wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử nước Nga Xô viết

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây phản ánh tình hình nước Nga Xô viết năm 1918?

a)

Quân Bạch vệ chống phá và các nước đế quốc can thiệp.

b)

Chính quyền Xô viết thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến.

c)

Cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài cơ bản kết thúc thắng lợi.

d)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) thành lập.

2.

Từ năm 1918 đến năm 1920, để vượt qua những khó khăn thử thách sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã thực hiện

a)

Chính sách kinh tế mới.

b)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

c)

Chính sách ngoại giao hòa bình.

d)

Công cuộc khôi phục kinh tế thông qua các kế hoạch 5 năm.

3.

Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình, xây dựng đất nước từ năm

a)

1917.

b)

1918.

c)

1920.

d)

1921.

4.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Nga khi bắt tay vào công cuộc khôi phục đất nước sau chiến tranh?

a)

Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

Nền kinh tế bị suy giảm so với trước chiến tranh.

c)

14 nước đế quốc cùng tấn công nước Nga Xô viết.

d)

Bọn phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi.

5.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 10-1917.

b)

Tháng 10-1921.

c)

Tháng 11-1922.

d)

Tháng 12-1922.

6.

Xây dựng đất nước trong bối cảnh hết sức khó khăn, năm 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã thực hiện

a)

Sắc lệnh hòa bình.

b)

Chính sách kinh tế mới.

c)

Sắc lệnh ruộng đất.

d)

Chính sách cộng sản thời chiến.

7.

Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng?

a)

Xây dựng nền nông nghiệp tập thể hóa và sản xuất với quy mô lớn.

b)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thế bằng chế độ thu thuế lương thực.

c)

Thực hiện tự do buôn bán, mở lại các chợ, cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ.

d)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

8.

Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1942 là

a)

phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, tập thể hóa nông nghiệp.

c)

phát triển công nghiệp quốc phòng.

d)

phát triển giao thông vận tải.

9.

Thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

b)

trở thành nông nghiệp chiếm đa số trong cơ cấu kinh tế.

c)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai châu Âu.

d)

trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô giai đoạn 1925 – 1941?

a)

Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

b)

Mất cân đối giữa ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp.

c)

Chưa chú trọng phát triển công nghiệp nhẹ.

d)

Chưa chú trọng phát triển nông nghiệp.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chính thúc đẩy cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu bùng nổ?

a)

Nền kinh tế các nước châu Âu suy sụp.

b)

Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Giai cấp thống trị tăng cường bóc lột.

d)

Đời sống nhân dân cực khổ.

12.

Nội dung nào sau đây là kết quả lớn nhất của Cách mạng tháng 11-1918 ở Đức?

a)

Chế độ quân chủ bị lật đổ, thiết lập chế độ cộng hòa tư sản.

b)

Các Xô viết đại biểu công nhân, binh lính được thành lập.

c)

Thành quả của cách mạng rơi vào tay giai cấp tư sản.

d)

Quần chúng được tập dượt trong đấu tranh.

13.

Các nước tư bản chủ nghĩa đạt mức ổn định tương đối trong thời kì nào sau đây?

a)

Những năm 1918 – 1923.

b)

Những năm 1924 – 1929.

c)

Những năm 1929 – 1933.

d)

Những năm 1918 – 1929.

14.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) bùng nổ đầu tiên ở nước

a)

Mỹ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Anh.

15.

Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là một cuộc khủng hoảng

a)

thừa.

b)

thiếu.

c)

năng lượng.

d)

tài chính.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì trật tự của thế giới.

b)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế, xã hội các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất.

d)

Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp diễn ra.

17.

Các nước tiên hành thiết lập chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang sau khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

a)

Anh, Pháp, Mỹ.

b)

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

c)

Anh, Pháp, Nga.

d)

Đức, Mỹ, Nhật Bản.

18.

Để khắc phục hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước Anh, Pháp, Mỹ đã

a)

cải cách kinh tế – xã hội, đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.

b)

tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới.

c)

thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang.

d)

mở rộng quan hệ với các nước, đặc biệt là kinh tế đối ngoại.

19.

Để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã

a)

cải cách kinh tế – xã hội, đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.

b)

ứng dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến, tập trung phát triển kinh tế.

c)

thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang.

d)

không ngừng mở rộng quan hệ với các nước để phát triển kinh tế.

20.

Sự hình thành hai khối đế quốc, phát xít báo hiệu

a)

cuộc chạy đua vũ trang và nguy cơ cuộc chiến tranh thế giới mới.

b)

các nước sẽ tăng cường hợp tác, cạnh tranh để phát triển.

c)

các nước sẽ điều chỉnh, cải cách kinh tế – xã hội mạnh mẽ.

d)

thời cơ và thách thức cho các nước ổn định và phát triển.

21.

Khối phát xít tạo gồm những quốc gia nào sau đây?

a)

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

b)

Mỹ, Pháp, Anh.

c)

I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.

d)

Anh, Đức, Nhật Bản.

22.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phục hồi của chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản và sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức?

a)

Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (1931).

b)

Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

Khủng hoảng kinh tế thế giới.

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

23.

Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào sau đây là trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế?

a)

Nước Đức.

b)

Nước Anh.

c)

Nước Mỹ.

d)

Nước Nhật.

24.

Trong những năm 1923 – 1929, Mỹ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

Than, thép.

b)

Ô tô, dầu lửa, thép.

c)

Ô tô, thép, than.

d)

Than, thép, dầu lửa.

25.

Để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), Chính phủ Mỹ đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh mở rộng thị trường.

b)

Thực hiện Chính sách mới.

c)

Thực hiện Chính sách kinh tế mới.

d)

Gây ảnh hưởng của mình với các nước Mỹ La-tinh.

26.

Đạo luật nào sau đây không phải là đạo luật nằm trong Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven?

a)

Đạo luật về ngân hàng.

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp.

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

d)

Đạo luật phát triển du lịch – dịch vụ.

27.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

b)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu – Mỹ.

c)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mỹ, Anh, Pháp.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

28.

Sự kiện nào sau đây chấm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát xít Đức tấn công Ba Lan (1-9-1939).

b)

Hồng quân Liên Xô mở Chiến dịch Xta-lin-grát (11-1942).

c)

Nhật tấn công Mỹ tại Chân Châu Cảng (7-12-1941).

d)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô (6-1941).

29.

Ở giai đoạn đầu, quân Đức đã sử dụng chiến thuật nào sau đây để chiếm hầu hết các nước Tây Âu?

a)

Chiến thuật chớp nhoáng, đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Vừa phòng thủ vừa tấn công.

c)

Tiến công thẳng vào các nước phe đối thủ.

d)

Chiến thuật chiến tranh du kích.

30.

Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập gồm những quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô, Anh, Mỹ.

b)

Mỹ, Liên Xô, Đức.

c)

Anh, I-ta-li-a, Nhật Bản.

d)

Đức, Mỹ, Trung Quốc.

31.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào sau đây của quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?

a)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô trong chiến dịch công phá Béc-lin (9-5-1945).

b)

Mỹ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (ngày 6 và 9-8-1945).

c)

Chiến thắng Liên quân Anh, Mỹ đổ bộ vào Bắc Pháp (6-6-1944).

d)

Chiến thắng Xta-lin-grát (2-2-1943).

32.

Trận Trân Châu Cảng (12-1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái Bình Dương giữa những nước nào sau đây?

a)

Nhật Bản với Mỹ.

b)

Nhật Bản với Pháp.

c)

Nhật Bản với Mỹ – Anh – Pháp.

d)

Nhật Bản với Anh.

33.

Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào sau đây của Nhật Bản?

a)

Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki.

b)

Tô-ky-ô và Ô-sa-ka.

c)

Hi-rô-si-ma và Tô-ky-ô.

d)

Na-ga-xa-ki và Ô-sa-ka.

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?

a)

Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.

35.

Tháng 1-1942, một trận Đồng minh thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Trả thù sự tấn công của Nhật vào hạm đội Mỹ.

b)

Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu.

c)

Đoàn kết, tập hợp các lực lượng trên thế giới để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

Liên kết giữa khối phát xít và khối các nước đế quốc để chống lại Liên Xô.

36.

Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?

a)

Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.

b)

Lực lượng quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản.

c)

Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt Nhật Bản.

d)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.

37.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là

a)

lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.

b)

chống chủ nghĩa khủng bố, bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc.

d)

thực hiện chính sách chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á.

d)

Mỹ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền về khí nguyên tử.

39.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước thuộc địa tiến hành đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang, tăng chi tiêu cho quốc phòng.

c)

Hình thành hai khối quân sự – chính trị đối đầu.

d)

Cạnh tranh sức mạnh kinh tế, khoa học – kĩ thuật.

40.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh

a)

đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.

b)

được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.

c)

là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị I-an-ta.

d)

Liên Xô, Mỹ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

41.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa

a)

phá vỡ thế độc quyền về khí nguyên tử của Mỹ.

b)

đưa Liên Xô vươn lên đứng đầu thế giới về vũ khí hạt nhân.

c)

đưa Liên Xô lên vị trí đứng đầu thế giới về công nghiệp quốc phòng.

d)

chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế chuyển sang đối thoại.

42.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

a)

muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

đặt quan hệ với các nước lớn.

c)

chỉ quan hệ với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

d)

hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

43.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành

a)

cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).

b)

nước đầu tiên trên thế giới đưa người lên Mặt Trăng.

c)

nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới.

44.

Khái niệm các nước Đông Âu để chỉ

a)

các nước xã hội chủ nghĩa ở phía đông châu Âu.

b)

các nước tư bản chủ nghĩa ở phía đông châu Âu.

c)

các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.

d)

hệ thống phòng thủ của những nước yêu chuộng hòa bình.

45.

Năm 1985, Goóc-ba-chốp đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước vì

a)

đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ”, khủng hoảng.

b)

đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mỹ.

c)

cải tổ để áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới.

d)

cải tổ để cải thiện quan hệ ngoại giao với nước Mỹ.

46.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô được đánh dấu bằng sự kiện

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể.

b)

lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

c)

các nước cộng hòa đòi tách khỏi Liên bang Xô viết.

d)

Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố ngừng hoạt động.

47.

Từ năm 1945 đến năm 1950, nền kinh tế Mỹ

a)

bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.

b)

phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác.

c)

chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới.

d)

nhanh chóng đạt được bước phát triển “thần kì”.

48.

Từ năm 1950 đến năm 1991, nền kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối do sự vươn lên của các nước

a)

Tây Âu và châu Á.

b)

Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Mỹ La-tinh và Nhật Bản.

d)

Mỹ La-tinh và châu Á.

49.

Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu của “chiến lược toàn cầu” của Mỹ?

a)

Viện trợ kinh tế cho các nước nghèo.

b)

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.

50.

Khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ được coi là

a)

nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

b)

nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

c)

trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới.

d)

trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

51.

Nguyên nhân nào sau đây đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi?

a)

Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

b)

Tinh thần lao động tự lực của nhân dân Tây Âu.

c)

Sự viện trợ của Mỹ trong kế hoạch Mác-san.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô.

52.

Liên minh châu Âu – EU (1991) là

a)

Liên minh quân sự.

b)

Liên minh kinh tế – chính trị.

c)

Liên minh giáo dục – văn hóa – y tế.

d)

Liên minh về khoa học – kĩ thuật.

53.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ về mặt quân sự?

a)

Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

b)

Chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Tham gia khối quân sự NATO.

d)

Thành lập nhà nước CHLB Đức.

54.

Nội dung nào sau đây không phải yếu tố khách quan tác động đến phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1918 – 1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919).

d)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

55.

Nội dung nào sau đây không phải mục đích phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản trong giai đoạn 1918 – 1930?

a)

Chống lại sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản Pháp.

b)

Chống lại sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản Hoa kiều.

c)

Đòi quyền tự do, dân chủ, được tham gia vào bộ máy chính quyền.

d)

Đòi độc lập dân tộc và quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

56.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc đấu tranh của thủy thủ trên tàu Sác-nơ ở Hải Phòng (1919).

b)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Sài Gòn – Chợ Lớn (1920).

c)

Đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ Chủ nhật có lương (1923).

d)

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn, 1925).

57.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không phải của tiểu tư sản trong giai đoạn 1918 – 1930?

a)

Mở các nhà xuất bản tiến bộ: Cường học thư xã, Nam Đồng thư xã.

b)

Ra các tờ báo tiến bộ như: Chuông rè, An Nam trẻ.

c)

Phát động khởi nghĩa vũ trang ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương,…

d)

Thành lập tổ chức chính trị: Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.

58.

Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có chủ trương nào sau đây?

a)

Vô sản hóa.

b)

Tư sản hóa.

c)

Tăng cường kỉ luật.

d)

Mở rộng cơ sở.

59.

Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu (Trung Quốc) được tập hợp trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Luận cương chính trị.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Đời sống công nhân.

60.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào sau đây tới Hội nghị Véc-xai (1919)?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Những bài viết in trên báo Người cùng khổ.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh.

61.

Bài học kinh nghiệm được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau khi gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919) là

a)

phân biệt rõ đâu là bạn, đâu là thù của dân tộc.

b)

nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

c)

quyết tâm đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.

62.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (7-1920).

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu – Trung Quốc (1925).

c)

Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919).

d)

Tán thành ra nhập quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

63.

Vào tháng 6-1925, ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào sau đây?

a)

Tâm Tâm xã.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

64.

Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc tìm ra cho dân tộc Việt Nam là con đường

a)

cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

b)

cách mạng tư sản.

c)

cách mạng bạo lực.

d)

cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

65.

Sự kiện nào sau đây được coi là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn (đầu 1930).

b)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

c)

Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam được độc lập.

66.

Công lao to lớn, đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1911 – 1930 là

a)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

67.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tạm thời ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

68.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hóa.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

69.

Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 – 1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào sau đây?

a)

Chính quyền công – nông – binh.

b)

Chính quyền dân chủ tư sản.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính quyền quân chủ phong kiến.

70.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu đấu tranh chính trong phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình.

71.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

b)

Thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

c)

Giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

d)

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít đang cao.

72.

Nhận xét nào sau đây không đúng về chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh?

a)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong cả nước.

b)

Đây là hình thức nhà nước mới do giai cấp công nhân sáng lập ra.

c)

Đã chứng tỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của chính quyền mới.

d)

Đây thực sự là chính quyền cách mạng của dân, do dân và vì dân.

73.

Khối liên minh công – nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong phong trào yêu nước cách mạng nào sau đây?

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

b)

Phong trào công nhân 1926 – 1929.

c)

Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.

74.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử tiêu biểu nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939?

a)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức phương pháp đấu tranh phong phú.

b)

Tập hợp một lực lượng công – nông hùng mạnh.

c)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

d)

Uy tín của Đảng được nâng cao trong quần chúng nhân dân.

75.

Lần đầu tiên, lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái (1930).

b)

Khởi nghĩa Nam Kì (1940).

c)

Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).

76.

“Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Tôn Đức Thắng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.

77.

Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 (5-1941) được tiến hành ở nơi nào sau đây?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bà Điểm (Hóc Môn).

d)

Định Hóa (Thái Nguyên).

78.

Biểu hiện nào sau đây là thái độ của Nhật, Pháp khi nhân dân Bắc Sơn nổi dậy khởi nghĩa (9-1940)?

a)

Nhật câu kết với Pháp, tạo điều kiện cho Pháp tổ chức lực lượng đàn áp cuộc khởi nghĩa.

b)

Nhật – Pháp hoảng sợ bỏ chạy.

c)

Pháp rút chạy, Nhật đàn áp khởi nghĩa.

d)

Nhật tích cực thay chân Pháp, đàn áp khởi nghĩa và thiết lập ách thống trị ở nước ta.

79.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Chính sách “Kinh tế thời chiến”.

b)

Chính sách “Thuộc địa thời chiến”.

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

d)

Chính sách “Kinh tế mới”.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Chỉ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng.

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 7 (11-1939) và Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941)?

a)

Liên kết công – nông chống phát xít.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

82.

Chủ trì Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) là nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Nguyễn Văn Cừ.

c)

Võ Nguyên Giáp.

d)

Lê Hồng Phong.

83.

Ngay sau khi thành lập năm 1944, đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã giành thắng lợi đầu tiên ở

a)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

b)

Võ Nhai (Thái Nguyên).

c)

Phai Khắt, Nà Ngần.

d)

Tân Trào (Tuyên Quang).

84.

Nguyên nhân dẫn đến sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 ở Đông Dương là

a)

Nhật Bản tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.

b)

Mâu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt.

c)

Thất bại gần kề của Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Nhật muốn độc chiếm Đông Dương.

85.

Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6-1945 gồm các tỉnh nào sau đây?

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Lai Châu.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lai Châu.

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

86.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là các tỉnh nào sau đây?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.

c)

Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam.

d)

Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.

87.

Ngày 19-8-1945, ở Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào sau đây?

a)

Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

c)

Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở Quảng trường Ba Đình.

d)

Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa.

88.

Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

b)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam.

89.

Ý nghĩa nào sau đây là ý nghĩa trọng đại nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Giành lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

90.

“Thời cơ ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

b)

Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (5-1945).

c)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.

d)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

91.

Nội dung nào sau đây là nội dung cơ bản của Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tuyên Quang từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945?

a)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

b)

Đề ra chính sách đối nội sẽ thực hiện sau khi giành chính quyền.

c)

Xác định phương châm chỉ đạo khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

92.

Việc làm nào sau đây của Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh được thực hiện vào ngày 13-8-1945 ngay khi nhận được tin Nhật Bản đầu hàng?

a)

Họp Hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

Họp Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

Phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra bản Quân lệnh số 1.

93.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam năm 1945?

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa Nam Kì.

c)

Khởi nghĩa Bắc Sơn.

d)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.