Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Tử và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt:
proton, neutron và electron
proton và neutron
neutron và electron
proton và eletron
Chọn ý đúng: Nội dung nguyên lý bất định Heissenberg 1927:
Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả khối lượng và vị trí
Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả tốc độ và khối lượng
Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả tốc độ và vị trí
Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả tốc độ, khối lượng và vị trí
Vị trí của nguyên tố có cấu hình electron 4d10 5s1 là:
Họ s, chu kỳ 4, nhóm IB
Họ s, chu kỳ 5, nhóm 1B
Họ d, chu kỳ 5, nhóm IB
Họ d, chu kỳ 4 nhóm 1B
Dựa trên đặc điểm nào của cấu tạo nguyên tử mà người ta xếp các nguyên tố vào cùng một nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Cùng số electron lớp ngoài cùng
Cùng số electron hóa trị
Cùng số lớp
Cùng số phân lớp
Vị trí của nguyên tố có cấu hình electron 3s23p1 là:
Họ p, chu kỳ 1 nhóm IIIA
Họ s, chu kỳ 3, nhóm IIIA
Họ s, chu kỳ 1, nhóm IIIA
Họ p, chu kỳ 3, nhóm IIIA
Cho nguyên tử có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s23d104p3. Chọn câu sai:
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có 3 e độc thân
Vị trí nguyên tử trong bảng HTTH là: chu kỳ 4, PN IIIA, ô số 33
Nguyên tử có khuynh hướng thể hiện tính phi kim nhiều hơn là tính kim loại
Nguyên tử có số oxy hóa dương cao nhất là +5, số oxy hóa âm thấp nhất là -3
Tính số oxy hóa và hóa trị (cộng hóa trị hoặc điện hóa trị) của các nguyên tố trong hợp chất KMnO4 (theo thứ tự từ trái sang phải):
K: +1, +1; Mn: +7, 7; O: -2, 2
K: +1, +1; Mn: +7, +7; O: -2, -2
K: +1, +1; Mn: +6, 6; O: -2, 2
K: +1, 1; Mn: +7, 7; O: -2, 2
Tính số oxy hóa và hóa trị (cộng hóa trị hoặc điện hóa trị) của các nguyên tố trong hợp chất K2Cr2O7 (theo thứ tự từ trái sang phải):
K: +1, 1; Cr: +6, 6; O: -2, 2
K: +1, +1; Cr: +6, +6; O: -2, +2
K: +1, +1; Cr: +6, 6; O: -2, +2
K: +1, 1; Cr: +6, 6; O: -2, -2
Đám mây electron là vùng không gian xung quanh hạt nhân, ở đó tập trung:
Phần lớn khoảng 80 - 85% xác suất có mặt electron
Phần lớn khoảng 90 - 95% xác suất có mặt electron
Phần lớn khoảng 85 - 90% xác suất có mặt electron
Phần lớn khoảng 95 - 95% xác suất có mặt electron
Nguyên tố X có Z = 17. Bốn số lượng tử của phân lớp cuối cùng của X là:
n=3, l=1, mj=0, ms=+1/2
n=3,l=2, mj= - 1, ms= 1/2
n=3,l=1, mj=0, ms =- 1/2
n=4,l=1, mj= - 2, mg= - ½
Chọn số bộ lượng tử đúng (n, l, m, ms):
2,1, -1, +1/2
3,0,1, -1/2
3,1, -1, 1
1,1,0, -1/2
Tính bước sóng λ của electron có khối lượng 9,5.10-28g chuyển động với vận tốc khoảng 108 cm/s. Biết h=6,62.10-34J.s = 6,62.10-27g. cm2.s-1:
6,95.10-8
6,88. 10-8
6,87. 10-8
6,97.10-8
So sánh bước sóng De Broglie của một electron có khối lượng 9,5.10^{-31}kg và của một proton có khối lượng 1,8.10^{-27}kg đang chuyển động với vận tốc tương ứng là 4,6.106m/s và 2,1.104m/s .
8,52
8,55
8,65
8,62
Độ âm điện là gì?
Là đại lượng cho biết khả năng nguyên tử của một nguyên tố đẩy e
Là đại lượng cho biết khả năng nguyên tử của một nguyên tố hút e về phía nó
Là đại lượng cho biết khả năng nguyên tử của một nguyên tố hút và đẩy e
Tất cả sai
Liên kết Cộng hóa trị Lewis là liên kết nào?
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Được hình thành giữa những nguyên tử của nguyên tố có chênh lệch về độ âm điện
Được hình thành giữa 1 nguyên tử kim loại và một nguyên tử phi kim
Cả 3 đáp án
Liên kết hidro là liên kết nào?
Được hình thành khi nguyên tử H liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác có độ âm điện lớn và bán kính nhỏ
Được hình thành khi nguyên tử H liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác có độ âm điện nhỏ và bán kính lớn
Được hình thành khi nguyên tử H liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác có độ âm điện lớn và bán kính lớn
Được hình thành khi nguyên tử H liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác có độ âm điện nhỏ và bán kính nhỏ
Liên kết sigma-σ được hình thành do sự xen phủ trục của các đám mây.
Cả 3 đáp án
orbital s-s
orbital s-p
orbital p-p
Điền vào chỗ trống: Liên kết pi - x được tạo ra do sự xen phủ bên các đám mây.....electron ở hai bên của trục nối nhân hai nguyên tử.
orbital p-p
orbital s-s
orbital s-p
orbital d-d
Phân tử H2O có đặc điểm sau:
Dạng đường thẳng, C lai hóa sp, góc liên kết 180 độ
Dạng tam giác đều, C lai hóa sp2, góc liên kết khoảng 120 độ
Dạng tứ diện, C lai hóa sp3, góc liên kết khoảng 104 độ
Tùy thuộc điều kiện môi trường thể hiện hình dạng và kiểu lai hóa khác nhau
Cho các chất sau: CO2, H2O, CH3Cl, SO2, SO3, CH4. Số các chất phân cực là:
2
3
4
5
Những thuốc nào sau đây dùng để sát trùng da, rửa vết thương:
Cồn Iot (cồn loãng), oxy già (H2O2)
Nước clo, cồn iot
Ozon, dung dịch NaCl
Nước clo, dung dịch nước Javen
Chọn phát biểu đúng: (1) Chất chỉ thị màu là những acid hay base yếu mà dạng trung hòa và dạng ion có màu sắc khác nhau tùy thuộc vào pH của môi trường mà tồn tại ở dạng này hay dạng kia. (2) Mỗi chất chỉ thị có một khoảng chuyển màu xác định và gần bằng 2 đơn vị. (3) Mỗi chất chỉ thị dùng trong những khoảng pH xác định và không trộn chung những chất chỉ thị này với nhau.
1,2,3
1,2
1,3
2,3
Dung dịch acid acetic (CH3COOH) làm methyl da cam chuyển sang:
Màu vàng
Màu đỏ
Màu xanh
Không màu
Dung dịch acid acetic (CH3COOH) làm phenolphtalein chuyển sang màu gì?
Màu vàng
Không đổi màu
Màu xanh
Màu hồng
Chọn phương án đúng: pH của một dung dịch acid HA 0,15 N do được là 2,8. Tính pKa của acid là:
2,33
3,42
4,58
4,80
Chọn phương án đúng: Cho 3 dung dịch nước BaCl2, NaNO3 và NaCl và nước nguyên chất. Ba(NO3)2 tan nhiều hơn cả trong:
NaNO3
NaCl
BaCl2
H2O
Chọn ý trả lời đúng. Dung dịch là:
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung dịch và chất tan
Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Chọn phát biểu đúng: Dựa vào áp lực proton của các dung môi NH3 và HCl cho biết rượu thể hiện tính chất gì trong dung môi đó:
Tính base trong cả 2 dung môi
Tính base trong NH3, tính acid trong HCl
Tính base trong HCl, tính acid trong NH3
Tính acid trong cả 2 dung môi
Chọn ý trả lời đúng: Với một lượng chất tan xác định, khi tăng V dung môi thì:
C% tăng, CM tăng
C% giảm, CM giảm
C% tăng, CM giảm
C% giảm, CM tăng
Lượng NaCl cần thiết để pha 500g dung dịch nước muối 0,9% là:
5,5g
4,5g
5,0g
4,0g
Một chai rượu có thể tích là 450ml và có độ rượu là 40°. Số ml ethanol nguyên chất có trong chai rượu là:
90 ml
450 ml
270 ml
180 ml
Đương lượng của KMnO4 trong phản ứng 10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O. Biết K (39), Mn (55), O (16) là:
31,6
158
79
49
Hiện tượng thẩm thấu là hiện tượng:
các phân tử dung môi khuếch tán một chiều qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
các phân tử dung môi khuếch tán qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
Chọn các phát biểu sai: (1) Dung dịch loãng là dung dịch chưa bão hòa vì nồng độ chất tan nhỏ. (2) Dung dịch là một hệ đồng nhất dung môi và chất tan. (3) Thành phần của một hợp chất là xác định còn thành phần của dung dịch có thể thay đổi. (4) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định.
1,3
1,2
2,3
1,4
Cho các chất sau: HCl, H2SO4, C6H5OH, NaOH, BaCl2, CH3COOH, NH3. Số lượng các chất là chất điện li mạnh là:
5
4
6
3
Cho các chất sau: HCl, H2SO4, C6H5OH, NaOH, BaCl2, CH3COOH, NH3. Số lượng các chất là chất điện li mạnh là:
6
5
4
3
Acid amin Lysin có các pKa1 = 2,18; pKa2 = 8,95 và pKa3 = 10,53. Giá trị pH tại điểm đẳng điện pI là:
7,22
5,57
6,36
9,74
Giá trị pH của dung dịch đệm chứa CH3COOH 0,2M và CH3COONa 0,2M là: Biết pKa = 4,75 (xét trong cùng thể tích).
4,55
9,25
4,75
9,75
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:
A. 1,0
B. 0,5
C. 2,5
D. 2,0
Chọn phát biểu đúng: (1) Acid càng yếu thì pKa càng lớn. (2) Dung dịch một base yếu có pH càng nhỏ khi pKb của nó càng lớn. (3) Base càng mạnh khi pKb càng lớn. (4) Giữa pKa và pKb của các dạng acid và base của H2PO4 có pKa + pKb = 14.
A. 1,2
B. 2,3
C. 1,4
D. 2,4
Trộn 160 ml dd Ba(OH)2 0,08 M với 140ml dd KOH 0,04 M thu được dung dịch A. pH của dung dịch A là:
A. pH = 13,02
B. pH = 6
C. pH = 10,3
D. pH = 15,2
Độ tan của Mg(OH)2 ở 25°C là 1,2.10⁴M. Tích số tan của dung dịch Mg(OH)2 là:
A. 6,912.10⁻¹²
B. 1,2.10⁻⁴
C. 1,728.10⁻¹²
D. 1,44.10⁻¹²
Điều kiện để có phản ứng phân tích thể tích:
A. Có phương pháp xác định điểm tương đương
B. Phản ứng xảy ra hoàn toàn theo 1 chiều
C. Phản ứng xảy ra nhanh không có sản phẩm phụ
D. Tất cả các điều kiện trên
Bệnh nhân cần bổ sung nước và chất điện giải, bác sĩ chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9%. Vì sao không truyền trực tiếp nước cất vào tĩnh mạch?
Nước cất là dung môi tinh khiết không có chất điện giải mạch.
Nước cất vào mạch máu sẽ gây hiện tượng thẩm thấu vào hồng cầu, gây trương phồng và vỡ tế bào.
Nước cất có thể chứa các vi sinh vật có nguy cơ gây nhiễm trùng.
Nước cất không có NaCl khiến bệnh nhân không đủ muối, không có cảm giác thèm ăn.
Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 5g glucose bằng 85g nước.
5,00%
5,88%
5,56%
Tất cả sai
Kết tủa PbI2 có tạo thành không khi trộn dung dịch Pb(NO3)2 0,01M và KI 0,01M. Biết TpbI2 = 9,8.10-9. Coi thể tích dung dịch không đổi.
Có tạo thành kết tủa
Không tạo thành kết tủa
Đạt trạng thái cân bằng
Không xác định được
Kết quả tích số ion của PbI2 khi trộn 1 lần thể tích dung dịch Pb(NO3)2 0,01M và 1 lần thể tích dung dịch KI 0,01M.
1,00.10-6
1,25.10-7
1,00.10-4
1,22.10-6
100ml dung dịch A có chứa 5,35g NH4Cl và NH3OH 0,01M là: Biết pKNH3 = 4,74 (xét trong cùng thể tích).
8,26
9,26
7,26
10,26
Xác định nồng độ đường lượng các dung dịch khi hòa tan 18g glucose bằng nước thu được 1000g dung dịch (d = 1,25g/ml). Cho C (12), H (1), O (16).
0,080
0,100
0,125
Không có đáp án đúng
Chọn phát biểu đúng: (1) Base liên hợp của một acid mạnh là một base yếu và ngược lại. (2) Đối với cặp acid-base liên hợp HPO42-/PO43- trong dung môi nước ta có: Ka x Kb = Kn, trong đó Kn là tích số ion của nước. (3) Hằng số điện li Kb của NH3 trong dung dịch nước là 1,8 x 10-5, suy ra Ka của NH4+ là 5,62 x 10-10.
1,2,3
2
3
Chọn phát biểu đúng: (1) Acid càng yếu thì pKa càng lớn. (2) Dung dịch một base yếu có pH càng nhỏ khi pKb của nó càng lớn. (3) Base càng mạnh khi pKb càng lớn. (4) Giữa pKa và pKb của các dạng acid và base của H2PO4 có pKa + pKb = 14.
1,2
1,2,3
2,3
1,3,4
Chọn đáp án đúng: Đặc điểm tăng giảm theo chu kỳ là:
Theo chu kỳ: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hóa tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện tăng; Tính kim loại giảm; Tính phi kim tăng
Theo chu kỳ: Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại giảm; Tính phi kim tăng
Theo chu kỳ: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Theo chu kỳ: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hóa tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Theo chu kỳ: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hóa tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Chọn đáp án đúng: Đặc điểm tăng giảm theo nhóm là:
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hóa tăng; Ái lực e giảm; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hóa giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim tăng
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
H2O
CH4
C2H5OH
C6H12O6
Trong các chất sau: Acetic acid, Urea, Ammonium cyanate, Ethanol, có bao nhiêu chất là hợp chất hữu cơ?
4
1
2
3
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
Xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử carbon trong các phân tử sau (từ trái sang phải): C2H6, C2H4, C2H2, C6H6, CC14.
sp3, sp2, sp, sp2, sp3
sp, sp2, sp3, sp2, sp3
sp, sp2, sp3, sp3, sp3
sp3, sp2, sp, sp3
sp3, sp2, sp2, sp3
Xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử carbon trong phân tử sau (từ trái sang phải): CH3-CH=CH-C ≡ CH
sp3, sp2, sp, sp2, sp
sp, sp2, sp3, sp, sp2
sp2, sp3, sp2, sp3, sp3
sp3, sp2, sp2, sp, sp
sp3, sp2, sp, sp2, sp
Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố: H = 2.1; C = 2.5; N = 3.0; O = 3.5. Hãy cho biết liên kết nào có cực nhiều nhất trong số các liên kết sau:
O-H
N-H
C-H
C-O
N-O
Cho các chất sau: C3H8, C4H10, CH4, C2H2, C5H12, C6H5OH. Dãy nào tất cả các nguyên tử C có lai hóa sp3 và góc liên kết khoảng 109°?
C3H8, C4H10, CH4
C2H2, C5H12, C6H5OH
C3H8, C2H2, CH4
C4H10, C6H5OH, CH4
Câu 69. Cho các chất sau: Acid 2,2-dimethylpropanoic (CH3)3CCOOH Acid 3-aminopropanoic NH2-CH2-CH2-COOH Acid butendioic HOOC-CH=CH-COOH Acid 2-aminopropanoic CH3-CH(NH2)-COOH Số chất có đồng phân hình học là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 70. Cho các chất sau: 1. Acid tartric HOOC-CHOH-CHOH-COOH 2. Alanin H2N-CH(CH3)-COOH 3. Glycerol C3H5(OH)3 4. Acid 2-aminopropanoic CH3-CH(NH2)-COOH Số chất có đồng phân quang học là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 71. Cho các dãy chất sau, dãy nào các phân tử đều phân cực: 1. HCl, HCHO, C2H4, C2H5Cl
A. HCl, HCHO, C2H4
B. HCl, C2H5Cl, C2H4
C. HCHO, C2H5Cl, C2H4
D. HCl, HCHO, C2H5Cl
Trong các chất sau: CO2, CH3CHO, C2H6, HBr, số chất có chứa nguyên tố C là:
1
2
3
4
Cho phân tử sau: HOCH2-(CHOH)4-CHO. Số nguyên tử C bất đối trong phân tử là:
4
3
5
6
Cho phân tử sau: HOCH2-(CHOH)3-CO-CH2OH. Số nguyên tử C bất đối trong phân tử là:
3
4
5
2
Cho các chất sau: H-CH2-COOH. Đây là công thức của chất nào?
Axit axetic
Axit propionic
Axit formic
Axit butyric
Thứ tự tăng dần tính axit của các hợp chất sau là gì?
1; 5; 3; 4; 2
2; 3; 4; 5; 1
1; 2; 3; 4; 5
4; 3; 2; 1; 5
Bệnh nhân được chỉ định truyền dung dịch Mannitol để làm gì?
Giảm áp lực nội sọ và điều trị phù não
Cung cấp năng lượng
Làm loãng máu
Bù nước và điện giải
Phát biểu nào sau đây không đúng về Salbutamol?
3, 4
1, 2
2, 3
1, 4
Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi là gì?
C3H7OH; C6H5OH; CH3COOH; CH3OCH3
CH3OCH3; n-C3H7OH; C6H5OH; CH3COOH
CH3COOH; CH3OCH3; C6H5OH; n-C3H7OH
C6H5OH; CH3COOH; CH3OCH3; C3H7OH
Cho các ancol CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3-CHOH-CH2OH. Số ancol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
E. 1
Để phân biệt ethyl ancol C2H5OH nguyên chất và ethyl ancol có lẫn nước, người ta dùng thuốc thử là:
A. CuSO4 khan
B. Na kim loại
C. Benzen
D. CuO
E. CaO
Cho phenol tác dụng với HNO3 loãng ở nhiệt độ thấp, thu được:
A. p-nitrophenol; o-nitrophenol
B. p-nitrophenol
C. Acid picric
D. o-nitrophenol
E. Tất cả sản phẩm trên
Ethanol có tác dụng sát trùng như nhau ở mọi nồng độ:
A. Ethanol có chất vị cay, cháy tỏa nhiều nhiệt, dùng làm nhiên liệu
B. Phenol rất độc, hấp thụ qua đường tiêu hóa, da, niêm mạc, làm ngưng tụ albumin, dung tẩy uế
C. Diethyl ether là chất lỏng được dùng trong y học làm thuốc gây mê rất tốt
D. Mannitol có tác dụng làm hạ nhận áp, giảm áp lực nội sọ chống phù não
Khi số nguyên tử C trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của ancol sẽ:
A. Giảm chậm do số lượng gốc -OH tăng lên
B. Tăng nhanh do gốc hydrocarbon là phần ưa nước tăng lên
Cho các chất sau: C6HsOH; C6HsCH2OH; HOC6H4CH3; C6H13OH; C10H6(OH)2. Xác định số hợp chất là dẫn xuất của phenol.
1
2
3
4
5
Trong các kết luận sau đây, các phát biểu đúng là: (a) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc (b) Phenol tan nhiều trong nước lạnh (c) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa (d) Nguyên tử H của vòng benzene trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzene
a, c, d
a, b, c
b, c, d
a, b, d
Tất cả đúng
Cho các chất sau: CH4; NH3; C2H2; CCL4; CH3COOH; C2H4; C6H12O6; C6H6. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại hydrocarbon?
3
4
5
6
7
Cho các hợp chất sau: CH3CH2CH3; CH3NH2; CH2=CH-COOH; CH2=CH-CH2; CH3OH; C6HsOH; HCHO; CH3COONa; NH4OH. Số chất là dẫn xuất của hydrocarbon là:
4
5
6
7
8
Lactic Acid là một loại acid thuộc nhóm Alpha Hydroxy Acid (AHA). Nhóm chức trong phân tử Lactic Acid là:
Aldehyde và carboxylic acid
Alcohol và carboxylic acid
Aldehyde và Alcohol
Ketone và carboxylic acid
Nhóm chức là... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là:
Phân tử
Nguyên tử
Nhóm nguyên tử
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Curcumin là thành phần tinh chất nghệ, có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, cải thiện sức khỏe xương khớp và giảm viêm. Phát biểu sai về curcumin là:
Có đồng phân hình học
Có chứa nhóm chức Alcohol và ketone
Có phản ứng với dung dịch nước brom
Có công thức phân tử C21H20O6
Cho các chất: ancol etylic, glixerol, etylen glicol, dimetyl ete và propan-1-3-diol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
1
2
3
4
Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:
2
5
3
4
Cho dung dịch các chất: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
3
1
2
4
Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau: NH2, H2C-CH-COOH, COOH. Hiện tượng xảy ra là:
Quỳ tím đổi màu xanh
Quỳ tím bị mất màu
Quỳ tím đổi màu đỏ
Quỳ tím không đổi màu
Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glycerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2
HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2
Dung dịch iot và Cu(OH)2
Dung dịch iot và HNO3 đậm đặc
Công thức của glutamic là gì?
C5H10O4N
C6H12O6
C4H8O4N
C5H9O4N
Số các nhận định đúng về acid glutamic là: a. Là một hợp chất hữu cơ đa chức b. Có công thức phân tử là C5H10O4N c. Là một a-aminoacid có tính lưỡng tính d. Ở pH = 6, đặt glutamic vào một điện trường, acid glutamic sẽ di chuyển về cực dương (biết pI = 3,2)
c, d
b, c
c, a
a, b
b, d
Thủy phân không hoàn toàn peptide Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide khác nhau có chứa một gốc Gly?
5
4
2
3
Thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau có chứa một gốc Gly?
1
4
5
3
2
Cho các chất acid acetic, acid focmic, aldehyde focmic, glucose, alcol ethylic. Các chất tham gia phản ứng tráng gương là:
Acid acetic, glucose, alcol ethylic
Acid acetic, acid focmic, aldehyde focmic
Aldehyde focmic, glucose, alcol ethylic
Acid focmic, aldehyde focmic, glucose
Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Ester
Ketone
Carboxylic
Alcohol
Aldehyde
Hợp chất C2H5OH thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Alcohol
Ketone
Ester
Dẫn xuất halogen
Aldehyde
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
Na2CO3
CO2
CH3COONa
A14C3
HCN
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
C6H6
CH4
C2H4
C3H8
CH3OH
