nhiệm kỳ của UBND

b)

Nhiệm kỳ của HĐND

c)

Nhiệm kỳ của Quốc hội

d)

Thời gian công tác của đại biểu

100.

Đại biểu HĐND được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ từ thời điểm nào?

a)

Ngày trúng cử

b)

Ngày công bố kết quả bầu cử

c)

Ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung

d)

Ngày tuyên thệ

101.

Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực HĐND:

a)

Chấm dứt ngay hoạt động

b)

Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi HĐND khóa mới bầu ra

c)

Chuyển giao nhiệm vụ cho UBND

d)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ lễ tân

102.

Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc HĐND cấp tỉnh do cơ quan nào ban hành?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Hội đồng Dân tộc

103.

Việc bố trí đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách do cơ quan nào quy định?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Nội vụ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Hội đồng nhân dân

104.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Ban HĐND?

a)

Cơ quan điều hành địa phương

b)

Cơ quan giám sát và thẩm tra

c)

Cơ quan chấp hành

d)

Cơ quan hành chính

105.

Quy định về cơ cấu tổ chức HĐND nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

Tăng số lượng đại biểu

b)

Bảo đảm hiệu lực quản lý hành chính

c)

Phát huy vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

d)

Thay thế vai trò của UBND

106.

Nguyên tắc xác định số lượng đại biểu HĐND cấp tỉnh dựa chủ yếu vào:

a)


A. Diện tích tự nhiên

b)


B. Quy mô dân số

c)


C. Trình độ phát triển

d)


D. Cơ cấu kinh tế

107.

Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu tối đa bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

45

b)

50

c)

60

d)

85

108.

Tổng số đại biểu HĐND cấp tỉnh không vượt quá bao nhiêu?

a)

75

b)

80

c)

85

d)

90

109.

Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

45

b)

50

c)

55

d)

60

110.

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bầu số đại biểu HĐND là bao nhiêu?

a)

85

b)

100

c)

110

d)

125

111.

Xã miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu?

a)

10 đại biểu

b)

12 đại biểu

c)

15 đại biểu

d)

20 đại biểu

112.

Tổng số đại biểu HĐND cấp xã không quá bao nhiêu?

a)

25

b)

28

c)

30

d)

35

113.

Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu?

a)

12 đại biểu

b)

15 đại biểu

c)

18 đại biểu

d)

20 đại biểu

114.

Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu?

a)

12 đại biểu

b)

15 đại biểu

c)

18 đại biểu

d)

20 đại biểu

115.

Đặc khu có trên 10.000 dân thì cứ thêm bao nhiêu dân được bầu thêm 01 đại biểu?

a)

2.000 dân

b)

3.000 dân

c)

5.000 dân

d)

6.000 dân

116.

Nguyên tắc giới hạn số đại biểu HĐND cấp xã nhằm bảo đảm điều gì?

a)

Tăng cường quản lý dân cư

b)

Bộ máy tinh gọn, hiệu quả

c)

Bình quân giữa các địa phương

d)

Thuận lợi cho bầu cử

117.

Việc quy định khác nhau về số đại biểu HĐND giữa xã, phường phản ánh yếu tố nào?

a)

Truyền thống lịch sử

b)

Điều kiện phát triển kinh tế

c)

Đặc điểm dân cư và quản lý

d)

Trình độ cán bộ

118.

Số lượng đại biểu HĐND được xác định nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

Tăng quyền lực địa phương

b)

Phù hợp đại diện và hiệu quả hoạt động

c)

Tạo điều kiện cho cán bộ

d)

Đảm bảo cơ cấu ngành

119.

Cấp nào có quy định riêng về số lượng đại biểu tối đa vượt trội?

a)

Tỉnh

b)

Thành phố trực thuộc trung ương

c)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

d)

Đặc khu

120.

Ý nghĩa chính trị của việc quy định số lượng đại biểu HĐND là gì?

a)

Tăng cường kiểm soát hành chính

b)

Bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân ở địa phương

c)

Phân cấp ngân sách

d)

Thống nhất mô hình tổ chức

121.

Nhóm 1: Kỳ họp thứ nhất của HĐND — Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới phải được tổ chức chậm nhất là sau bao lâu kể từ ngày bầu cử?

a)

30 ngày

b)

40 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

122.

Nhóm 1: Kỳ họp thứ nhất của HĐND — Đối với địa phương có bầu cử lại đại biểu HĐND, thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ mốc nào?

a)

Ngày công bố kết quả bầu cử

b)

Ngày bầu cử ban đầu

c)

Ngày bầu cử lại

d)

Ngày xác nhận tư cách đại biểu

123.

Nhóm 1: Kỳ họp thứ nhất của HĐND — Trường hợp địa phương bầu cử thêm đại biểu HĐND thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ mốc nào?

a)

Ngày bầu cử đầu tiên

b)

Ngày bầu cử thêm

c)

Ngày công bố danh sách đại biểu

d)

Ngày khai mạc kỳ họp

124.

Nhóm 1: Kỳ họp thứ nhất của HĐND — Việc quy định thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất nhằm bảo đảm yêu cầu nào sau đây?

a)

Thuận lợi cho công tác tổ chức

b)

Tiết kiệm ngân sách

c)

Sớm ổn định tổ chức và hoạt động của HĐND

d)

Tăng quyền hạn cho đại biểu

125.

Nhóm 2: Kỳ họp thường lệ của HĐND — Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ?

a)

01 kỳ

b)

02 kỳ

c)

03 kỳ

d)

04 kỳ

126.

Nhóm 2: Kỳ họp thường lệ của HĐND — Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu nhiệm kỳ được quyết định tại kỳ họp nào?

a)

Kỳ họp cuối năm

b)

Kỳ họp thứ nhất của HĐND

c)

Kỳ họp chuyên đề

d)

Theo đề nghị của UBND

127.

Nhóm 2: Kỳ họp thường lệ của HĐND — Đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ, kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ được quyết định tại kỳ họp nào?

a)

Kỳ họp đầu năm

b)

Kỳ họp thứ nhất của năm đó

c)

Kỳ họp cuối cùng của năm trước đó

d)

Kỳ họp chuyên đề

128.

Nhóm 2: Kỳ họp thường lệ của HĐND — Việc quyết định kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ được thực hiện theo đề nghị của cơ quan nào?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Chủ tịch HĐND

c)

Thường trực Hội đồng nhân dân

d)

Ban Pháp chế HĐND

129.

Nhóm 3: Kỳ họp chuyên đề, kỳ họp đột xuất — Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề khi có yêu cầu của chủ thể nào?

a)

Ban của HĐND

b)

Thường trực HĐND

c)

Cơ quan hành chính cấp trên

d)

Mặt trận Tổ quốc

130.

Nhóm 3: Kỳ họp chuyên đề, kỳ họp đột xuất — Chủ thể nào sau đây có quyền yêu cầu HĐND họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất?

a)

Chủ tịch UBND cùng cấp

b)

Trưởng Ban HĐND

c)

Công chức địa phương

d)

Đại biểu Quốc hội

131.

Nhóm 3: Kỳ họp chuyên đề, kỳ họp đột xuất — Điều kiện về số lượng đại biểu để yêu cầu họp HĐND là mức nào?

a)

Ít nhất 1/4 tổng số đại biểu

b)

Ít nhất 1/3 tổng số đại biểu

c)

Trên 50% tổng số đại biểu

d)

Toàn bộ đại biểu

132.

Nhóm 3: Kỳ họp chuyên đề, kỳ họp đột xuất — Quy định về kỳ họp chuyên đề thể hiện yêu cầu nào trong hoạt động của HĐND?

a)

Linh hoạt, kịp thời

b)

Tập trung quyền lực

c)

Phân quyền mạnh mẽ

d)

Giảm số kỳ họp

133.

Nhóm 4: Quyền của cử tri trong việc yêu cầu họp HĐND cấp xã — Cử tri có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp nào hợp lệ để bàn công việc?

a)

Cấp tỉnh

b)

Cấp huyện

c)

Cấp xã

d)

Tất cả các cấp

134.

Nhóm 4: Quyền của cử tri trong việc yêu cầu họp HĐND cấp xã — Đơn yêu cầu của cử tri được coi là hợp lệ khi có chữ ký của tỷ lệ nào?

a)

Ít nhất 5% tổng số cử tri

b)

Ít nhất 10% tổng số cử tri

c)

Trên 10% tổng số cử tri

d)

Trên 15% tổng số cử tri

135.

Nhóm 4: Quyền của cử tri trong việc yêu cầu họp HĐND cấp xã — Khi đơn yêu cầu của cử tri hợp lệ, Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm thực hiện hành động nào?

a)

Chuyển đơn cho UBND

b)

Trả lời bằng văn bản

c)

Tổ chức kỳ họp HĐND

d)

Xin ý kiến cấp trên

136.

Đơn yêu cầu của cử tri chỉ được xem là hợp lệ khi có đầy đủ thông tin nào sau đây?

a)

A. Họ tên và chữ ký

b)


B. Họ tên, ngày sinh và chữ ký

c)


C. Họ tên, ngày sinh, địa chỉ và chữ ký

d)


D. Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, chữ ký của từng người

137.

Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử bao nhiêu người đại diện tham dự kỳ họp HĐND?

a)


A. 01 người

b)


B. 02 người

c)


C. 03 người

d)


D. Không quy định

138.

Nguyên tắc chung về hình thức họp của Hội đồng nhân dân là:

a)


A. Họp kín

b)


B. Họp công khai

c)


C. Họp theo quyết định của UBND

d)


D. Họp theo yêu cầu cử tri

139.

Hội đồng nhân dân quyết định họp kín trong trường hợp nào?

a)


A. Khi Thường trực HĐND đề nghị

b)


B. Khi Chủ tịch UBND đề nghị

c)


C. Khi ít nhất 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu

d)


D. Cả A, B và C đều đúng

140.

Việc quy định HĐND họp công khai thể hiện nguyên tắc nào sau đây?

a)


A. Tập trung dân chủ

b)


B. Công khai, minh bạch, chịu sự giám sát của Nhân dân

c)


C. Phân cấp quản lý

d)


D. Hiệu lực hành chính