Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì I – Bài 6 và Bài 7 (GDKT&PL lớp 10)

Total questions: 113

Worksheet time: 4hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Thuế là một khoản nộp vào ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc

b)

Tự nguyện

c)

Không bắt buộc

d)

Khuyến khích

2.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

d)

Thuế nhập khẩu

3.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

4.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Thuế gián thu

d)

Thuế trực thu

5.

Thuế là nguồn thu chính của bộ phận nào?

a)

Các hộ kinh doanh

b)

Các doanh nghiệp

c)

Ngân sách gia đình

d)

Ngân sách nhà nước

6.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để làm gì?

a)

Điều tiết sản xuất

b)

Triệt tiêu sản xuất

c)

Thu hồi vốn đầu tư

d)

Phân bổ vốn đầu tư

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

c)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội

8.

Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất gì?

a)

Nhất thời, cục bộ

b)

Ổn định lâu dài

c)

Tương đối lệ thuộc

d)

Tạm thời dễ thay đổi

9.

Thuế trực thu là gì?

a)

Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường

b)

Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ

c)

Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

d)

Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường

10.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Hưởng các ưu đãi về thuế

b)

Kê khai chính xác hồ sơ thuế

c)

Được cung cấp thông tin về thuế

d)

Được cấp mã số thuế

11.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao

b)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán

12.

Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là góp phần điều tiết gián tiếp vào thu nhập của đối tượng nào?

a)

Người sản xuất

b)

Người tiêu dùng

c)

Người kinh doanh

d)

Doanh nghiệp

13.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền nào sau đây?

a)

Kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp

b)

Nộp thuế đúng thời hạn quy định

c)

Được cung cấp thông tin về việc nộp thuế

d)

Đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế

14.

Anh A là nhân viên của một công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng là 20 triệu đồng; sau khi trừ các khoản miễn trừ và giảm trừ gia cảnh, anh A phải nộp thuế 150.000 đồng/tháng. Loại thuế anh A phải nộp là gì?

a)

Thuế giảm trừ gia cảnh

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế bảo vệ môi trường

d)

Thuế môn bài

15.

Công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật X phải nộp thuế cao khi nhập khẩu thuốc trừ cỏ. Ngoài thuế nhập khẩu theo quy định, công ty còn phải nộp loại thuế nào nữa mà loại thuế này góp phần tái tạo môi trường?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế bảo vệ môi trường

16.

Nhà nước áp dụng thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ như bia, rượu, thuốc lá, xì gà; dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. Thuế đánh vào các hàng hoá, dịch vụ này được gọi là gì?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế bảo vệ môi trường

17.

Giám đốc công ty X lợi dụng chính sách thuế giá trị gia tăng, chỉ đạo nhân viên kê khai bán hàng, xuất hoá đơn khống cho khách hàng là các doanh nghiệp nhằm trốn 5% thuế giá trị gia tăng khi bán cho khách hàng cá nhân, khiến doanh nghiệp X trốn thuế gần 15 tỉ đồng. Hành vi của giám đốc công ty X vi phạm quy định nào của pháp luật thuế?

a)

Trốn thuế, gian lận thuế

b)

Nộp chậm tiền thuế

c)

Nộp thuế không đúng thời hạn

d)

Khai báo hồ sơ thuế không đầy đủ

18.

Từ thông tin về công ty X: khi bán cho khách hàng cá nhân phải nộp 5% thuế giá trị gia tăng nhưng công ty đã kê khai hoá đơn khống cho doanh nghiệp để trốn thuế. Theo quy định, giám đốc công ty X cần nộp những loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế thu nhập tài nguyên

19.

Bà G bán cho ông H một mảnh đất có diện tích 100m2, giá thoả thuận là 1 tỷ đồng nhưng khi làm thủ tục mua bán thì bà G khai báo với cơ quan nhà nước giá 400 triệu đồng. Trong các nhận định sau, những nhận định đúng là:

a)

Việc làm của bà G là không đúng với quy định của pháp luật

b)

Bà G phải nộp tiền thuế thu nhập cá nhân và thuế nhà đất

c)

Bà G chỉ phải nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

d)

Bà G khai giảm bớt số tiền mua bán để thuận lợi cho cá nhân chứ không gây ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước

20.

Thuế là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng; nguồn thu từ thuế được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhà nước và cho đầu tư phát triển như văn hoá, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, trợ giúp xã hội, nghiên cứu khoa học. Những nhận định đúng là:

a)

Thuế là nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân sách

b)

Nguồn thu từ thuế không những được sử dụng cho chi tiêu công mà còn phục vụ cho cá nhân

c)

Khi đường xá, cầu cống cần phải sửa chữa thì có thể dùng tiền thuế để thực hiện

d)

Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước

21.

Mô hình kinh tế nào dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 5 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh

c)

Hộ gia đình

d)

Hợp tác xã

22.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

23.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

Tạo ra việc làm.

b)

Tàn phá môi trường.

c)

Duy trì thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

24.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có

a)

Luật sư hỗ trợ.

b)

Hóa đơn thuế.

c)

Tài sản cố định.

d)

Phát hành chứng khoán.

25.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

Phi hợp pháp.

b)

Phi lợi nhuận.

c)

Từ thiện.

d)

Hợp pháp.

26.

Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị

a)

Phân phối của cải vật chất.

b)

Tạo điều kiện để con người được lao động.

c)

Sản xuất của cải vật chất.

d)

Phân phối và sản xuất của cải vật chất.

27.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

Đầu tư.

b)

Sản xuất.

c)

Kinh doanh.

d)

Tiêu dùng.

28.

Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên là mô hình kinh tế

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Hợp tác xã.

d)

Hộ gia đình.

29.

Sản xuất kinh doanh có vai trò

a)

Làm mất cân bằng xã hội.

b)

Làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.

c)

Làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.

d)

Làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.

30.

Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên, chung gọi là doanh nghiệp

a)

Tư nhân.

b)

Hợp tác xã.

c)

Hợp danh.

d)

Cổ phần.

31.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

Đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

Duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

Thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

Kìm chế sự tăng trưởng.

32.

Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

33.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

Tiêu thụ sản phẩm.

b)

Nghiên cứu kinh doanh.

c)

Sản xuất kinh doanh.

d)

Hỗ trợ sản xuất.

34.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

Tự tổ chức sản xuất kinh doanh.

b)

Có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Có quy mô nhỏ lẻ.

d)

Có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.

35.

Quy mô hoạt động của hộ sản xuất kinh doanh là

a)

Nhỏ.

b)

Lớn.

c)

Vừa.

d)

Siêu nhỏ.

36.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng đối tác không chấp nhận đối trừ, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. Đánh giá nhận định: Doanh nghiệp trong tình huống thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình.

a)

Đúng.

b)

Sai.

37.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh... (cùng bối cảnh). Đánh giá nhận định: Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.

a)

Đúng.

b)

Sai.

38.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh... (cùng bối cảnh). Đánh giá nhận định: Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

39.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh... (cùng bối cảnh). Đánh giá nhận định: Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Để đáp ứng xu hướng xu thế chung của người tiêu dùng hướng đến những sản phẩm an toàn, hữu cơ, nhiều gia đình trồng chè ở Thái Nguyên chuyển sang trồng chè và sản xuất chè hữu cơ. Hướng đi này đã giúp nhiều gia đình trồng chè có thu nhập cao và thu hút ngày càng nhiều lao động vào sản xuất kinh doanh. Không những thế, chè Thái Nguyên còn được xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đánh giá nhận định: Thông tin trên nói đến mô hình liên hợp tác xã để tạo ra sản phẩm hữu cơ cung ứng cho thị trường.

a)

Đúng.

b)

Sai.

41.

Cùng bối cảnh về chè hữu cơ ở Thái Nguyên. Đánh giá nhận định: Việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp người trồng chè ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút nhiều lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

42.

Cùng bối cảnh về chè hữu cơ ở Thái Nguyên. Đánh giá nhận định: Sản xuất kinh doanh chè hữu cơ có nhằm mục đích giúp người dân Thái Nguyên có lợi nhuận cao.

a)

Đúng.

b)

Sai.

43.

Cùng bối cảnh về chè hữu cơ ở Thái Nguyên. Đánh giá nhận định: Việc kinh doanh chè này không có quy trình sản xuất và các nguồn lực cần thiết.

a)

Đúng.

b)

Sai.

44.

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình tự giác cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển. Đánh giá nhận định: Gia đình đã vận dụng chức năng thông tin của thị trường và sử dụng vốn vay có trách nhiệm trong kinh doanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

45.

Cùng bối cảnh về gia đình kinh doanh du lịch cộng đồng. Đánh giá nhận định: Mô hình kinh doanh của gia đình trên là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

a)

Đúng.

b)

Sai.

46.

Cùng bối cảnh về gia đình kinh doanh du lịch cộng đồng. Đánh giá nhận định: Hoạt động kinh doanh này góp phần tạo ra dịch vụ du lịch đáp ứng theo yêu cầu của người tiêu dùng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

47.

Cùng bối cảnh về gia đình kinh doanh du lịch cộng đồng. Đánh giá nhận định: Do ảnh hưởng của dịch bệnh, gia đình đã tăng cường nhân viên và mở rộng hoạt động kinh doanh để tận dụng cơ hội trong thời điểm khó khăn.

a)

Đúng.

b)

Sai.

48.

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Đánh giá nhận định: Hộ kinh doanh được thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

49.

Cùng bối cảnh về hộ kinh doanh. Đánh giá nhận định: Trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, họ cần ủy quyền cho một thành viên để làm đại diện cho hộ kinh doanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

50.

Cùng bối cảnh về hộ kinh doanh. Đánh giá nhận định: Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh được gọi là chủ hộ kinh doanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

51.

Cùng bối cảnh về hộ kinh doanh. Đánh giá nhận định: Hộ kinh doanh không có nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

52.

Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Lợi tức.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tín dụng.

53.

Hình thức cho vay tín chấp dựa vào

a)

Uy tín của người vay với ngân hàng.

b)

Không còn tài sản đảm bảo.

c)

Nguồn vốn ngân hàng dồi dào.

d)

Khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn.

54.

Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là

a)

Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Được sử dụng vốn vay vô thời hạn.

c)

Sử dụng vốn vay sai mục đích.

d)

Chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.

55.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần

a)

Tài sản đảm bảo.

b)

Ngân hàng bảo lãnh.

c)

Thời gian trả nợ.

d)

Trả lãi suất tiền vay.

56.

Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và

a)

Trả tiền gốc và lãi đúng hạn.

b)

Trả tiền gốc đúng thời hạn.

57.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

b)

xây cơ sở kinh doanh sản xuất.

c)

tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.

d)

tạo việc làm cho người lao động khác.

58.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm hàng tháng

a)

trả lãi và một phần số nợ gốc.

b)

trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau.

c)

trả lãi theo biến động của thị trường.

d)

trả lãi và gốc theo thực tế thu nhập.

59.

Khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp, Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều nào dưới đây?

a)

Trả nợ lãi và gốc không đúng kì hạn.

b)

Dùng uy tín của đơn vị công tác để vay.

c)

Trả tiền gốc và tiền lãi trước kỳ hạn.

d)

Dùng vốn vay để cho người khác vay.

60.

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là

a)

thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

c)

tạo ra luồng tiền nhàn rỗi cho xã hội.

d)

xây dựng nền tài chính minh bạch.

61.

Việc mua hàng bằng tín dụng hình thức trả góp khác với mua bằng tiền mặt là

a)

người mua phải trả nợ gốc và lãi.

b)

người mua phải thanh toán bằng tiền mặt.

c)

người mua thay đổi thời gian thanh toán.

d)

người mua cần có tài sản thế chấp.

62.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Cho vay thế chấp.

63.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

64.

Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?

a)

Trái phiếu.

b)

Hàng hóa.

c)

Công trái.

d)

Tiền mặt.

65.

Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng nhà nước.

66.

Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện

a)

ý nghĩa tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động tín dụng.

d)

vai trò tín dụng.

67.

Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu Chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là

a)

người vay tiền.

b)

người cho vay tiền.

c)

người trung gian.

d)

ngân hàng nhà nước.

68.

Quyền lợi của người mua công trái, trái phiếu Chính phủ như thế nào?

a)

Hưởng lãi suất hấp dẫn và ổn định.

b)

Được hưởng lãi theo ngày.

c)

Hưởng lãi suất theo thị trường.

d)

Nhận lãi theo từng tháng.

69.

Tốt nghiệp THPT, L quyết định đăng ký tham gia xuất khẩu lao động. Để có chi phí, bố mẹ L đã thế chấp quyền sử dụng đất của gia đình để vay ngân hàng 200 triệu đồng và được chấp thuận. Chủ thể của hợp đồng tín dụng trong trường hợp này là

a)

Bố mẹ anh L và ngân hàng.

b)

Anh L và bố mẹ.

c)

Anh L và ngân hàng.

d)

Bố mẹ, anh L và ngân hàng.

70.

Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất và luôn trả lãi đúng hạn theo hợp đồng. Việc làm của bà Q thể hiện đặc điểm nào của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả gốc và lãi.

b)

Có sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Có tính tự trọng.

71.

Nhờ chương trình cho vay vốn đóng mới và nâng cấp tàu, nhiều ngư dân có tàu công suất lớn bám biển vươn khơi, góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia. Vai trò của tín dụng thể hiện qua thông tin này là

a)

Gia tăng tỷ lệ nợ xấu đối với người dân.

b)

Giữ gìn an ninh trật tự vùng biển.

c)

Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá.

72.

Đúng hay sai: Việc ngân hàng cho hộ gia đình vay tiền thể hiện vai trò đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đúng hay sai: Trong quan hệ tín dụng, gia đình vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đúng hay sai: Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, gia đình có thể trả nợ ngân hàng cả số tiền gốc và lãi trước thời hạn đã thỏa thuận.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đúng hay sai: Tham gia hoạt động tín dụng, gia đình phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đúng hay sai: Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp sử dụng theo thời gian nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đúng hay sai: Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đúng hay sai: Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đúng hay sai: Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể chỉ dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay để quyết định cho vay.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

81.

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước là

a)

người nước ngoài.

b)

doanh nghiệp.

c)

người dân.

d)

nhà nước.

82.

Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

83.

Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hằng tháng và một phần nợ gốc?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay trả góp.

84.

Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào?

a)

Vay trả góp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay thế chấp.

85.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc nhóm nào?

a)

Tín dụng doanh nghiệp.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

86.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là gì?

a)

Thời gian cho vay ngắn.

b)

Phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

Thời hạn trả nợ rất lài dài.

d)

Bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

87.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng thương mại.

88.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế được gọi là hình thức tín dụng nào?

a)

Tiêu dùng.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Nhà nước.

d)

Cá nhân.

89.

Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì mục đích nào?

a)

Mục đích hỗ trợ.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Mục đích kinh doanh.

d)

Mục đích lợi nhuận.

90.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?

a)

Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.

b)

Cho vay với lãi suất ưu đãi.

c)

Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.

d)

Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.

91.

Với kết quả đỗ vào trường THPT, H được bố mẹ đưa đi mua điện thoại thông minh. Được sự tư vấn của nhân viên cửa hàng, bố mẹ H quyết định mua điện thoại trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng. Trong trường hợp này bố mẹ H đã lựa chọn dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng Nhà nước.

92.

Một người sử dụng thẻ tín dụng nhưng không trả đúng hạn sẽ gặp hậu quả nào sau đây?

a)

Không bị tính thêm chi phí nếu trả trễ vài ngày.

b)

Bị tính lãi suất rất cao trên số tiền chưa thanh toán.

c)

Được ngân hàng tăng hạn mức thẻ.

d)

Không cần trả nợ nếu mất thẻ.

93.

Một người vay vốn bằng hình thức thế chấp nhà đất. Nếu không trả được nợ đúng hạn, hậu quả có thể là gì?

a)

Không bị ảnh hưởng vì đã ký hợp đồng.

b)

Bị phạt hành chính nhẹ.

c)

Mất tài sản thế chấp do ngân hàng xử lý.

d)

Không có nghĩa vụ trả lãi.

94.

Anh H muốn tham gia dịch vụ tín dụng vay trả góp để gửi tiết kiệm ngân hàng lây lãi. Tuy nhiên, vợ H là chị K không đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về ít hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; mẹ H là bà P đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về nhiều hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; chị Y là bà hàng xóm nghe được câu chuyện liền khuyên anh H không nên, vì cách này sẽ không có lợi nhuận. Theo em, ý kiến của ai đúng?

a)

Chị K và chị Y.

b)

Chị B và chị K.

c)

Chị Y.

d)

Anh H và bà P.

95.

Đến giữa năm 2025, tín dụng chính sách xã hội (chủ yếu qua Ngân hàng Chính sách xã hội - NHCSXH) đã hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cho hơn 1,1 triệu lao động. Từ quý 3/2023 đến hết 6 tháng đầu năm 2025, vốn doanh số cho vay gần 70 nghìn tỷ đồng; trong đó tập trung vào lao động nông thôn (90%), lao động nữ (55%) và người yếu thế, giúp họ cải thiện sinh kế, giảm nghèo và ổn định đời sống (Theo taichinhtoandien, tháng 6 năm 2025). Chọn các nhận định đúng về nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội dựa trên thông tin trên.

a)

Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân có việc làm, cải thiện cuộc sống.

b)

Nguồn vốn tín dụng chính sách tập trung hỗ trợ cho lao động ở khu vực nông thôn.

c)

Tín dụng chính sách xã hội chỉ hỗ trợ cho vay dưới 3030 nghìn tỷ đồng.

d)

Lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ trong số người được hỗ trợ.

96.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,21{,}2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. Chọn nhận định đúng.

a)

Doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiện có để bảo đảm khoản vay ngân hàng nhằm thanh toán nợ cho đối tác.

b)

Doanh nghiệp sử dụng tín dụng thương mại vay nợ trong kinh doanh.

c)

Giám đốc đã dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán phần còn thiếu cho đối tác.

d)

Giám đốc doanh nghiệp chỉ sử dụng vốn vay ngân hàng và không phải dùng đến bất kỳ tài sản nào để hoàn tất việc thanh toán.

97.

Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư… của mỗi người được gọi là gì?

a)

Tài chính doanh nghiệp.

b)

Tài chính gia đình.

c)

Tài chính thương mại.

d)

Tài chính cá nhân.

98.

Đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn là gì?

a)

Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.

b)

Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.

c)

Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.

d)

Thời gian thực hiện trên 6 tháng.

99.

Khi thực hiện theo dõi và kiểm soát thu chi, cá nhân cần phải làm gì?

a)

Chỉ xác định khoản tiết kiệm.

b)

Tách khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

c)

Chỉ xác định khoản chi không thiết yếu.

d)

Chỉ xác định khoản chi thiết yếu.

100.

Căn đối chi tiêu với mức thu nhập đang có hay tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ là đặc điểm của loại kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch dài hạn.

b)

Kế hoạch trung hạn.

c)

Kế hoạch vô thời hạn.

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

101.

Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào?

a)

Mục đích thực hiện kế hoạch.

b)

Số tiền thực hiện kế hoạch.

c)

Chủ thể thực hiện kế hoạch.

d)

Thời gian thực hiện kế hoạch.

102.

Cá nhân lập tài chính thu, chi và tiết kiệm đối với khoản tiền lớn với mục tiêu quan trọng, có tầm nhìn xa, ảnh hưởng lớn đến tương lai là đặc điểm của loại kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch ngắn hạn.

b)

Kế hoạch dài hạn.

c)

Kế hoạch vô thời hạn.

d)

Kế hoạch trung hạn.

103.

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian nào?

a)

Từ 3 đến 6 tháng.

b)

Từ 1 đến 2 tháng.

c)

Từ 24 đến 48 tháng.

d)

Từ 12 đến 24 tháng.

104.

Cá nhân lập tài chính thu, chi và tiết kiệm đối với khoản tiền nhỏ với mục tiêu, ý nghĩa lớn đòi hỏi phải quản lý chi tiêu hợp lý, chặt chẽ là đặc điểm của loại kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch ngắn hạn.

b)

Kế hoạch dài hạn.

c)

Kế hoạch trung hạn.

d)

Kế hoạch vô thời hạn.

105.

Do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ thường xuyên đau yếu, H đã quyết tâm lên kế hoạch vừa tiết kiệm chi tiêu vừa kiếm tiền để mua quần áo và dụng cụ học tập cho năm học mới vào tháng 9/2023. Trong trường hợp này bạn H nên xây dựng loại kế hoạch tài chính nào?

a)

Kế hoạch vô thời hạn.

b)

Kế hoạch ngắn hạn.

c)

Kế hoạch dài hạn.

d)

Kế hoạch trung hạn.

106.

Đang học lớp 12, Hà đã đặt mục tiêu thi đỗ vào một trường đại học sư phạm. Sau khi ra trường, Hà đặt mục tiêu tìm một ngôi trường gần nhà để dạy học, Hà còn lập kế hoạch tài chính cá nhân cho tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư. Dự định lâu dài có thể xây lại nhà mới khang trang hơn cho bố mẹ, tiếp tục học lên. Hãy cho biết loại kế hoạch tài chính cá nhân nào được đề cập ở tình huống trên?

a)

Kế hoạch dài hạn.

b)

Kế hoạch vô thời hạn.

c)

Kế hoạch trung hạn.

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

107.

Theo em, để Hà đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, Hà cần tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?

a)

Thực hiện đúng chi tiêu với bảng kế hoạch đề ra.

b)

Hà tiêu trong tiêu dùng, tiêu đến đâu thì lo đến đấy.

c)

Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ khi cần thiết.

d)

Cắt các khoản chi thiết yếu để đầu tư cho học tập.

108.

Đầu năm học lớp 10, An đã đặt mục tiêu cuối năm lớp 11 sẽ đạt kết quả IELTS 7.0. Chủ nhật hằng tuần, An xin làm trợ giảng tại trung tâm tiếng Anh để vừa có thu nhập vừa có thêm kỹ năng ngoại ngữ. Không những vậy, An còn lập kế hoạch tài chính cá nhân cho tiêu dùng, tiết kiệm tiền để có thể mua xe đạp điện đi học. Loại kế hoạch tài chính cá nhân nào được đề cập ở trường hợp trên?

a)

Kế hoạch dài hạn.

b)

Kế hoạch vô thời hạn.

c)

Kế hoạch trung hạn.

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

109.

Để An đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, An cần tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?

a)

Thực hiện đúng chi tiêu với bảng kế hoạch đề ra.

b)

Thoải mái trong tiêu dùng, tiêu đến đâu thì lo đến đấy.

c)

Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ khi cần thiết.

d)

Cắt các khoản chi thiết yếu để đầu tư cho học tập.

110.

Đọc tình huống và trả lời: P muốn mua bộ sách Harry Potter trọn 7 tập với giá 1,21{,}2 triệu đồng nên đã lên kế hoạch tài chính cá nhân để đạt được mục tiêu. Ngoài việc chi cho các khoản cần thiết mỗi tuần, P quyết tâm thực hành tiết kiệm bằng việc tiết kiệm được số tiền là 5050 nghìn đồng. P rất hào hứng và tin tưởng sẽ thực hiện được kế hoạch để có bộ sách yêu thích của mình trong vòng bao lâu. Chọn tất cả nhận định đúng về trường hợp của P.

a)

P phải mất ít nhất 6 tháng mới đạt được kế hoạch tài chính của mình.

b)

Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân của P đã mang lại lợi ích cho P.

c)

P lập kế hoạch tài chính cá nhân nhằm chủ động cuộc sống và học tập.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn K là loại kế hoạch tài chính ngắn hạn.

111.

Chỉ còn 2121 ngày nữa là đến sinh nhật của mẹ, T đã đặt ra kế hoạch chi tiêu tiết kiệm, không ăn vặt, không mua đồ dùng chưa cần thiết. Mỗi ngày T tiết kiệm được 20,00020{,}000 đồng. Sau 2121 ngày, T tiết kiệm được hơn 400,000400{,}000 đồng để mua quà tặng mẹ. Chọn tất cả nhận định đúng về trường hợp của T.

a)

Việc làm của T được gọi là kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

b)

Kế hoạch tài chính của T đã đạt được mục tiêu tài chính đề ra.

c)

Nguồn thu chủ yếu trong kế hoạch của T đến từ tiết kiệm ăn sáng.

d)

Để tiết kiệm được nhiều tiền đạt được mục tiêu tài chính đề ra thì nên tiết kiệm bằng cách nhịn ăn sáng.

112.

Bắt đầu lên lớp 10, bạn H lập kế hoạch tài chính cá nhân để đạt được các mục tiêu đề ra. Hằng tháng, H thường lập kế hoạch cho thế về chi thu của cá nhân. Mọi khoản chi đều được viết rõ ràng cụ thể, chi phí học thêm và một phần tiết kiệm. Với số tiền tiết kiệm được trong 1 năm, H định lên lớp 11 sẽ mua một khóa học tiếng Anh để thi IELTS. Chọn tất cả nhận định đúng về trường hợp của H.

a)

Bạn H đã tuân thủ kế hoạch đề ra.

b)

Bạn H đã xác định tình hình tài chính.

c)

Bạn H đã thiết lập quy tắc chi tiêu cụ thể.

d)

Bạn H đã điều chỉnh kế hoạch linh hoạt.

113.

Tình huống: Sinh viên H muốn khởi nghiệp kinh doanh ứng dụng công nghệ giáo dục. H đã lập kế hoạch tài chính và tiếp cận quỹ hỗ trợ sinh viên vay vốn khởi nghiệp với khoản vay 70 triệu đồng, lãi suất 4%/năm, thời hạn 3 năm. Sau khi nghiên cứu kế hoạch của H, quỹ đánh giá dự án khả thi và H có năng lực triển khai nên duyệt hồ sơ vay. Sau 12 tháng, hoạt động khởi nghiệp hiệu quả, số người dùng tăng liên tục. H chủ động trả lãi đầy đủ và chuẩn bị trả trước hạn một phần vốn gốc. Chọn tất cả nhận định đúng về tình huống này.

a)

Việc lập kế hoạch tài chính là bước quan trọng để tiếp cận tín dụng.

b)

Tín dụng chỉ phù hợp với những người đã có thu nhập ổn định.

c)

Dự án khởi nghiệp được giám sát thể hiện yêu cầu sử dụng vốn có trách nhiệm.

d)

Tín dụng là công cụ hỗ trợ hiện thực hóa ý tưởng sáng tạo.

Similar Resources on Wayground