wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁNH ĐỒNG BẤT TẬN

Total questions: 98

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nguyễn Ngọc Tư sinh năm bao nhiêu?

a)
1980
b)
1975
c)
1978
d)
1976
2.

Câu 2. Quê hương của Nguyễn Ngọc Tư ở đâu?

a)
Hà Nội
b)
TP. Hồ Chí Minh
c)
Đà Nẵng
d)
Cà Mau
3.

Câu 3. Nguyễn Ngọc Tư bắt đầu được biết đến rộng rãi từ tập truyện nào?

a)
Cánh đồng bất tận
b)
Những ngọn gió đầu mùa
c)
Mùa hè xanh
d)
Bến không chồng
4.

Câu 4. Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ngọc Tư thường gắn với yếu tố nào?

a)

Hiện thực huyền ảo

b)

Hiện thực nông thôn Nam Bộ

c)

Khuynh hướng lãng mạn sử thi

d)
Yếu tố cổ điển và truyền thống.
5.

Câu 5. Tác phẩm Cánh đồng bất tận được xuất bản năm nào?

a)
2000
b)
2010
c)
2003
d)
2005
6.

Câu 6. Nguyễn Ngọc Tư từng đoạt giải thưởng Văn học châu Á với tác phẩm nào?

a)
Cánh đồng bất tận
b)
Mùa hè xanh
c)
Người đàn bà trên xe tăng
d)
Cơn gió đầu mùa
7.

Câu 7. Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư thường tập trung phản ánh?

a)
Tình yêu và hôn nhân ở thành phố lớn
b)
Văn hóa ẩm thực của miền Trung
c)
Cuộc sống của người dân miền Bắc
d)
Cuộc sống và tâm tư của con người miền Tây Nam Bộ.
8.

Câu 8. Đặc điểm nổi bật trong giọng văn của Nguyễn Ngọc Tư là?

a)
Giọng văn chỉ sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
b)
Giọng văn giàu cảm xúc và hình ảnh sinh động.
c)
Giọng văn khô khan và thiếu hình ảnh.
d)
Giọng văn đơn giản và dễ hiểu.
9.

Câu 9. Trước khi trở thành nhà văn chuyên nghiệp, Nguyễn Ngọc Tư từng làm nghề gì?

a)

Kỹ sư nông nghiệp

b)
Giáo viên
c)

Nông dân

d)

Nhân viên cơ quan báo chí

10.

Câu 10. Nhà phê bình nào đã nhận xét về tác phẩm của Nguyễn Ngọc Tư là "Cánh đồng bất tận không chỉ là câu chuyện về những con người lang bạt trên sông nước, mà còn là tiếng nói phản biện mạnh mẽ về những tổn thương và hệ lụy xã hội. Nguyễn Ngọc Tư đã tạo nên một tác phẩm gây chấn động cả giới phê bình lẫn độc giả."?

a)
Nguyễn Minh Châu
b)
Bảo Ninh
c)
Tô Hoài
d)

Phạm Xuân Nguyên

11.

Câu 11. Yếu tố nào KHÔNG phải là đặc trưng sáng tác của Nguyễn Ngọc Tư?

a)
Yếu tố liên quan đến văn hóa miền Tây
b)
Yếu tố thể hiện tình yêu quê hương
c)
Yếu tố không liên quan đến cuộc sống miền Tây Nam Bộ.
d)
Yếu tố phản ánh cuộc sống nông thôn Việt Nam
12.

Câu 12. Đề tài chủ yếu trong sáng tác của Nguyễn Ngọc Tư là?

a)
Thiên nhiên và động vật ở miền Tây Nam Bộ.
b)
Văn hóa và phong tục ở miền Trung Việt Nam.
c)
Cuộc sống và con người ở miền Bắc Việt Nam.
d)
Cuộc sống và con người ở miền Tây Nam Bộ.
13.

Câu 13. Nguyễn Ngọc Tư nổi bật với khả năng viết?

a)
Khả năng viết với cảm xúc sâu sắc và hình ảnh sống động.
b)
Khả năng viết với cấu trúc lỏng lẻo và không rõ ràng.
c)
Khả năng viết với ngôn ngữ đơn giản và dễ hiểu.
d)
Khả năng viết với phong cách hài hước và châm biếm.
14.

Câu 14. Trong sự nghiệp, Nguyễn Ngọc Tư chủ yếu viết về đối tượng nào?

a)
Người cao tuổi miền Trung
b)
Trẻ em thành phố
c)
Nam giới miền Bắc
d)
Phụ nữ miền Tây Nam Bộ
15.

Câu 15. Chất giọng Nam Bộ trong tác phẩm Nguyễn Ngọc Tư thể hiện qua?

a)
Ngôn ngữ và hình ảnh của miền Bắc.
b)
Chất giọng của các tác phẩm phương Tây.
c)
Ngôn ngữ và hình ảnh của miền Trung.
d)
Ngôn ngữ và hình ảnh đặc trưng của vùng Nam Bộ.
16.

Câu 16. Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải của Nguyễn Ngọc Tư?

a)

Tác phẩm 'Chí Phèo'.

b)

Tác phẩm 'Mối tình năm cũ'

c)

Tác phẩm 'Cải ơi'

d)
Tác phẩm 'Cánh đồng bất tận'
17.

Câu 17. Nguyễn Ngọc Tư được ví như “người kể chuyện” của vùng đất nào?

a)
Đà Nẵng
b)
Hà Nội
c)
Nha Trang
d)
Mekong Delta
18.

Câu 18. Nhân vật trong truyện của Nguyễn Ngọc Tư thường là?

a)
Các nhân vật trong truyện cổ tích.
b)
Những người dân bình dị, sống trong bối cảnh miền Tây Nam Bộ.
c)
Những người lính trong chiến tranh Việt Nam.
d)
Những người sống ở thành phố lớn.
19.

Câu 19. Nguyễn Ngọc Tư khẳng định tên tuổi bằng giải thưởng nào?

a)
Giải thưởng văn học quốc tế
b)
Giải thưởng Nobel văn học
c)
Giải thưởng văn học Đông Nam Á
d)
Giải thưởng văn học Việt Nam
20.

Câu 20. Tác phẩm nào của Nguyễn Ngọc Tư được chuyển thể thành phim điện ảnh nổi tiếng?

a)
Cánh đồng bất tận
b)
Cô gái đến từ hôm qua
c)
Những ngọn nến trong đêm
d)
Mùa hè sôi động
21.

Câu 21. Một đặc trưng nổi bật trong ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Ngọc Tư là?

a)
Sử dụng ngôn ngữ đơn giản và khô khan.
b)
Sử dụng ngôn ngữ khoa học và lý thuyết.
c)
Chỉ tập trung vào việc kể chuyện mà không có hình ảnh.
d)

Giản dị, đời thường, giàu khẩu ngữ

22.

Câu 22. Nguyễn Ngọc Tư còn được biết đến với bút danh nào?

a)

Lê Tư

b)

A Tư

c)

Không có bút danh khác

d)

Diệu Vân

23.

Câu 23. Các nhân vật của Nguyễn Ngọc Tư thường tìm kiếm điều gì?

a)
Sự giàu có và danh vọng.
b)

Tình yêu và sự đồng cảm

c)
Sự cô đơn và lạc lõng.
d)
Sự nổi tiếng và thành công.
24.

Câu 24. Nguyễn Ngọc Tư viết về nông thôn Nam Bộ trong bối cảnh?

a)

Công nghiệp hoá

b)
Bối cảnh nông thôn đang lụi tàn.
c)
Bối cảnh nông thôn không có sự thay đổi.
d)
Bối cảnh xã hội nông thôn đang chuyển mình.
25.

Câu 25. Cảm hứng bao trùm trong văn chương Nguyễn Ngọc Tư là?

a)
Cảm hứng từ những triết lý phức tạp.
b)
Cảm hứng từ các nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết.
c)
Cảm hứng từ cuộc sống bình dị và tình yêu quê hương.
d)
Cảm hứng từ những cuộc phiêu lưu xa lạ.
26.

Câu 26. Nhân vật “tôi” trong Cánh đồng bất tận là ai?

a)

Người cha

b)

Cậu con trai

c)

Cô hàng xóm

d)

Cô con gái

27.

Câu 27. Người cha trong Cánh đồng bất tận làm nghề gì?

a)
Ngư dân
b)

Thương nhân

c)
Nông dân
d)
Lái xe
28.

Câu 28. Vì sao gia đình ông Út Vũ trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận tan vỡ?

a)
Gia đình tan vỡ do sự khác biệt về sở thích.
b)
Gia đình tan vỡ vì lý do tài chính không đủ.
c)

Gia đình tan vỡ do sự bất đồng quan điểm về tình yêu

d)

Gia đình tan vỡ do người vợ ngoại tình

29.

Câu 29. Nỗi đau lớn nhất của người cha trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận là gì?

a)

Bị người vợ phản bội

b)

Bị xã hội khinh rẻ

c)

Bị mất đứa con đầu lòng

d)

Thiếu thốn tài chính

30.

Câu 30. Hình tượng “cánh đồng bất tận” trong tác phẩm mang ý nghĩa gì?

a)

Cánh đồng lúa trĩu bông

b)

Nơi gắn bó gia đình

c)

Biểu tượng chiến thắng

d)

Không gian rộng lớn của tự nhiên và số phận con người

31.

Câu 31. Chủ đề chính của Cánh đồng bất tận là gì?

a)
Chủ đề chính của Cánh đồng bất tận là cuộc sống nông thôn và những khó khăn của người nông dân.
b)
Chủ đề chính của Cánh đồng bất tận là những cuộc phiêu lưu của một nhóm thanh niên.
c)
Chủ đề chính của Cánh đồng bất tận là cuộc sống thành phố hiện đại.
d)
Chủ đề chính của Cánh đồng bất tận là tình yêu giữa hai nhân vật chính.
32.

Câu 32. Người cha trong truyện có thái độ thế nào với phụ nữ?

a)
Người cha tôn trọng phụ nữ.
b)
Người cha có thái độ coi thường phụ nữ.
c)
Người cha yêu thương phụ nữ.
d)
Người cha không quan tâm đến phụ nữ.
33.

Câu 33. Không gian chủ yếu trong tác phẩm Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư là?

a)
Miền Bắc Việt Nam
b)
Miền Tây Nam Bộ
c)
Miền Trung Việt Nam
d)
Đồng bằng sông Hồng
34.

Câu 34. Phương diện nghệ thuật nổi bật trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận là?

a)
Sử dụng ngôn ngữ khô khan và thiếu cảm xúc.
b)

Miêu tả tâm lý tinh tế, ngôn ngữ Nam Bộ

c)
Tập trung vào nhân vật chính mà không có bối cảnh.
d)
Sử dụng cốt truyện đơn giản và dễ hiểu.
35.

Câu 35. Vì sao tác phẩm Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư được coi là có sức lay động mạnh?

a)
Cánh đồng bất tận chỉ là một câu chuyện hư cấu không liên quan đến thực tế.
b)
Tác phẩm có sức lay động mạnh vì khắc họa chân thực cuộc sống và nỗi đau của người dân miền Tây.
c)
Nó không có nhân vật chính rõ ràng.
d)
Tác phẩm chỉ nói về tình yêu và hạnh phúc.
36.

Câu 36. Nhân vật người cha trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận là hình tượng của?

a)

Hình tượng của người trí thức nghèo phẫn uất

b)

Hình tượng của người thành thị hiện đại

c)

Con người bất hạnh, biến dạng bởi nỗi đau

d)
Hình tượng của người lính Việt Nam.
37.

Câu 37. Đứa con gái trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận tên là gì?

a)

Thương

b)

Nương

c)

Phương

d)
Hương
38.

Câu 38. Biểu tượng “dòng sông” trong truyện mang ý nghĩa?

a)
Biểu tượng 'dòng sông' mang ý nghĩa về sự cô đơn và lẻ loi.
b)
Biểu tượng 'dòng sông' chỉ đơn giản là một cảnh vật trong truyện.
c)
Biểu tượng 'dòng sông' thể hiện sự tĩnh lặng và bất biến.
d)
Biểu tượng 'dòng sông' mang ý nghĩa về sự chảy trôi của thời gian và cuộc sống.
39.

Câu 39. Truyện ngắn Cánh đồng bất tận từng gây tranh luận xã hội vì?

a)
Cánh đồng bất tận là một tác phẩm thơ ca nổi tiếng.
b)

Đề cập trực diện những mặt trái, bi kịch nông thôn.

c)
Truyện ngắn nói về tình yêu giữa hai nhân vật chính.
d)
Nội dung ca ngợi cuộc sống giàu có của người nông dân.
40.

Câu 40. Trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận, con vịt xuất hiện như một?

a)

Biểu tượng của sự giàu có và trù phú.

b)

Phương tiện mưu sinh, cuộc sống lênh đênh.

c)

Vật nuôi quen thuộc.

d)

Hình ảnh ngộ nghĩnh.

41.

Câu 41. Kết thúc truyện ngắn Cánh đồng bất tận gợi lên thông điệp?

a)

Niềm hi vọng về sự đoàn tụ

b)

Bi kịch vẫn chưa dứt

c)

Sự lạc quan, tươi sáng

d)

Sự thành công trong làm ăn

42.

Câu 42. Cánh đồng bất tận phản ánh sâu sắc vấn đề nào?

a)

Sự khủng hoảng đạo đức và tình cảm gia đình

b)

Đô thị hóa

c)

Chiến tranh cách mạng

d)

Học đường

43.

Câu 43. Giá trị nhân văn lớn nhất của tác phẩm Cánh đồng bất tận là:

a)

Khát vọng tình thương, sự cảm thông giữa con người với con người

b)

Lý tưởng cách mạng

c)

Niềm tin tôn giáo

d)

Khát vọng thành công kinh tế

44.

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ngọc Tư gắn liền với việc phản ánh đời sống (a)   Nam Bộ.

45.

Ngôn ngữ trong truyện của Nguyễn Ngọc Tư giàu chất (a)   của vùng đất Cà Mau.

46.

Người cha chọn nghề (a)   để mưu sinh sau khi vợ bỏ đi.

47.

Hình ảnh “cánh đồng bất tận” vừa là cảnh quan thiên nhiên vừa biểu tượng cho (a)   của đời người.

48.

Trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận, ông Út Vũ nuôi vịt vừa như để kiếm sống vừa để (a)   nỗi đau bị vợ bỏ.

49.

Chủ đề xuyên suốt của Cánh đồng bất tận là bi kịch (a)   .

50.

Nhân vật người cha trong Cánh đồng bất tận, trút nỗi hận với người vợ của mình lên những người phụ nữ khác bằng cách (a)   .

51.

Năm 2010, Cánh đồng bất tận được đạo diễn Nguyễn Phan Quang Bình chuyển thể thành bộ phim điện ảnh mang tên (a)   .

52.

Qua Cánh đồng bất tận, Nguyễn Ngọc Tư gửi gắm khát vọng lớn nhất: con người cần (a)   để vượt lên bi kịch.

53-55.

Và những chân tóc trên đầu chị cũng đang tụ máu. Người ta đã lòn tay, ngoay chúng để kéo chị lê lết hết một quãng đường xóm, trước khi dừng chân một chút ở nhà máy chà gạo. Họ giằng ném, họ quăng quật chị trên cái nền vương vãi trấu. Vai nữ chính, một người đàn bà xốc xếch đã lạc giọng, đôi lúc lả đi vì ghen tuông và kiệt sức. Nhưng đám đông rạo rực chung quanh đã vực tinh thần chị ta dậy, họ dùng chân đá với vào cái thân xác tả tơi kia bằng vẻ hằn học, hả hê, quên phứt vụ lúa thất bát cháy khô trên đồng, quên nỗi lo đói no giữa mùa giáp hạt. Cuộc vui hẳn sẽ dài, nếu như không có một ý tưởng mới nảy ra trong cơn phấn khích. Họ dùng dao phay chạt mái tóc dày kia, dục dặc, hì hục như phạt một nắm cỏ cứng và khô. Khi đuôi tóc dứt lìa, được tự do, chị vùng dậy, lao nhanh xuống ghe chúng tôi như một tiếng thét, lăn qua chân tôi, đến chỗ cha, làm đổ những bao trấu cha vừa mới xếp.

53.

Câu chuyện trong đoạn trích được kể qua điểm nhìn của người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?

a)
  1. Ngôi thứ nhất

b)
  1. Ngôi thứ hai

c)
  1. Ngôi thứ 3

d)
  1. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3

54.

Sự việc chính nào được kể lại trong đoạn văn dưới đây?

a)
  1. Người đàn bà bị đánh đập, tra tấn dã man bởi một người đàn bà khác vì ghen tuông

b)
  1. Người đàn bà bị một nhóm người đánh đập, tra tấn dã man

c)
  1. Người đàn bà bị hành hạ bằng một trận đòn ghê rợn

d)
  1. Nỗi đau của người đàn bà phải chịu đựng do bị tra tấn dã man

55.

Thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật người đàn bà bị đánh đập, tra tấn

a)
  1. Người kể chuyện tạo khoảng cách, tỏ thái độ lạnh lùng, nghiêm khắc đối với nhân vật người đàn bà

b)
  1. Người kể chuyện bày tỏ thái độ vồn vã, lo lắng đối với người đàn bà

c)
  1. Người kể chuyện bày tỏ thái độ đồng cảm, xót xa đối với người đàn bà

d)
  1. Người kể chuyện bày tỏ thái độ yêu thương, quan tâm đối với người đàn bà

56.

Người cha trong Cánh đồng bất tận có đặc điểm nào nổi bật nhất?

a)

Đa tình, lãng mạn

b)

Lạnh lùng, cay nghiệt với đàn bà

c)

Nhẹ nhàng, thương yêu con cái

d)

Vô lo, thờ ơ với đời

57.

Người kể chuyện trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận xưng “tôi” giúp cho tác phẩm?

a)
Tác phẩm trở nên khó hiểu và xa lạ hơn.
b)
Người kể chuyện không có ảnh hưởng gì đến nội dung.
c)
Tác phẩm trở nên gần gũi và chân thực hơn.
d)
Tác phẩm chỉ mang tính chất hư cấu và không thực tế.
58.

Chi tiết nào là bi kịch lớn nhất của Nương?

a)

Mất mẹ

b)

Bị thanh niên trong làng cưỡng bức

c)

Bị bạn bè xa lánh

d)

Không được đi học

59.

Những cô gái điếm trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận là biểu tượng của?

a)

Số phận bị khinh rẻ, bị tổn thương

b)
Biểu tượng cho sự giàu có và thành công.
c)
Biểu tượng cho tình yêu và hạnh phúc.
d)
Biểu tượng cho sự tự do và phồn thịnh.
60.

Chiếc ghe chăn vịt của gia đình ông Út Vũ tượng trưng cho?

a)

Gia sản lớn của cha con

b)

Ngôi nhà tạm bợ, hành trình lưu lạc

c)

Niềm vui sum họp

d)

Sự thành công kinh tế

61.

Truyện ngắn Cánh đồng bất tận mang những nét nghĩa nào?

a)

Sự khắc nghiệt của cuộc sống

b)

Sự trân trọng gia đình

c)

Nỗi nhớ và thời gian

d)

Tình yêu đôi lứa trong những hoàn cảnh khắc nghiệt

62.

Nhân vật Sương trong Cánh đồng bất tận xuất hiện với vai trò gì?

a)

Người mẹ ruột của Nương và Điền

b)

Người phụ nữ bán hoa được Nương và Điền cứu giúp

c)

Người chị họ xa của Nương

d)

Người bán hàng rong trên sông

63.

Điểm nổi bật trong tính cách của Sương là

a)

Vô tâm, hời hợt với số phận người khác

b)

Dịu dàng, nhân hậu, khát khao hạnh phúc bình dị

c)

Thực dụng, chỉ nghĩ đến bản thân

d)

Khắc nghiệt, lạnh lùng như người cha

64.

Trong mối quan hệ với Nương, Sương đã để lại cho cô bé ấn tượng gì?

a)

Sự phản bội và bất an

b)

Niềm tin vào tình thương của phụ nữ

c)

Sự dửng dưng, không gắn bó

d)

Nỗi giận dữ và thù hận

65.

Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ khát vọng làm mẹ, làm vợ của Sương?

a)

Cô hay kể chuyện về tuổi thơ bất hạnh của mình

b)

Cô chăm sóc chu đáo cho Nương và Điền

c)

Cô thường ngồi khóc một mình trên ghe

d)

Cô khuyên Nương hãy tránh xa đàn ông

66.

Hình ảnh Sương trong tác phẩm chủ yếu mang ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng cho sự tha hóa của người phụ nữ miền sông nước

b)

Biểu tượng cho sự giả dối, tạm bợ

c)

Biểu tượng cho niềm an ủi, hơi ấm tình thương trong kiếp sống lưu lạc

d)

Biểu tượng cho sức mạnh trả thù người đàn ông

67.

Qua nhân vật Sương, Nguyễn Ngọc Tư gửi gắm điều gì?

a)

Sự phê phán thói ích kỷ của người đàn ông

b)

Lời nhắc nhở về giá trị của tự do cá nhân

c)

Niềm cảm thông sâu sắc với số phận người phụ nữ

d)

Sự khẳng định sức mạnh của tuổi trẻ

68.

Sự xuất hiện và biến mất của Sương trong hành trình phiêu bạt của cha con Nương có ý nghĩa gì?

a)

Là một “đốm sáng” nhân tính, gợi hy vọng trong cuộc sống đầy bóng tối

b)

Là điểm nhấn làm cốt truyện thêm gay cấn

c)

Là minh chứng cho định mệnh bất biến của kiếp giang hồ

d)

Là một lát cắt cho thấy sự khốc liệt của nghèo khó

69.

Trong Cánh đồng bất tận, Nương giữ vai trò gì?

a)

Người kể chuyện ngôi thứ ba

b)

Người kể chuyện ngôi thứ nhất

c)

Nhân vật phụ

d)

Người quan sát bên ngoài

70.

Mẹ của Nương đã bỏ đi vì?

a)

Mâu thuẫn với chồng

b)

Bệnh tật và qua đời sớm

c)

Đi theo một người đàn ông khác

d)

Không chịu nổi cuộc sống nghèo khó

71.

Nỗi ám ảnh lớn nhất trong tuổi thơ của Nương là gì?

a)

Bệnh tật của người em trai Điền

b)

Sự nghèo khổ triền miên

c)

Nỗi đau vì bị bỏ rơi và chứng kiến cha trả thù đời

d)

Những cuộc dọn nhà, lênh đênh trên ghe

72.

Trong quan hệ với cha, Nương thường thể hiện thái độ nào?

a)

Phản kháng dữ dội

b)

Im lặng, chịu đựng, vừa sợ hãi vừa thương xót

c)

Căm ghét và rời bỏ ông

d)

Thờ ơ, vô cảm

73.

Hình ảnh Nương bị cưỡng bức trong tác phẩm mang ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng cho thân phận mong manh

b)

Cho thấy sự bất lực của người cha

c)

Tố cáo sự sa đọa của đám thanh niên trong làng

d)

Số phận đáng thương, dễ tổn thương của người phụ nữ

74.

Qua nhân vật Nương, Nguyễn Ngọc Tư muốn phản ánh điều gì?

a)

Tâm trạng nổi loạn của tuổi trẻ miền quê

b)

Bi kịch của thế hệ bị bỏ rơi, khao khát tình thương

c)

Thói ích kỷ của phụ nữ trong gia đình

d)

Sự tha hóa của con người trong xã hội hiện đại

75.

Lời kể của Nương trong tác phẩm có đặc điểm gì?

a)

Giễu nhại, châm biếm

b)

Khô khan, khách quan như phóng sự

c)

Dịu dàng, đầy cảm xúc, pha lẫn cam chịu và khát khao yêu thương

d)

Dữ dội, hằn học với cha

76.

Mối quan hệ giữa Nương và Điền được khắc họa như thế nào?

a)

Xa cách vì mỗi người một tính cách

b)

Vô tư, hồn nhiên, không bị ảnh hưởng bởi gia đình

c)

Đối lập, thường xuyên xung đột

d)

Gắn bó, chia sẻ nỗi đau, cùng khao khát tình thương

77.

Thông qua nhân vật Nương, tác giả muốn mang đến thông điệp?

a)

Tiếng nói phản kháng mạnh mẽ chống lại bất công xã hội

b)

Hình ảnh người phụ nữ miền sông nước tự do, phóng khoáng

c)

Hiện thân của nỗi đau, sự tổn thương và khát vọng tình mẫu tử, tình người

d)

Một biểu tượng bi kịch nhưng vô vọng, không lối thoát

78.

Vì sao Út Vũ trở nên cay nghiệt với đàn bà?

a)

Vì từng bị vợ phản bội, bỏ đi theo người đàn ông khác

b)

Vì mẹ ông mất sớm

c)

Vì ông bị làng xóm chê cười

d)

Vì ông từng bị lừa trong buôn bán

79.

Sau khi vợ bỏ đi, Út Vũ đã lựa chọn cách sống như thế nào?

a)

Lập nghiệp trên cánh đồng

b)

Phiêu bạt lênh đênh trên ghe, sống bằng nghề chăn vịt

c)

Đi buôn khắp nơi

d)

Trở về sống cùng ông bà ngoại

80.

Thái độ của Út Vũ với phụ nữ sau biến cố là?

a)

Vẫn tin tưởng và yêu thương

b)

Trở nên hằn học, coi phụ nữ như kẻ thù

c)

Dửng dưng, không quan tâm

d)

Tìm cách trả thù riêng vợ mình

81.

Bi kịch lớn nhất của Út Vũ là gì?

a)

Mất mùa, nợ nần

b)

Gia đình tan vỡ, sự thù hận biến ông thành người tàn nhẫn

c)

Con cái rời bỏ

d)

Bị cộng đồng ruồng rẫy

82.

Trong cách đối xử với Nương và Điền, Út Vũ thường?

a)

Yêu thương, chăm sóc tận tụy

b)

Lạnh lùng, khắc nghiệt, ít chia sẻ

c)

Bỏ mặc, không quan tâm

d)

Hay kể chuyện vui để an ủi con

83.

Hình ảnh Út Vũ chăn đàn vịt gợi ra điều gì?

a)

Sự rong ruổi kiếm sống, bất định, trôi nổi

b)

Niềm vui bình dị của người lao động

c)

Sự gắn bó với thiên nhiên

d)

Khát vọng lập nghiệp lâu dài

84.

Qua nhân vật Út Vũ, tác giả muốn phản ánh vấn đề nào?

a)

Hạnh phúc gia đình bền vững

b)

Hệ quả nặng nề của sự thù hận và ích kỷ cá nhân

c)

Sự giàu có của người nông dân Nam Bộ

d)

Tình thương cha con gắn bó keo sơn

85.

Tính cách của Út Vũ được khắc họa chủ yếu bằng?

a)

Lời tự sự của chính ông

b)

Cái nhìn của Nương

c)

Lời kể của xóm giềng

d)

Cái nhìn của Sương

86.

Ý nghĩa biểu tượng của Út Vũ trong tác phẩm là gì?

a)

Biểu tượng cho sự tha hóa, trượt dài trong thù hận sau tan vỡ gia đình

b)

Biểu tượng cho sự hi sinh thầm lặng của người cha

c)

Biểu tượng cho sức mạnh hồi sinh của nông dân Nam Bộ

d)

Biểu tượng cho sự trừng phạt công bằng của số phận

87.

Trong mối quan hệ với cha, Điền thường thể hiện thái độ nào?

a)

Căm ghét và phản kháng

b)

Xa lánh, sợ hãi

c)

Kính phục và yêu thương tuyệt đối

d)

Dửng dưng, thờ ơ

88.

Điền có mối quan hệ tình cảm gần gũi nhất với ai?

a)

Người cha

b)

Người mẹ đã bỏ đi

c)

Chị gái Nương và Sương

d)

Đám bạn cùng lứa

89.

Nhân vật Điền là biểu tượng cho điều gì?

a)

Linh hồn ngây thơ, mong manh trước bi kịch gia đình

b)

Sức mạnh phản kháng tuổi trẻ

c)

Sự chai sạn trước bất hạnh

d)

Niềm vui giản đơn trong cuộc sống

90.

Chi tiết Điền gắn bó với đàn vịt gợi ra điều gì?

a)

Sự hồn nhiên, tìm chỗ dựa tinh thần nơi con vật

b)

Niềm tự hào về nghề chăn vịt

c)

Sự vô tư, không quan tâm gia đình

d)

Ý chí lập nghiệp từ nhỏ

91.

Ngoài truyện ngắn Cánh đồng bất tận, Nguyễn Ngọc Tư còn những tác phẩm chuyển thể thành phim nào?

a)

Cải ơi

b)

Biển người mênh mông

c)

Tro tàn rực rỡ

d)

Nhà ngoại

92.

Nguyễn Ngọc Tư có sáng tác trên những thể loại nào?

a)

Truyện ngắn, tản văn

b)

Tiểu thuyết

c)

Thơ

d)

Tất cả các đáp án trên

93.

Yếu tố nào tạo nên chất hiện thực đau xót trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận?

a)

Miêu tả thiên nhiên hoang sơ

b)

Bi kịch gia đình và sự tha hóa con người

c)

Cảnh nuôi vịt chạy đồng

d)

Lời kể của Nương

94.

Tại sao có thể nói Cánh đồng bất tận là tiếng nói nhân đạo mới mẻ?

a)

Vì đề cao vai trò của thiên nhiên

b)

Vì bênh vực cho những phận người bên lề xã hội, khát khao tình thương

c)

Vì phản ánh đời sống kinh tế mới

d)

Vì chỉ trích sự phản bội

95.

Hình ảnh những cánh đồng mênh mông gắn với đời sống nhân vật có ý nghĩa gì?

a)

Làm nổi bật tính chất phiêu bạt, không chốn nương thân

b)

Tạo không gian nghệ thuật đặc trưng Nam Bộ

c)

Gợi sự cô đơn và bất lực của kiếp người lênh đênh

d)

Khắc hoạ rõ các đặc điểm văn hoá tinh thần Nam Bộ

96.

Vì sao truyện có tên là Cánh đồng bất tận?

a)

Để tả cảnh thiên nhiên Nam Bộ

b)

Gợi niềm hy vọng về tương lai

c)

Nhấn mạnh nghề chăn vịt trên đồng

d)

Là ẩn dụ cho nỗi buồn và thân phận con người cứ kéo dài vô tận

97.

Truyện ngắn Cánh đồng bất tận khép lại bằng hình ảnh nào?

a)

Nương bỏ nhà đi

b)

Đàn vịt bị mất

c)

Sương trở lại

d)

Nương tự sự về cha và nỗi đau

98.

Cái nhìn hiện thực của tác giả thể hiện qua chi tiết nào trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận?

a)

Cảnh đồng ruộng mênh mông

b)

Cảnh đánh ghen, cưỡng bức, chửi rủa

c)

Tình cảm Nương dành cho cha

d)

Lời kể hồn nhiên của nhân vật kể chuyện

99.

Vì sao có thể nói người cha trong truyện ngắn Cánh đồng bất tận vừa đáng trách vừa đáng thương?

a)

Vì ông ghét đàn bà nhưng vẫn yêu thương con

b)

Vì ông để mất gia đình, tự dằn vặt trong thù hận

c)

Vì ông gây đau khổ cho con nhưng chính ông cũng khốn khổ

d)

Cả A và B

100.

Điểm mới mẻ trong cái nhìn nhân đạo của Nguyễn Ngọc Tư qua Cánh đồng bất tận là gì?

a)

Phơi bày bi kịch phận người bên lề xã hội và kêu gọi sự cảm thông nhân tính

b)

Đề cao tình yêu đôi lứa

c)

Ca ngợi nghề nuôi vịt chạy đồng

d)

Khẳng định sức mạnh thiên nhiên