wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn hóa phương Nam

Total questions: 102

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Cho 2 câu:

một. Bây giờ mới tám giờ.

b. Bây giờ đã là tám giờ.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Trong cả 2 câu, người nói (viết) không thể hiện trạng thái hay cách đánh giá nào cả.

b)

B. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là thường.

c)

C. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là sớm.

d)

D. Hai câu biểu thị 2 thái độ hay cách đánh giá khác nhau của người nói (viết).

2.

Câu 4: Qua suy nghĩ của Thị Nở về Chí Phèo: “Giá thử đêm qua không có thị thì hắn chết”. ta có thể rút ra bất kỳ kết luận nào sau đây không?

a)

A. Không biết hôm qua Chí Phèo sống hay chết.

b)

B. Hiện tại Chí Phèo đã may mắn thoát chết.

c)

C. hiện qua Chí Phèo đã chết oan uổng.

d)

D. Không thể kết luận điều gì về sự sống chết của Chí Phèo hôm qua.

3.

Câu 5 : Khi thị Nở nghĩ về Chí Phèo: “Phải cho hắn ăn tí gì mới được”. thì ý của thị là:

a)

A. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc không có gì cấp thiết.

b)

B. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” không phải là trách nhiệm của thị.

c)

C. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc rất khó khăn.

d)

D. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là trách nhiệm của thị.

4.

Câu 6: Nghĩa của câu có mấy thành phần?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

mất 5

5.

Câu 7: Liệt kê thành phần nghĩa của câu?

a)

A. Nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

b)

B. Nghĩa chính, nghĩa phụ, nghĩa bổ sung

c)

C. Nghĩa thứ nhất, nghĩa thứ hai, nghĩa thứ ba, nghĩa thứ tư

d)

D. Nghĩa sự việc, nghĩa cụ thể, nghĩa bao hàm, nghĩa chi tiết.

6.

Câu 8: Khái niệm về nghĩa của sự việc?

a)

A. Là đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)

b)

B. Bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.

c)

C. Là mệnh lệnh đối với một hành động liên quan đến công việc nào đó.

7.

Câu 9: Nghĩa sự việc được thể hiện như thế nào?

a)

A. Thường được biểu đạt nhờ các thành phần phụ của câu.

b)

B. Thường được biểu đạt nhờ chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

c)

C. Thường được biểu thị nhờ các thành phần ngôn ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

8.

Câu 10: Khái niệm về nghĩa tình thái?

a)

A. Là đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)

b)

B. Bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.

c)

C. Là mệnh lệnh đối với một hành động liên quan đến công việc nào đó.

9.

Câu 5: Có ý kiến cho rằng: trong mỗi câu, các thành phần nghĩa được tách biệt với nhau, không thể hòa quyện với nhau được. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

10.

Câu 12: Trong câu thơ sau, xác định từ mang nghĩa tình thái?

"Dạ, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà!

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

a)

A. Da tự nhiên

b)

B. Thế ra y văn võ đều có tài cả.

c)

C. Chà chà!

11.

Câu 13: Câu nào sau đây biểu thị ý nghĩa của hành động?

a)

A. Xuân Tóc Đỏ cắt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ người đi đưa.

b)

B. Trời thu xanh ngắt mất tầng cao.

c)

C. Ngậm ngùi xuân đi xuân về.

d)

D. Ngoài bài hát thỏ thẻ vàng.

12.

Câu 14: Dòng nào dưới đây có câu biểu thị sự việc quá trình?

a)

A. Giữa giường thất bảo ngồi trên một bà.

b)

B. Bạc, còn tiền, còn đệ tử/ Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

c)

C. Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

d)

D. Lá vàng trước gió đưa vèo.

13.

Câu 16: Xác định thành phần ý nghĩa sự việc trong câu sau: "Có lẽ cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi."

a)

A. Có lẽ

b)

B. Có lẽ cũng như mình,

c)

C. Chọn nhầm nghề mất rồi.

d)

D. Có lẽ cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi.

14.

Câu 16: Xác định thành phần nghĩa trạng thái trong câu sau: "Có một ông rể quý như Xuân kể cũng danh giá thực, nhưng cũng đáng sợ lắm."

a)

A. Có ông rể quý như Xuân cũng danh giá thực

b)

B. Nhưng cũng đáng sợ lắm.

c)

C. Cũng

d)

D. Lắm

15.

Câu 18: Xác định thành phần ý nghĩa sự việc của câu sau: "Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nhỏ."

a)

A. Hình như

b)

B. There a time

c)

C. Thầy

d)

D. Hắn đã ước có một gia đình nhỏ.

16.

Câu 19: Câu văn nào có nghĩa việc làm thể hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm?

a)

A. Hà Nội Khoác lên mình tấm áo mùa thu xanh ngắt điểm lá vàng với chút mùi hoa sữa còn vương.

b)

B. Lão hạc ngồi đó, ôm chăn hại, hai hàng nước mắt chẳng biết đã rơi từ bao giờ.

c)

C. “Tôi yêu em” là một bài thơ nổi tiếng của Pu-skin.

17.

Câu 1: Cho câu 2:

một. Thằng bé ăn mỗi bát cơm.

b. Thằng bé ăn những bát cơm.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Cả 2 câu giống nhau có nghĩa là sự việc giống nhau, là thằng bé “ăn cơm bát”.

b)

B. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng thằng bé “ăn cơm bát” là ít.

c)

C. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng thằng bé “ăn cơm bát” là nhiều.

d)

D. Cả 2 câu biểu thị cùng một thái độ hay cách đánh giá của người nói (viết).

18.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

19.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

b)

Hiện đại nhất thời điểm đó

c)

Là ông hoàng thơ tình

d)

Mới nhất trong các nhà Thơ mới

20.

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?

a)

Thời gian như dừng lại

b)

Thời gian trôi qua nhanh chóng

c)

Thời gian trôi qua chậm chạp.

d)

Thời gian gấp gáp, vội vàng.

21.

Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”?

a)

Mượn hình ảnh tháng giêng , tác giả muốn nói đến tuổi trẻ

b)

Sự nồng nàn, ước vọng được yêu

c)

Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ.

d)

Tuổi trẻ thật đáng yêu.

22.

Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.

c)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.

d)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

23.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

24.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

25.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

26.

Nhịp thơ của bài “Vội vàng” là nhịp?

a)

Sôi nổi, gấp gáp

b)

Vội vã

c)

Mạnh mẽ, quyết liệt

d)

Vừa vội vã vừa trầm lắng suy tư

27.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

28.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

b)

Hiện đại nhất thời điểm đó

c)

Là ông hoàng thơ tình

d)

Mới nhất trong các nhà Thơ mới

29.

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?

a)

Thời gian như dừng lại

b)

Thời gian trôi qua nhanh chóng

c)

Thời gian trôi qua chậm chạp.

d)

Thời gian gấp gáp, vội vàng.

30.

Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”?

a)

Mượn hình ảnh tháng giêng , tác giả muốn nói đến tuổi trẻ

b)

Sự nồng nàn, ước vọng được yêu

c)

Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ.

d)

Tuổi trẻ thật đáng yêu.

31.

Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.

c)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.

d)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

32.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

33.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

34.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

35.

Nhịp thơ của bài “Vội vàng” là nhịp?

a)

Sôi nổi, gấp gáp

b)

Vội vã

c)

Mạnh mẽ, quyết liệt

d)

Vừa vội vã vừa trầm lắng suy tư

36.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?

a)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

b)

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c)

Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

d)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

37.

Lập luận bác bỏ là gì?

 

a)

Là cách thức đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng khoa học của mình để phủ nhận ý kiến, quan điểm thiếu chính xác của người khác. Từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe.

b)

Là cách thức mô tả, dùng sự quan sát của mình để phân tích, bổ sung ý kiến cho người khác để hoàn thiện hơn hiểu biết về sự vật, hiện tượng.

c)

Là cách thức đưa ra những yêu cầu của mình để người khác thực hiện theo

d)

Là nêu ra quan điểm của mình để phản đối ý kiến của người khác.

38.

Tác dụng của thao tác lập luận bác bỏ là gì?

 

a)

Là thao tác quan trọng giúp cho bài nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục.

b)

Là thao tác rất cần thiết trong cuộc sống.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

39.

Những yêu cầu nào sau đây là yêu cầu khi thực hiện thao tác lập luận bác bỏ

 

a)

Cần nắm chắc sai lầm của đối phương.

b)

Đưa ra những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

c)

Giữ thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

40.

Cách bác bỏ lập luận nào sau đây là đúng nhất?

a)

Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,… của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

b)

Có thể bác bỏ một ý kiến nào tùy thích mà mình cho là đúng.

c)

Có thể bác bỏ bằng cách đưa ra một dẫn chứng mới ngược lại với luận điểm đã có.

d)

Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân của vấn đề đó.

41.

Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ là gì?

 

a)

Dùng những lí lẽ, dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, thiếu khoa học của một ý kiến, quan điểm nào đó; đồng thời bày tỏ và bênh vực ý kiến đúng đắn.

b)

Giúp người đọc hình dung cụ thể hơn về sự vật hiện tượng đó.

c)

Giúp người đọc dễ hiểu và thực hiện theo những yêu cầu đã đặt ra nhằm nghiên cứu đúng hướng một sự vật, hiện tượng nào đó.

d)

Giúp người đọc/người nghe tin vào điều mình trình bày.

42.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

43.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

44.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

45.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

46.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

47.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

48.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

nỗi hoài nghi.

b)

nỗi băn khoăn.

c)

nỗi tuyệt vọng.

d)

nỗi buồn.

49.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

50.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

51.

Âm điệu chung của bài thơ đây thôn vĩ dạ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

52.

Câu thơ nào là lời trách móc cũng là lời mời gọi của người con gái thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

53.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?

a)

Gái quê.

b)

Thơ điên.

c)

Xuân như ý.

d)

Thượng Thanh khí.

54.

Hai câu thơ "Gió theo lối gió mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?

a)

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.

b)

Nỗi hững hờ, chán nản.

c)

Nỗi buồn chia lìa.

d)

Niềm gắn bó, yêu thương.

55.

Cảm hứng sáng tác của bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được gợi từ:

a)

Tấm thiếp vẽ phong cảnh Huế có hình người chèo đò trên sông Hương do Hoàng Cúc gửi tặng.

b)

Từ một lần nhà thơ được quay trở về Vĩ Dạ.

c)

Từ một bức thư của Hoàng Cúc.

d)

Xuất phát từ nỗi nhớ về thôn Vĩ trong những ngày trọng bệnh mà nhà thơ viết bài này.

56.

Dòng nào không đúng về tác giả Đây thôn Vĩ Dạ?

a)

Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, tỉnh Quảng Bình.

b)

Cha mất sớm, sống với mẹ ở Quy Nhơn.

c)

Sau khi học hết trung học, ông ra Hà Nội làm báo.

d)

Mất ở trại phong Quy Hòa, Quy Nhơn, thọ 28 tuổi.

57.

Từ "kịp" trong câu thơ "có chở trăng về kịp tối nay", gợi lên điều gì đang ẩn chứa trong tâm trạng tác giả?

a)

Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.

b)

Một nỗi buồn, nhớ xa xăm đối với người thương.

c)

Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

d)

Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.

58.

Câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

59.

Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ đầu: "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên", không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau:

a)

Làm cho cảnh bình minh thôn Vĩ thêm tươi sáng, quyến rũ.

b)

Làm cho cảm xúc náo nức, vui tươi được bộc lộ một cách ý nhị.

c)

Làm cho màu xanh "vườn ai" thêm xanh mướt, gợi cảm.

d)

Làm cho cả khu vườn sáng bừng lên, chan hòa nắng mới.

60.

Bài thơ Chiều tối được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Song thất lục bát

61.

Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.

b)

Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.

c)

buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao

62.

Hai câu đầu bài thơ “chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?

a)

Sự buồn chán hiu hắt

b)

Sự bâng khuâng ,buồn bã

c)

Sự mỏi mệt, cô đơn

d)

Sự trống vắng, cô quạnh

63.

Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?

a)

Luôn hưóng tới niềm vui lạc quan ,yêu đời

b)

Luôn hướng tới con người , cảnh vật , lao động

c)

Luôn hướng tới sự sống ,ánh sáng ,tương lai

d)

luôn hướng tới lao động ,hoạt động ,vận động.

64.

Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

a)

Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.

b)

Không có tác động gì đến khung cảnh

c)

Vẻ đẹp của sự sống con ngưuòi làm cho bức tranh chiề tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.

d)

Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.

65.

Dòng nào nêu đúng những yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển của bài thơ “chiều tối” ?

a)

Thể thơ và cách miêu tả hình ảnh

b)

Âm hưởng và cách ngắt nhịp

c)

Thể thơ, thi liệu

d)

Ngôn từ và hình ảnh

66.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý đều đúng

67.

Hình ảnh “mây” trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh hiểu một cách chính xác nhất so với nguyên bản là:

a)

Chòm mây trôi...

b)

Chòm mây trôi chầm chậm...

c)

Chòm mây lẻ loi, đơn độc trôi chầm chậm...

d)

đám mây trôi nhẹ

68.

Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong bài “Chiều tối”.

a)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên

b)

Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.

c)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, cười cợt với gian khổ

d)

Phong thái ung dung vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị.

69.

Cuối bài thơ “Chiều tối” chỉ có một chữ cũng đủ làm cho bài thơ sáng lên, ấm lên, đó là chữ gì?

(a)  

70.

Hình ảnh “chim”, “mây” trong bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có giá trị:

a)

Tả cảnh chiều tối.

b)

Gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình.

c)

Vừa tả cảnh vừa gửi gắm tâm trạng.

71.

Hoạt động nào sau đây trong bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có tác dụng làm cho cảnh từ tĩnh chuyển sang động.

a)

Chim bay về rừng

b)

Mây trôi.

c)

Thiếu nữ xay ngô.

d)

Tất cả các hoạt động trên.

72.

Ở bài “Chiều tối” tác giả đã dùng hình ảnh nào của ngoại cảnh để nói thời gian chiều tối:

a)

Chim bay về rừng.

b)

màu hồng của lò than

c)

Chòm mây cô đơn và chim bay về rừng

d)

Chim bay về rừng và màu hồng của lò than

73.

Bài thơ “Chiều tối” được viết bằng chữ gì?

(a)  

74.

Nguyên văn chữ Hán, tên bài Chiều tối của Hồ Chí Minh là?

a)

Hoàng hôn

b)

Mộ

c)

Tảo giải

d)

vãn cảnh

75.

Sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Thơ của Tố Hữu kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính trị và trữ tình

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Bài thơ "Từ ấy" được ra đời dựa trên một sự kiện quan trọng trong cuộc đời của Tố Hữu. Đó là sự kiện nào?

a)

Tố Hữu lấy vợ

b)

Tố Hữu có con

c)

Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản

d)

Cả 3 đáp án trên

78.

Dòng nào nêu đầy đủ và đúng nhất cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng của cách mạng

b)

Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng

c)

Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản

d)

Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công.

79.

Dòng nào nếu đúng nội dung chính của khổ 1 của bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm vui sướng, sự say mê, hạnh phúc của tác giả khi bắt gặp lí tưởng Đảng

b)

Những nhận thức và lẽ sống mới của nhà thơ.

c)

Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của thi nhân.

d)

Cả ba dòng trên

80.

Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ "Từ ấy" của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?

a)

"Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".

b)

"Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".

c)

"Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".

d)

"Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".

81.

Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

"Tôi buộc lòng tôi với mọi người.

Để tình trang trải với trăm nơi."

b)

"Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời."

c)

"Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha."

d)

"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

Mặt trời chân lí chói qua tim."

82.

Cụm từ "bừng nắng hạ" trong câu "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ" trong bài thơ Từ ấy của Tố Hữu nhằm chỉ điều gì?

a)

Ánh sáng rực rỡ, chói chang của mùa hè.

b)

Cảm xúc "choáng váng", bừng tỉnh trong tâm hồn.

c)

Khí thế hăng say, nồng nhiệt sẵn sàng tham gia cách mạng.

d)

Sự sục sôi của phong trào cách mạng.

83.

Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Mặt trời chân lí chói qua tim”?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hoá

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

84.

Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" nên được hiểu là gì?

a)

Hình ảnh chỉ những người lãnh đạo các chiến sĩ cộng sản.

b)

Hình ảnh chỉ những tài liệu tuyên truyền cách mạng.

c)

Hình ảnh chỉ tổ chức Đảng Cộng sản.

d)

Hình ảnh chỉ ánh sáng rực rỡ của lí tưởng cộng sản.

85.

Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?

a)

A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.

b)

B. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.

c)

C. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.

d)

D. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.

86.

Câu thơ nào trong bài thơ Từ ấy cho thấy tình yêu thương con người của nhà thơ Tố Hữu không phải là thứ tình thương chung chung mà là tình hữu ái giai cấp?

a)

A. "Tôi buộc lòng tôi với mọi người".

b)

B. "Để tình trang trải với trăm nơi".

c)

C. "Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời".

d)

D. "Để hồn tôi với bao hồn khổ".

87.

Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?

a)

A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".

b)

B. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".

c)

C. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".

d)

D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".

88.

"Trang trải" diễn tả tâm hồn nhà thơ như thế nào?

a)

tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, tạo khả năng đồng cảm sâu xa.

b)

tâm hồn nhà thơ vui sướng, hạnh phúc khi đã tìm được con đường đi đúng đắn

c)

tâm hồn nhà thơ đã có sự thức tỉnh

d)

tâm hồn nhà thơ rộng mở để đón nhận tình cảm của tất cả anh em bằng hữu.

89.

Đâu là nhà thơ Tố Hữu?

a)
b)
c)
d)
90.

Dòng nào nêu đầy đủ và đúng nhất cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng của cách mạng

b)

Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng

c)

Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản

d)

Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công.

91.

Nội dung chính của khổ 2 là?

a)

Niềm vui sướng, hân hoan khi bắt gặp lý tưởng của Đảng

b)

Nhận thức về lẽ sống mới

c)

Nhận thức về tình cảm

d)

Cả ba đều sai

92.

Lẽ sống mới tác giả đã nhận ra là

a)

Cống hiến hết mình cho Tổ Quốc

b)

Yêu thương tất cả mọi người xunh quanh

c)

Hoà cái tôi cá nhân với quần chúng nhân dân những người cùng khổ để tạo thành một khối đại đoàn kết

d)

Cả ba đều đúng

93.

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?

a)

Đơn lập

b)

Hòa kết

c)

Chắp dính

d)

Kết hợp giữa đơn lập và hòa kết

94.

Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ nào

a)

Đơn lập

b)

Ấn Âu

c)

Châu Âu

d)

Hòa kết

95.

Tiếng Việt có nguồn gốc ngữ hệ gì?

a)

Đông Nam Á

b)

Nam Á

c)

Đông Dương

d)

Hán ngữ

96.

Hai câu thơ dưới đây có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ?

"Nắng xuống, trời lên sâu chót vót

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu."

(Huy Cận, Tràng giang)

a)

14 tiếng, 14 từ

b)

14 tiếng, 12 từ

c)

14 tiếng, 13 từ

d)

12 tiếng, 12 từ

97.

Khi đảm nhiệm các chức năng ngữ pháp khác nhau thì từ trong tiếng Việt:

a)

Bị biến đổi hình thái

b)

Bị biến đổi thanh điệu

c)

Không bị biến đổi tình thái

d)

Không bị biến đổi hình thái

98.

Từ nào đóng vai trò là bổ ngữ của động từ “nhớ” trong câu thơ sau:

Anh đi, anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

a)

A. Anh

b)

B. quê nhà

c)

C. canh rau muống

d)

D. cà dầm tương

e)

Cả B, C, D đều đúng

99.

Ý nghĩa ngữ pháp trong tiếng Việt được biểu thị bằng:

a)

Trật tự từ và hư từ

b)

Trật tự từ và tiếng

c)

Trật tự từ

d)

Tiếng và hư từ

100.

Đâu là hư từ trong câu sau:


"Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta."

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)

a)

đây

b)

ta

c)

của

d)

101.

Nếu thay đổi trật tự từ trong câu thì ý nghĩa câu sẽ:

a)

Thêm nghĩa

b)

Không thay đổi hoặc thêm nghĩa

c)

Vô nghĩa

d)

Thay đổi hoặc trở nên vô nghĩa

102.

Trong tiếng Việt, để biểu thị hành động đã xảy ra, ta dùng hư từ “đã” còn trong tiếng Anh biểu thị bằng cách nào?

a)

Giới từ

b)

Mạo từ

c)

Chia động từ

d)

Thêm hư từ như tiếng Việt