Font size
WorksheetsPHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Mục đích cơ bản của lao động là gì?
Tạo ra việc làm cho người lao động
Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống xã hội
Tạo ra của cải vật chất cho cá nhân
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
thứ yếu
đầu ra
đầu vào
độc lập
Thị trường lao động là nơi diễn ra mối quan hệ giữa
người sản xuất và người tiêu dùng
người bán hàng và người mua hàng
người bán sức lao động và người mua sức lao động
người lao động và Nhà nước
Người bán sức lao động trên thị trường lao động là
người sử dụng lao động
người lao động làm thuê
người quản lý doanh nghiệp
Người mua sức lao động là
người lao động
người tiêu dùng
người sử dụng sức lao động
tổ chức công đoàn
Giá cả sức lao động được thể hiện thông qua
lợi nhuận
trợ cấp xã hội
tiền công, tiền lương
thuế thu nhập
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
6 yếu tố
Trên thị trường lao động, yếu tố nào được đem ra trao đổi mua bán?
Hàng hóa
Dịch vụ
Sức lao động
Việc làm
Quan hệ mua bán sức lao động được thực hiện chủ yếu trên cơ sở
thỏa thuận miệng
hợp đồng lao động
quy định của gia đình
Các chính sách liên quan đến thị trường lao động nhằm bảo đảm
lợi ích của doanh nghiệp
lợi ích của Nhà nước
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia
quyền lợi của người lao động
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động
làm việc
việc làm
khởi nghiệp
Ý nghĩa quan trọng của việc làm đối với mỗi người là
nâng cao vị thế xã hội
duy trì và cải thiện cuộc sống
tăng năng suất lao động
mở rộng quan hệ xã hội
Thị trường việc làm là nơi
phân phối thu nhập
gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm
sản xuất hàng hóa
đào tạo nghề
Câu 15. Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
Một trong những vai trò của thị trường việc làm là
Tạo ra của cải vật chất
Cung cấp thông tin tuyển dụng cho người lao động
Quy định mức lương tối thiểu
Kiểm soát thất nghiệp
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ
độc lập với nhau
đối lập nhau
chặt chẽ với nhau
không liên quan
Thông qua thị trường việc làm, người lao động có thể
tăng thu nhập nhanh chóng
tìm được chỗ làm phù hợp
tự quyết định mức lương
ký kết hợp đồng dài hạn
Thông qua thị trường việc làm, người sử dụng lao động có thể
giảm chi phí sản xuất
tuyển dụng không giới hạn
tìm được người lao động thích hợp
quyết định chính sách lao động
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về
tiền lương hưu
tiền công
Các dịch vụ kết nối trên thị trường việc làm nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất
hoạt động đào tạo
quá trình tuyển dụng và tìm việc
quản lý lao động
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
cân bằng
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
cân bằng
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm
thất nghiệp
lạm phát
khủng hoảng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
A. giảm
B. tăng
C. giữ nguyên
D. không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
không đổi
Một trong những yêu cầu của thị trường lao động hiện nay là phát triển
nguồn lao động giản đơn
lao động phổ thông
nguồn lao động chất lượng cao
lao động thời vụ
Việc tự đánh giá sở trường, nguyện vọng và điều kiện bản thân giúp học sinh
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp
tăng thu nhập nhanh
tránh cạnh tranh lao động
không cần học thêm kĩ năng
Khi người lao động dễ dàng tiếp cận thông tin tuyển dụng, điều này có tác động gì?
Làm tăng cạnh tranh không lành mạnh
Giúp người lao động chủ động tìm việc
Làm giảm vai trò thị trường lao động
Gây ra tình trạng thất nghiệp
Việc mỗi người có thể tham gia nhiều việc làm khác nhau phản ánh
sự thiếu ổn định xã hội
tính đa dạng của việc làm
sự bất bình đẳng lao động
thất nghiệp gia tăng
Sự phát triển của các nền tảng công nghệ đã làm cho thị trường lao động
thu hẹp quy mô
kém linh hoạt
xuất hiện nhiều hình thức việc làm mới
giảm vai trò người lao động
Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động giản đơn
xu hướng phát triển thị trường lao động
yêu cầu ổn định dân số
mục tiêu giảm tiền lương
Khi mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm được giải quyết tốt sẽ
làm giảm vai trò doanh nghiệp
góp phần giảm thất nghiệp
làm tăng cạnh tranh lao động
thu hẹp cơ hội việc làm
Việc học sinh tìm hiểu xu hướng thị trường lao động có ý nghĩa gì?
Tránh tham gia lao động
Lựa chọn nghề nghiệp phù hợp
Không cần học thêm kỹ năng
Giảm cạnh tranh việc làm
Việc trau dồi kỹ năng giúp người lao động
tránh cạnh tranh
dễ thích ứng với thị trường lao động
không cần kiến thức nghề nghiệp
làm việc ổn định suốt đời
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động phản ánh
sự thay đổi của nhu cầu thị trường
sự giảm sút lao động
ổn định nghề nghiệp
vai trò giảm sút của công nghệ
Thị trường việc làm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động vì
tạo thêm lao động
kết nối đúng người với đúng việc
làm tăng tiền lương
giảm số lượng doanh nghiệp
Việc tự đánh giá sở trường và điều kiện bản thân giúp học sinh
tránh học nghề
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp hơn
giảm áp lực học tập
không cần tìm hiểu thị trường
Một ý tưởng kinh doanh phải hướng tới mục tiêu cơ bản là
địa vị
quyền lực
lợi nhuận
hợp tác
Câu hỏi “Kinh doanh mặt hàng gì?” giúp xác định nội dung nào sau đây?
A. Đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ
B. Nguồn vốn đầu tư
C. Số lượng lao động
D. Địa điểm kinh doanh
Khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, câu hỏi “Kinh doanh thế nào?” nhằm xác định
Thời gian kinh doanh
Cách thức kinh doanh hiệu quả
Mức lợi nhuận
Đối thủ cạnh tranh
Ý tưởng kinh doanh khả thi là ý tưởng
dễ nghĩ ra
có thể thực hiện trong thực tế
chỉ mang tính lý thuyết
không cần vốn
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh là cần thiết vì giúp người kinh doanh
kinh doanh theo cảm tính
có định hướng rõ ràng
không cần lập kế hoạch
tránh cạnh tranh
Ý tưởng kinh doanh có tính sáng tạo là ý tưởng
sao chép hoàn toàn người khác
có điểm mới, khác biệt
không cần thực hiện
chỉ mang tính thử nghiệm
Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định mặt hàng kinh doanh
Xác định cách thức kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định luật hình sự
Lợi thế nội tại là nguồn tạo ý tưởng kinh doanh xuất phát từ
thị trường quốc tế
nhà nước
bản thân chủ thể kinh doanh
đối thủ cạnh tranh
Đam mê của cá nhân thuộc nguồn nào giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Cơ hội bên ngoài
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế nội tại
Chính sách vĩ mô
Nhu cầu mới của khách hàng chưa được đáp ứng trên thị trường là nguồn tạo ý tưởng kinh doanh từ
Lợi thế nội tại
Gia đình
Cơ hội bên ngoài
Trường học
Lợi thế cạnh tranh trên thị trường thuộc nguồn nào sau đây?
Lợi thế nội tại
Cơ hội bên ngoài
Năng lực cá nhân
Chính sách vĩ mô của Nhà nước tạo điều kiện cho kinh doanh là biểu hiện của
lợi thế nội tại
cơ hội bên ngoài
đam mê cá nhân
khả năng huy động vốn
Một người kinh doanh tận dụng sở trường và đam mê của mình để khởi nghiệp là đang khai thác
cơ hội bên ngoài
chính sách nhà nước
lợi thế nội tại
nhu cầu thị trường
Nội dung nào sau đây không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể kinh doanh?
Đam mê cá nhân
Hiểu biết và kinh nghiệm
Nhu cầu mới của thị trường
Khả năng huy động nguồn lực
Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện của những điều kiện thuận lợi để
mở rộng thị trường quốc tế
thực hiện mục tiêu kinh doanh
tăng quy mô dân số
giảm cạnh tranh trên thị trường
Chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra cơ hội kinh doanh thể hiện vai trò
thụ động
sáng tạo và chủ động
Một ý tưởng có thể duy trì sản phẩm lâu dài thể hiện tính
hấp dẫn
cơ hội
bền vững
thời điểm
Để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt, chủ thể kinh doanh cần dựa trên mấy tiêu chí
2 tiêu chí
3 tiêu chí
4 tiêu chí
5 tiêu chí
Tiêu chí đánh giá cơ hội kinh doanh gồm những yếu tố nào?
giá cả, chất lượng, thương hiệu, lợi nhuận
cung, cầu, giá cả, cạnh tranh
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
vốn, lao động, công nghệ, thị trường
Điểm yếu trong kinh doanh là những hạn chế mà chủ thể kinh doanh cần
bỏ qua
phát huy
khắc phục
mở rộng
Thách thức trong kinh doanh là những yếu tố
hỗ trợ kinh doanh
thuận lợi cho phát triển
phụ thuộc thị trường
bị động chờ cơ hội
Việc đánh giá đúng cơ hội kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh
tránh cạnh tranh
xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp
loại bỏ hoàn toàn rủi ro
không cần tính toán chi phí
Ý tưởng kinh doanh thường xuất phát từ
sự sao chép hoàn toàn
tính sáng tạo của con người
quy định pháp luật
yêu cầu bắt buộc của Nhà nước
Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội
Có tính mới mẻ, độc đáo
Không có tính khả thi
Có lợi thế cạnh tranh
Những suy nghĩ sáng tạo, có tính khả thi và có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng nghệ thuật
ý tưởng hội họa
ý tưởng kiến trúc
Câu 64. Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
ý tưởng kinh doanh
quản lý tài chính
kế hoạch marketing
phân tích thị trường
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là phải có
sự hữu ích
tính bất khả thi
tính ngẫu hứng
tính quốc tế
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh có vai trò nào sau đây đối với hoạt động kinh doanh?
Quyết định
Định hướng
Độc lập
Kiểm tra
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định hình thức kinh doanh
Xác lập quan hệ lao động
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào sau đây?
Đam mê
Hiểu biết
Lợi thế
Bệnh lý
Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố nội tại tạo ý tưởng kinh doanh?
học tập
nghệ thuật
kinh doanh
công tác
Yếu tố nào sau đây là cơ hội kinh doanh?
Đam mê
Kinh nghiệm
Hiểu biết
Vị trí địa lý
Nội dung nào sau đây phù hợp với ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất
Cung cấp nguồn vật liệu
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu
Phân phối vật liệu cho đại lý
Khi nói đến cơ hội kinh doanh là nói đến những điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn
thuận lợi
quốc tế
gia đình
Tiêu chí dùng để đánh giá tính khả thi của cơ hội kinh doanh là
tính nhân đạo
tính hiệu quả
tính phổ biến
tính trừu tượng
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Mang lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh
Lành mạnh hóa thị trường
Giảm lạm phát
Nâng tầm thương hiệu quốc gia
Câu 74. Xác định được cơ hội kinh doanh tốt giúp chủ thể đạt được điều gì?
Tăng khả năng thành công trong kinh doanh
Giảm rủi ro hoàn toàn
Không cần vốn đầu tư
Đảm bảo không gặp cạnh tranh
Trong hoạt động kinh doanh, ý tưởng kinh doanh thường được hình thành trước
việc triển khai hoạt động kinh doanh
việc tổ chức sản xuất
việc phân phối sản phẩm
việc tiêu dùng sản phẩm
Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh giống nhau ở điểm nào sau đây?
A. Đều là hoạt động sản xuất cụ thể
B. Đều là điều kiện thuận lợi sẵn có
C. Đều định hướng cho hoạt động kinh doanh
D. Đều là kết quả cuối cùng của kinh doanh
Thấy nhiều người trong khu dân cư bận rộn, không có thời gian nấu ăn, chị H này sinh ý tưởng mở dịch vụ “cơm nhà giao tận nơi”. Ý tưởng của chị H xuất phát từ
năng lực tài chính mạnh
nhu cầu của thị trường
sự cạnh tranh giữa các quán ăn
thói quen của gia đình
Anh T muốn mở cửa hàng bán nấm sạch vì anh có kiến thức trồng nấm và có sẵn nhà kho. Ý tưởng này xuất phát từ
lợi thế nội tại
cơ hội bất ngờ
chính sách nhà nước
nguồn lực bên ngoài
Thấy các sản phẩm tái chế đang được ưa chuộng, bạn A muốn sản xuất đồ trang trí từ nhựa tái chế. Đây là dấu hiệu cho thấy A đã nhìn thấy cơ hội kinh doanh có
tính nhất thời
tính hấp dẫn
tính trừu tượng
tính bắt buộc
Cửa hàng của anh K dự định bán thêm bánh mì nhân chay vào những ngày rằm vì nhu cầu khách tăng cao. Anh K đang dựa vào dấu hiệu nào của cơ hội kinh doanh?
Tính thời điểm
Tính quốc tế
Tính trừu tượng
Tính bắt buộc
Ý tưởng kinh doanh khác với cơ hội kinh doanh ở điểm nào sau đây?
Ý tưởng do chủ thể suy nghĩ ra, còn cơ hội là điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
Ý tưởng mang tính bắt buộc, còn cơ hội mang tính tự nguyện
Ý tưởng chỉ xuất hiện trong kinh doanh lớn
Cơ hội không liên quan đến thị trường
Tiêu chí quan trọng nhất để một ý tưởng kinh doanh có thể triển khai trong thực tế là
tính mới mẻ
tính khả thi
tính hấp dẫn
tính cạnh tranh
Nguồn hình thành ý tưởng kinh doanh của chủ thể không bao gồm
lợi thế nội tại
cơ hội bên ngoài
kinh nghiệm cá nhân
Một cơ hội kinh doanh sẽ khó được khai thác nếu thiếu
tính hấp dẫn
tính thời điểm
tính trừu tượng
tính bắt buộc
Nguồn hình thành cơ hội kinh doanh của chủ thể kinh doanh chủ yếu đến từ
sở thích cá nhân
điều kiện, hoàn cảnh bên ngoài
kinh nghiệm gia đình
năng lực quản trị nội bộ
Nhận định nào sau đây đúng về tiêu chí đánh giá cơ hội kinh doanh?
Cơ hội càng phổ biến thì càng tốt
Cơ hội phải ổn định lâu dài mới có giá trị
Cơ hội cần có tính hấp dẫn và khả thi
Cơ hội không cần gắn với thị trường
Năng lực kinh doanh là gì?
Là sự điều chỉnh mục tiêu trong quá trình kinh doanh của các chủ kinh doanh.
Là sự vận động, xoay dòng vốn trong quá trình kinh doanh.
Là tổng hợp các năng lực để người kinh doanh có thể vận hành được doanh nghiệp của mình một cách thuận lợi.
Là một năng lực ai cũng có thể thực hiện được.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, có thể dựa vào
Chiều cao
Sở thích
Kiến thức
Yếu tố nào sau đây không dùng để đánh giá năng lực kinh doanh?
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội
Nhân thân
Nội dung nào sau đây không phải căn cứ xác định năng lực kinh doanh cá nhân?
Thách thức
Cơ hội
Điểm mạnh
Điểm tương đồng
Một trong những năng lực quan trọng của người kinh doanh là
năng lực làm việc nhóm
năng lực lãnh đạo
năng lực thuyết trình
năng lực hùng biện
Năng lực lãnh đạo thể hiện rõ qua việc
tích cực nâng cao trình độ
xây dựng chiến lược sản xuất
nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
tổ chức các phòng ban công ty
Năng lực lãnh đạo của người kinh doanh thể hiện qua việc
Nắm bắt kiến thức sản xuất
Nắm bắt cơ hội kinh doanh
Tổ chức nhân sự, hành chính
Không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh là biểu hiện năng lực
lãnh đạo
chuyên môn
quản lý
học tập
Thiết lập và duy trì các mối quan hệ trong kinh doanh thể hiện năng lực
hoạt động nhóm
giao tiếp
quản lý
pháp lý
Năng lực quản lý thể hiện rõ nhất qua việc
xây dựng chiến lược kinh doanh
thiết lập các mối quan hệ kinh doanh
bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh
nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất
Một năng lực cần thiết của người kinh doanh là
chuyên môn, nghiệp vụ
gian lận và trốn thuế
chống lạm phát giá cả
chống thất nghiệp
Không ngừng học hỏi kiến thức về lĩnh vực kinh doanh thể hiện năng lực
học tập
lãnh đạo
quản lý
pháp lý
