Font size
WorksheetsTrắc nghiệm chương 1 & 2 – Ngôn ngữ học và ngữ âm học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ngôn ngữ là gì?
Hệ thống ký hiệu toán học
Hệ thống âm thanh, từ ngữ và quy tắc kết hợp
Một hệ thống động tác cơ thể
Một loại tín hiệu ánh sáng
Ngôn ngữ là hiện tượng:
Di truyền
Tự nhiên
Xã hội
Cơ học
Người bị tách khỏi xã hội sẽ:
Phát triển ngôn ngữ bình thường
Có ngôn ngữ đặc biệt
Mất cơ hội có được ngôn ngữ đầy đủ
Phát triển siêu ngôn ngữ
Ngôn ngữ có chức năng chủ yếu là:
Trang trí
Giao tiếp
Tiêu khiển
Ghi nhớ
Tính võ đoán nghĩa là:
Âm gắn chặt với nghĩa
Quan hệ âm – nghĩa không tất yếu
Từ nào cũng có nhiều nghĩa
Từ phụ thuộc tự nhiên
Tính hình tuyến nghĩa là:
Từ xuất hiện đồng thời
Đơn vị xuất hiện theo trục thời gian
Phát âm song song
Âm phát ra theo vòng tròn
Tính sản sinh nghĩa là:
Ngôn ngữ tăng thêm từ vô hạn
Từ hữu hạn → câu vô hạn
Từ không thay đổi
Ngôn ngữ cố định
Ngữ âm học nghiên cứu:
Nghĩa từ
Âm thanh lời nói
Cấu trúc câu
Trường nghĩa
Âm sắc là:
Độ dài âm
Tần số âm
Sắc thái riêng biệt của âm
Độ mạnh
Nguyên âm được tạo khi:
Luồng hơi bị cản hoàn toàn
Luồng hơi không bị cản
Luồng hơi bật mạnh
Dây thanh không rung
Phụ âm được tạo khi:
Luồng hơi tự do
Luồng hơi bị cản
Luồng hơi cong
Không có sự phát âm
Nguyên âm tròn môi gồm:
[i], [e]
[uu], [ă]
[u], [o], [ɔ]
[i], [ɯ], [ɑ]
Cao độ phụ thuộc:
Tần số dao động
Biên độ dao động
Sức gió
Độ căng môi
Trường độ là:
Độ dài của âm
Độ mạnh
Độ cao
Độ rung môi
Cường độ là:
Sắc thái âm
Độ mạnh của âm
Độ dài
Tần số
Phổi trong bộ máy phát âm có chức năng:
Tạo âm sắc
Điều khiển dây thanh
Cung cấp luồng hơi
Tạo cộng hưởng
Dây thanh hoạt động bằng cách:
Rung
Giãn
Mở
Khóa
Khoang miệng có chức năng:
Tạo nguồn hơi
Cộng hưởng âm
Phát âm vô thanh
Ngăn luồng hơi
Phụ âm vô thanh là:
Dây thanh không rung
Dây thanh rung mạnh
Luồng hơi bị cản hoàn toàn ở môi
Có âm nền do cộng hưởng
Phụ âm hữu thanh là:
Dây thanh không rung
Dây thanh rung
Âm bật hơi
Âm mũi
Âm tố là:
Đơn vị nhỏ nhất mang nghĩa
Âm cụ thể khi phát ra
Câu hoàn chỉnh
Chỉ có trong ngữ pháp
Nguyên âm hàng trước gồm:
[i], [e], [ɛ]
[u], [o]
[ɑ], [ɔ]
[ɜ], [ɯ]
Hình thang nguyên âm biểu thị:
Nghĩa từ
Vị trí lưỡi khi phát âm
Độ dài câu
Số lượng âm tiết
Đồng hóa là:
Âm thay đổi giống âm cạnh nó
Hai âm tách xa nhau
Từ mở rộng nghĩa
Cách phát âm không đổi
Dị hóa là:
Hai âm giống nhau
Âm biến đổi để khác âm bên cạnh
Thay đổi nghĩa
Lỗi ngữ pháp
Phương thức ngữ điệu biểu hiện:
Trọng âm
Ý nghĩa tình thái
Cú pháp
Từ loại
Phương thức trật tự từ phổ biến nhất ở:
Tiếng Đức
Tiếng Việt
Tiếng Nga
Tiếng Latin
Hư từ trong tiếng Việt biểu thị:
Hình thái
Nghĩa từ vựng
Nghĩa ngữ pháp
Nghĩa biểu cảm
Lặp âm (láy) là phương thức:
Tạo âm sắc
Tạo từ mới bằng lặp âm thanh
Biến đổi hình thái
Rút gọn từ
Phương thức phụ tố phát triển mạnh ở:
Tiếng Việt
Tiếng Hán
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Tiếng Nhật
Loại hình đơn lập đặc trưng bởi:
Nhiều biến tố
Ít hoặc không biến tố
Phụ tố dày đặc
Ghép từ bắt buộc
Tiếng Việt thuộc loại hình:
Chắp dính
Hòa kết
Đơn lập
Đa tổng hợp
Từ đơn là:
Gồm nhiều hình vị
Một hình vị duy nhất
Có nghĩa phái sinh
Không tồn tại độc lập
Từ ghép là:
Do hai hình vị không có nghĩa
Do hai (hoặc hơn) hình vị tự do
Do láy
Không có nghĩa mới
Từ láy có đặc điểm:
Giữ nguyên nghĩa gốc
Lặp lại âm thanh
Chỉ gồm từ vay mượn
Không tồn tại độc lập
Tính hệ thống của ngôn ngữ thể hiện:
Đơn vị hoạt động ngẫu nhiên
Các đơn vị ràng buộc nhau
Không có quy tắc
Từ dùng tùy tiện
Tính ổn định tương đối của ngôn ngữ vì:
Ngôn ngữ không bao giờ biến đổi
Biến đổi diễn ra chậm
Từ vựng cố định
Âm vị không đổi
Chức năng tạo lập văn bản thuộc về:
Ngữ nghĩa
Ngữ dụng
Giao tiếp
Phát triển câu
Nguyên âm chuẩn hạng thứ được xác định theo:
Độ dài
Tính mũi
Mức độ tròn môi
Tính bật hơi
Nguyên âm [i:] của tiếng Anh được mô tả:
Cao – sau – tròn môi
Cao – trước – không tròn môi
Thấp – trước
Giữa – tròn môi
Cường độ phụ thuộc:
Biên độ
Tần số
Sức bật hơi
Môi
Âm sắc quyết định bởi:
Tần số
Thành phần âm phụ
Lượng khí
Cộng hưởng mũi
Bộ máy phát âm KHÔNG gồm:
Phổi
Dây thanh
Khoang miệng
Ruột già
Phân ngành ngữ âm học thính giác nghiên cứu:
Sự tạo âm
Sự tri nhận âm
Cách nghĩa thay đổi
Trọng âm
Phân ngành ngữ âm học âm học nghiên cứu:
Sóng âm
Nghĩa câu
Ngữ dụng
Từ loại
Hệ thống âm tố của một ngôn ngữ gọi là:
Từ vựng
Ngữ pháp
Ngữ âm
Biểu hiện
Hình vị là:
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất
Đơn vị nhỏ nhất mang nghĩa
Phần của câu
Một loại câu
Hình vị căn tố:
Không mang nghĩa
Mang nghĩa tương đối độc lập
Phải đứng sau phụ tố
Không tạo được từ
Hình vị phụ tố:
Mang nghĩa độc lập
Không thể đứng riêng
Tạo từ mới bằng láy
Luôn đứng trước
Phương thức phụ gia là:
Ghép
Thêm phụ tố
Đổi trật tự
Chuyển loại
Phương thức ngữ điệu biểu diễn:
Ý nghĩa tình thái
Trọng âm
Từ loại
Độ cao
Trật tự từ biểu thị:
Ý nghĩa ngữ pháp
Từ loại
Thành phần nghĩa tố
Sự láy âm
Hiện tượng đồng hoá theo hữu thanh:
/s/ → /z/
/z/ → /s/
/p/ → /b/
/t/ → /p/
Âm tắc là:
Luồng hơi tự do
Luồng hơi bị chặn hoàn toàn rồi bật ra
Luồng hơi qua mũi
Không bật ra
Âm xát là:
Luồng hơi qua khe hẹp
Luồng hơi qua mũi
Không phát ra
Luồng hơi bị chặn hoàn toàn
Phân loại nguyên âm dựa trên:
Vị trí lưỡi
Cấu trúc câu
Âm vị là:
Mẫu âm trừu tượng
Hiện thực âm
Nghĩa của âm
Nghĩa của câu
Từ biểu thị số nhiều bằng hư từ thuộc:
Tiếng Nga
Tiếng Việt
Tiếng Hungary
Tiếng Nhật
Cặp “cửa trước – trước cửa” thể hiện:
Ngữ điệu
Trật tự từ tạo nghĩa
Ghép từ
Chức năng âm vị
Từ trong ngôn ngữ là:
Đơn vị nghĩa nhỏ nhất
Đơn vị có thể đứng độc lập
Đơn vị âm thanh
Không tự do
Ngữ đoạn tối giản gồm:
Hai từ
Ba từ
Một từ
Nhiều từ
Bộ phận nào tạo nguồn hơi:
Lưỡi
Khoang mũi
Phổi
Thanh hầu
Đơn vị ngữ pháp chia thành:
2 loại
3 loại: hình vị – từ – ngữ đoạn
5 loại
6 loại
Phân xuất hình vị dựa vào:
Âm học
Tỉ lệ thức hình vương ổn định
Từ điển
Nghĩa biểu cảm
Trong tiếng Nga, giống được nhận diện qua:
Trọng âm
Hậu tố
Ngữ điệu
Phụ âm cuối
Cụm từ khác từ ở:
Kích thước vật chất
Chức năng
Chữ viết
Nghĩa từ
“Người bạn học ở đây” có thể phân tích khác nhau vì:
Nghĩa từ thay đổi
Quan hệ dạng thức lỏng
Cú pháp không rõ
Ngữ điệu yếu
Loại hình hòa kết đặc trưng bởi:
Phụ tố đơn nghĩa
Phụ tố đa nghĩa
Không có phụ tố
Láy âm
Trong tiếng Việt, “những cái nhà” thể hiện số nhiều bằng:
Phụ tố
Trật tự
Hư từ
Đồng hóa
Lấy trọng âm trong tiếng Anh có thể:
Tạo khác biệt ngữ pháp
Không thay đổi
Chỉ thay đổi nghĩa đen
Không ảnh hưởng
Tính võ đoán không tuyệt đối vì:
Có nhiều từ điển
Tồn tại tượng thanh, tượng hình
Từ có âm dài
Do cấu tạo âm vị
Tính phân đoạn đôi thuộc về:
Câu – văn bản
Âm vị – đơn vị mang nghĩa
Nghĩa đen – nghĩa bóng
Lời nói – ngôn ngữ
Sự phân tầng của hệ thống âm thể hiện:
Tổ hợp âm tuỳ ý
Âm vị – âm tố
Câu – hội thoại
Nghĩa – ngữ dụng
Đồng hoá theo hữu thanh xảy ra khi:
Âm vô thanh trở thành hữu thanh
Âm hữu thanh thành vô thanh
Âm bị trung hoà
Nguyên âm biến thành phụ âm
Dị hóa có tác dụng:
Giảm sự giống nhau giữa hai âm
Tăng sự giống nhau
Làm âm mất nghĩa
Trung hòa âm vị
Đặc trưng “độ căng – lơi” thuộc mô tả:
Phụ âm
Nguyên âm
Từ ghép
Ngữ pháp
Một đơn vị vừa có cái biểu hiện – cái được biểu hiện là:
Hình vị
Âm vị
Ngữ đoạn
Từ
Nguyên âm mũi xuất hiện khi:
Màn hầu mở
Môi kéo căng
Lưỡi cong
Dây thanh không rung
Âm tắc – xát là:
Âm tắc + âm mũi
Âm tắc + âm xát
Âm tắc nhân đôi
Xát + rung
Phương thức “any” trong tiếng Anh biểu thị:
Nghĩa số ít
Nghĩa hạn chế
Nghĩa khẳng định
Nghĩa phổ quát tùy ngữ cảnh
Khái niệm ngôn ngữ bao gồm cả:
Trọng âm và ngữ điệu
Cú pháp cao cấp
Văn bản học
Ngữ nghĩa logic
Hiện tượng trung hòa đối lập âm vị nghĩa là:
Hai âm luôn phân biệt
Hai âm mất khả năng phân biệt trong ngữ cảnh
Hai âm hoán đổi tự do
Hai âm đảo vị trí
Nguyên âm hàng sau thường:
Không tròn môi
Tròn môi
Mũi hóa
Ngắn
Hệ thống ngữ âm học có tính phổ quát vì:
Tất cả ngôn ngữ giống nhau
Đều dùng hình thang quốc tế
Người học dễ hiểu
Không thay đổi
Ý nghĩa ngữ pháp không thể hiện qua:
Hư từ
Phụ tố
Trọng âm
Từ láy
Ở ngôn ngữ chắp dính, mỗi phụ tố thường:
Có nhiều nghĩa
Mang một nghĩa duy nhất
Không mang nghĩa
Thay đổi âm vị
Mối quan hệ hữu hạn – vô hạn trong ngôn ngữ liên quan đến:
Tính vô đoán
Tính sản sinh
Tính hệ thống
Tính ổn định
Ngữ âm học cấu âm mô tả:
Nghĩa câu
Quy luật kết hợp từ
Bộ máy phát âm
Trọng âm câu
Phân xuất hình vị yêu cầu:
So sánh nghĩa thuần túy
So sánh quan hệ âm – nghĩa ổn định
Dùng trực giác
Tách âm ngẫu nhiên
Trong các ngôn ngữ hòa kết, hình vị có tính chất:
Rời rạc
Biểu đạt nhiều ý nghĩa
Không đổi
Đồng nhất
“Bộ máy phát âm gồm ba phần chính” là cơ sở của:
Âm học
Cấu âm học
Ngữ nghĩa
Ngữ pháp
Âm vị siêu đoạn tính liên quan đến:
Phiên âm
Ngữ điệu – trọng âm
Cú pháp
Ngữ nghĩa
Cách phân loại nguyên âm theo “độ nâng hạ lưỡi” tương ứng với:
Cao – giữa – thấp
Tròn – không tròn
Ngắn – dài
Cách phân biệt âm mũi với âm miệng dựa vào:
Màn hầu
Môi
Lưỡi
Dây thanh
Các âm vô thanh thường có đặc điểm:
Biên độ lớn
Dây thanh không rung
Tần số cao
Cấu trúc dài
Khi âm vị A → B trong ngữ cảnh C được gọi là:
Quy tắc đồng hóa
Quy tắc biến âm (allophonic rule)
Quy tắc nghĩa
Quy tắc cú pháp
Âm vị có thể có:
0 biến thể
1 biến thể
Nhiều biến thể
Không có âm tố
Ngôn ngữ tồn tại ở hai mặt:
Nói – viết
Câu – từ
Lời nói – ngôn ngữ
Đơn vị – tổ hợp
Ngữ âm học có vai trò:
Chỉ phục vụ người hát
Giúp mô tả âm chính xác
Không liên quan đến học ngôn ngữ
Chỉ dành cho nghiên cứu tiếng Anh
Tính quy ước trong ngôn ngữ thuộc về:
Tính xã hội
Tính tự nhiên
Tính sinh học
Tính ngẫu nhiên
