wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tiếng Việt CHK I

Total questions: 120

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

(0,5 điểm) Các loài chim và thú trong rừng đang chuẩn bị điều gì?

a)

Chuẩn bị hội diễn văn nghệ.

b)

Chuẩn bị hội thi vẽ tranh.

c)

Chuẩn bị hội thi ca nhạc.

d)

Chuẩn bị hội thi chạy tiếp sức.

2.

(0,5 điểm) Dựa vào truyện “Chim Vàng Anh ca hát”, vì sao Vàng Anh đang hát lại bỏ sân khấu bay về nhà?

a)

Vì Vàng Anh cảm thấy tự ti về giọng hát của mình.

b)

Vì có quá nhiều người chê giọng hát của Vàng Anh.

c)

Vì quá nhút nhát và ngượng ngùng khi có nhiều người đến nghe Vàng Anh hát.

d)

Vì Vàng Anh cảm thấy tự ti về ngoại hình xấu xí của mình.

3.

(0,5 điểm) Theo nội dung truyện, Vàng Anh cần làm gì để đỡ nhút nhát hơn?

a)

Cần tự tin hơn khi biểu diễn trước đám đông.

b)

Cần tập hát nhiều hơn để cải thiện giọng hát của mình.

c)

Cần bỏ tính cẩu thả và kỉ luật trong việc hát trước đám đông.

d)

Cần tự tin và tập hát thật nhiều trước các bạn.

4.

(0,5 điểm) Qua bài đọc trên em rút ra bài học gì?

a)

Cần tự tin vào bản thân và không nên quá nhút nhát; chăm chỉ luyện tập để tiến bộ

b)

Chỉ nên hát một mình và tránh luyện tập trước đám đông

c)

Không cần luyện tập vì tài năng là bẩm sinh

d)

Chỉ cần nhờ bạn bè làm giúp thay vì tự cố gắng

5.

(0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm động từ?

a)

bay, nhảy, đưa thoi, trắng muốt

b)

kéo đến, chăng lưới, bay, dậm chân

c)

bơi, ngủ, thở, lặn, xanh mướt

d)

chạy, reo, thổi, bồng bềnh

6.

(0,5 điểm) Tiếng "công" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ?

a)

danh, dân

b)

con, trường

c)

nhân, nhạc

d)

thi, khởi

7.

(0,5 điểm) Câu văn “Chiều tà, ông mặt trời như hòn lửa đỏ rực, nhuộm hồng cả bầu trời” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

So sánh và nhân hóa

c)

Nhân hóa

d)

Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

8.

(0,5 điểm) Đặt một câu có dùng động từ chỉ hoạt động.

a)

Em tập thể dục mỗi sáng

b)

Bầu trời xanh thẫm

c)

Con mèo rất ngoan

d)

Cánh đồng thật rộng

9.

(0.5 điểm) Chú Gà Trống choai đã lên kế hoạch đi đâu?

a)

Chú lên kế hoạch đi đâu?

b)

Chú lên kế hoạch đi ra đảo chơi.

c)

Chú lên kế hoạch đi khám phá thế giới.

d)

Chú lên kế hoạch du lịch ra biển.

10.

(0.5 điểm) Dựa vào đoạn văn đã cho: Vì sao Gà Trống choai lại quyết định đi du lịch bằng tàu hỏa?

a)

Vì tàu hỏa có các ô cửa nhỏ để chú ngắm nhìn phong cảnh thỏa thích.

b)

Vì tàu hỏa đi nhanh hơn và đỡ mỏi chân hơn.

c)

Vì chú không muốn phải đi bộ.

d)

Vì tàu hỏa bay cao hơn để chú ngắm nhìn phong cảnh thỏa thích.

11.

(0.5 điểm) Em thấy Gà Trống choai là nhân vật như thế nào?

a)

Là nhân vật thích khám phá tự nhiên và vũ trụ.

b)

Là nhân vật thích tự do, thích được bay nhảy khắp nơi.

c)

Là nhân vật thích ngắm cảnh biển trên chiếc xe ô tô nhỏ.

d)

Là nhân vật thích đi du lịch và thích trải nghiệm những điều kì thú.

12.

(0.5 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?

a)

Khi muốn khám phá thế giới, cần dám trải nghiệm điều mới mẻ để học thêm nhiều điều thú vị.

b)

Đi du lịch chỉ để nghỉ ngơi, không cần thử điều mới.

c)

Phải ở nhà để an toàn, không nên ra biển hay đi tàu.

d)

Chỉ nên du lịch bằng tàu hỏa vì ngắm cảnh đẹp nhất.

13.

(0.5 điểm) Từ "suy nghĩ" trong câu nào dưới đây không phải là động từ?

a)

Các em hãy suy nghĩ giúp cô bài này nhé!

b)

Hoàng đang suy nghĩ cách vượt qua con suối.

c)

Những suy nghĩ của Hoa thật sâu sắc.

d)

Bạn đừng suy nghĩ nhiều nữa.

14.

(0.5 điểm) Tiếng "nghệ" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ chỉ người?

a)

thuật, tài

b)

diệu, mĩ

c)

sĩ, nhân

d)

công, văn

15.

(0,5 điểm) Câu văn "Đám mây tinh nghịch trốn sau dãy núi ở phía chân trời xa xa" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

So sánh và nhân hóa

c)

Nhân hóa

d)

Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

16.

(0,5 điểm) Chọn những câu có dùng tính từ chỉ đặc điểm.

a)

Bé mèo nhà em rất ngoan và dễ thương.

b)

Khu vườn sau nhà thật rộng và xanh mát.

17.

Đọc hiểu (4 điểm) – Đọc thầm văn bản "Con gà" đại bàng: Một quả trứng đại bàng rơi vào trại gà, gà mái ấp nở ra một chú chim đại bàng và nuôi lớn như gà. (0,5 điểm) Đại bàng đã mơ ước điều gì?

a)

Ước được bay như những con chim.

b)

Ước được tiếp tục sống.

c)

Ước được sống như những con chim.

d)

Ước được sống tự do.

18.

(0,5 điểm) Vì sao đại bàng lại được nuôi lớn như một con gà?

a)

Vì đại bàng thích trở thành con gà xinh đẹp.

b)

Vì đại bàng bị thương nên sống cùng gà.

c)

Vì quả trứng đại bàng rơi vào trại gà, được gà mái ấp và nuôi lớn như gà.

d)

Vì gia đình đại bàng muốn sống với gà.

19.

(0,5 điểm) Theo em, vì sao đại bàng con lại chết?

a)

Vì đại bàng đã không dám thực hiện ước mơ của mình và không tin vào những điều mình mong ước.

b)

Vì đại bàng đang sống cuộc sống của một con gà.

c)

Vì đại bàng bị bầy gà con doạ nạt và hù hiếp.

d)

Vì đại bàng bị gia đình nhà gà bỏ đói trong nhiều ngày liền.

20.

(0,5 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

a)

Phải tin vào bản thân và dám thực hiện ước mơ của mình; không sống theo những gì người khác áp đặt.

b)

Nên sống theo những gì người khác áp đặt để hoà nhập.

c)

Chỉ theo đuổi ước mơ khi có người khác làm hộ.

d)

Không cần phát huy khả năng của mình.

21.

(0,5 điểm) Từ “ước mơ” trong câu nào dưới đây là động từ?

a)

Đó là một ước mơ giản dị.

b)

Đó là những ước mơ cao đẹp.

c)

Em có một ước mơ

d)

Em ước mơ trở thành bác sĩ.

22.

(0,5 điểm) Tiếng “hậu” có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ?

a)

ta, trung

b)

hùng, đôn

c)

hoa, mẫu

d)

nhân, hiền

23.

(0,5 điểm) Câu văn “Màn sương buổi sớm như một tấm áo không lờ màu xám khói” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

So sánh và nhân hoá

c)

Nhân hoá

d)

Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào.

24.

(0,5 điểm) Chọn câu có dùng tính từ chỉ trạng thái:

a)

Bác Trâu miệt mài, chăm chỉ cày trên cánh đồng buổi trưa.

b)

Bác Trâu cày trên cánh đồng.

c)

Bác Trâu đang cày trên cánh đồng.

d)

Cánh đồng rộng lớn.

25.

(0,5 điểm) Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì?

a)

Ánh nắng

b)

Mặt trăng

c)

Sắc mây

d)

Đàn vàng anh

26.

(0,5 điểm) Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?

a)

Ngắm nhìn bầu trời không chán

b)

Ngửi hương thơm của cây trái.

c)

Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

d)

Ngắm đàn chim đi ăn

27.

(0,5 điểm) Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng” — từ búp vàng ấy chỉ gì?

a)

Ngọn bạch đàn

b)

Đàn vàng anh.

c)

Lá bạch đàn.

d)

Ánh nắng

28.

(0,5 điểm) Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện là gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên – những điều bé Hà nhìn thấy qua khung cửa sổ.

b)

Kể về một đàn chim vàng anh bay qua khu vườn.

c)

Miêu tả buổi tối có trăng và tiếng thuyền trôi ngoài trời.

d)

Thuật lại câu chuyện cổ tích bà kể cho Hà nghe.

29.

(0,5 điểm) Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

(0,5 điểm) Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gợi tả màu sắc tăng dần là:

a)

Xanh ngát, xanh nhạt, xanh

b)

Đỏ rực, đỏ, do đỏ

c)

tim tím, tím, tím ngắt

d)

Trắng, trăng trắng, trắng tinh

31.

(0,5 điểm) Câu văn "Chị Mây nhởn nhơ bay trên bầu trời." sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

So sánh và nhân hóa

c)

Nhân hóa

d)

Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

32.

(0,5 điểm) Chọn tất cả các câu có dùng đúng một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, vàng ruộm, tím biếc.

a)

Bông hoa phượng nở đỏ tươi.

b)

Hoa bằng lăng màu tím biếc.

c)

Trái chuối chín vàng ruộm.

d)

Con mèo chạy đỏ tươi.

33.

(0,5 điểm) Đọc thầm văn bản sau, rồi chọn đáp án đúng cho câu hỏi: Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?

a)

Bị tật ở chân

b)

Bị ốm nặng

c)

Bị khiếm thị

d)

Bị khiếm thính

34.

Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?

a)

Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng.

b)

Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.

c)

Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé.

d)

Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán.

35.

Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào?

a)

Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.

b)

Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.

c)

Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.

d)

Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.

36.

Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?

a)

Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp.

b)

Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài

37.

Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây: Tuyến đường Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là con đường huyết mạch dài nhất nối liền hai trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam.

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

d)

Không có đáp án nào đúng.

38.

Những từ “Bạn Hoa, cô giáo, Bác bảo vệ” là danh từ chỉ gì?

a)

Danh từ chỉ vật.

b)

Danh từ chỉ người.

c)

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

d)

Danh từ chỉ thời gian.

39.

Câu “Trên sân nhà em mẹ con chú mèo đang nằm ngủ” sử dụng cách nhân hóa nào sau đây?

a)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

b)

Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.

c)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

d)

Cả 3 đáp án trên.

40.

Đặt một câu với một trong các danh từ sau “Bạn Hoa, cô giáo, học sinh”. Chọn câu đúng theo yêu cầu.

a)

Bạn Hoa lớp em học rất giỏi.

b)

Cô giáo em đang giảng bài.

41.

(0,5 điểm) Ông nội Tuấn sống chủ yếu bằng nghề gì?

a)

Làm ruộng.

b)

Làm muối.

c)

Làm nương.

d)

Làm mướn.

42.

(0,5 điểm) Để có muối, người ta phải làm những việc gì?

a)

Làm nền, đắp bờ, dẫn nước, dang mình trong nắng gió.

b)

Làm nền và dẫn nước vào ruộng.

c)

Chỉ cần làm nền, đắp bờ, che cho muối khi mưa.

d)

Chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng.

43.

(0,5 điểm) Vì sao trong nghề làm muối “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa.”?

a)

Vì hơi mặn làm muối nhanh kết tinh.

b)

Vì nắng càng to, bỏ nhiều công, muối càng mau kết tinh.

c)

Vì mồ hôi làm muối nhanh kết tinh.

d)

Vì mồ hôi và nắng làm muối nhanh kết tinh.

44.

(0,5 điểm) Bạn hiểu: Trong hạt muối mình ăn chứa đựng những gì?

a)

Chỉ là vị mặn của nước biển.

b)

Chỉ là nước biển khô lại.

c)

Nước biển kết tinh cùng mồ hôi, nước mắt và công sức của người làm muối.

d)

Chỉ là hạt khoáng có vị mặn.

45.

(0,5 điểm) Các động từ trong các từ gạch chân là: “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển.”

a)

đổ, hi vọng, tan.

b)

đổ, hi vọng, nắng.

c)

đổ, hi vọng, mưa dông.

d)

đổ, mưa dông, tan.

46.

Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây (0,5 điểm): Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh

d)

Không có đáp án nào đúng.

47.

Câu văn "Những bác gà trống choai đang thi nhau cất tiếng gáy" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào (0,5 điểm)?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

d)

Không có biện pháp tu từ nào

48.

Đặt câu miêu tả hoạt động của một con vật có sử dụng biện pháp nhân hóa (0,5 điểm). VD: Bác Trâu miệt mài, chăm chỉ cày trên cánh đồng buổi trưa. Hãy chọn câu đúng.

a)

Chú mèo lười biếng nằm phơi nắng, đôi mắt lim dim mơ mộng.

b)

Con trâu kéo cày trên ruộng lúa.

c)

Đàn chim bay qua cánh đồng.

d)

Chú chó chạy nhanh quanh sân.

49.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Một sáng, Nguyễn Ái Quốc gõ cửa phòng số 8 để làm gì?

a)

Để nhờ dẫn đi viếng Lê-nin.

b)

Để nhờ hướng dẫn đi viếng Lê-nin.

c)

Để chào các đồng chí người Pháp và I-ta-ni-a.

d)

Để xin nước chè nóng.

50.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Vì sao mọi người khuyên Nguyễn Ái Quốc đợi ngày mai hãy đi?

a)

Vì thấy anh chưa có đủ áo ấm.

b)

Vì ngày mai trời ấm hơn.

c)

Vì nghĩ anh ở lại Mát-xcơ-va lâu, còn thời gian đi viếng.

d)

Vì sợ anh bị ốm.

51.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Vì sao Nguyễn Ái Quốc vẫn đi viếng Lê-nin ngay hôm ấy?

a)

Vì anh đã quen chịu lạnh.

b)

Vì anh rất thương tiếc Lê-nin.

c)

Vì ngày mai anh phải trở về Pa-ri.

d)

Vì ngày mai thời tiết rét hơn.

52.

(0,5 điểm) Viết câu trả lời ngắn được chuyển thành trắc nghiệm: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về người thanh niên Nguyễn Ái Quốc?

a)

Quyết tâm và kính trọng Lê-nin, dám chịu rét để đi viếng.

b)

Lơ đãng và hay trì hoãn, luôn đợi ngày mai.

c)

Ích kỉ, chỉ nghĩ đến tiện nghi của mình.

d)

Sợ rét nên không dám ra ngoài.

53.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Trong bài có các danh từ riêng chỉ người là:

a)

Mát-xcơ-va, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Nguyễn Ái Quốc, Lê-nin.

c)

Lê-nin, Nga.

d)

Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc.

54.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Tìm tính từ có trong câu “Mặt anh xanh xám, ngón tay, mũi và tai thâm tím vì giá rét.”

a)

thâm tím, xanh xao.

b)

nhỏ, gầy gò, thâm tím.

c)

xanh xám, xanh xao.

d)

xanh xám, thâm tím.

55.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất: Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Anh vừa nói vừa run cầm cập: - Tôi vừa đi viếng Lê-nin về. Tôi không thể chờ đến ngày mai mới viếng người bạn vĩ đại của nhân dân các nước thuộc địa. Các đồng chí có nước chè nóng không?

a)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

b)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

c)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Tất cả các ý trên.

56.

(0,5 điểm) Viết câu được chuyển thành trắc nghiệm: Chọn các câu có hình ảnh nhân hóa.

a)

Cây bàng vẫy tay chào gió.

b)

Con mèo chạy rất nhanh.

c)

Dòng sông thì thầm kể chuyện đêm.

d)

Trời nhiều mây.

57.

(0,5 điểm) Bài văn trên miêu tả cảnh vật gì?

a)

Cảnh mặt trời lúc bình minh.

b)

Cảnh núi rừng Tây Côn Lĩnh.

c)

Cảnh con đường đầy những vết chân dê.

d)

Cảnh đám trẻ trên núi cao.

58.

(0,5 điểm) Tại sao tác giả cho rằng: "Ở những cánh rừng như thế này trời tối khi nào đám trẻ mải chơi không kịp biết"?

a)

Rừng có nhiều cây cối, muông thú lạ, lôi cuốn đám trẻ.

b)

Rừng có nhiều cây, tán cây chen dày khít che hết ánh mặt trời.

c)

Cây cối trong rừng dày đặc, đường dốc, núi cao chắn hết ánh sáng.

d)

Rừng có nhiều cây cối, núi cao chắn hết ánh sáng.

59.

(0,5 điểm) Tác giả như gặp lại những gì khi trở về quê hương?

a)

Những cây ngải đắng mòn mỏi khắp triền núi.

b)

Cuộc sống nhộn nhịp, tung bừng, khẩn trương.

c)

Những năm tháng tuổi thơ và người bố kính yêu.

d)

Những cảnh vật của núi rừng.

60.

Bài văn cho em biết điều gì ở tác giả?

a)

Tác giả yêu cảnh vật núi rừng

b)

Tác giả vô cảm trước thiên nhiên

c)

Tác giả không nhớ về tuổi thơ

d)

Tác giả không kính trọng bố

61.

Trong bài có các danh từ riêng là:

a)

Tây Côn Lĩnh

b)

Việt Nam

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Mặt trời

62.

Tìm tính từ chỉ màu sắc có trong câu: “Và kia, oà ra trước tôi, xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng, dập dềnh như những con sóng là cả triền núi mòn mỏi ngái đằng vừa thức dậy từ sương mù.”

a)

xanh rợp, tím ngắt

b)

tím ngắt, bàng bạc trắng

c)

bàng bạc trắng

d)

xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng

63.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Theo hành trình Đại Tây Dương - Thái Bình Dương, đoàn thám hiểm đã thực hiện chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển.

a)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

b)

Nối các từ ngữ trong một liên danh

c)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

d)

Tất cả các ý trên

64.

Chọn câu có hình ảnh nhân hóa.

a)

Dòng sông thì thầm kể chuyện với bờ tre

b)

Cơn mưa rơi làm ướt con đường

c)

Mặt trời chiếu sáng khắp cánh đồng

d)

Gió thổi mạnh làm lá rung

65.

(0,5 điểm) Cậu bé 7 tuổi Cha-li đã quyên góp được bao nhiêu tiền để giúp đỡ các nạn nhân của trận động đất ở Ha-i-ti?

a)

500 bảng.

b)

95 000 bảng.

c)

153 000 bảng.

d)

153.000 đ.

66.

Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. (0,5 điểm) Cha-li đã quyên góp tiền bằng cách nào? Bài đọc: Cha-li thông báo trên mạng và đạp xe vận động ở công viên gần nhà để kêu gọi từ thiện.

a)

Bằng cách nói với mẹ.

b)

Bằng cách vận động người dân ở gần nhà.

c)

Vừa gửi thông điệp lên mạng vừa đạp xe vận động ở công viên.

d)

Dùng hết tiền tiết kiệm của mình.

67.

Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. (0,5 điểm) Vì sao mới 7 tuổi Cha-li đã có việc làm đầy ý nghĩa như vậy? Bài đọc: Cậu rất thương các nạn nhân của vụ động đất ở Ha-i-ti nên chủ động kêu gọi quyên góp.

a)

Vì cậu rất thương các nạn nhân.

b)

Vì cậu biết sử dụng in-tơ-nét.

c)

Vì cậu biết đạp xe đạp.

d)

Vì trận động đất tàn phá nặng nề.

68.

Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. (0,5 điểm) Theo em, ý nghĩa câu chuyện trên là gì? Bài đọc: Cha-li – một bạn nhỏ 7 tuổi – đã chủ động kêu gọi quyên góp bằng việc đạp xe và gửi thông điệp lên mạng để giúp nạn nhân động đất Ha-i-ti; số tiền quyên góp rất lớn và dùng để mua thực phẩm, thuốc men.

a)

Chỉ người lớn mới giúp được nạn nhân thiên tai.

b)

Quyên góp phải có thật nhiều tiền mới có ý nghĩa.

c)

Lòng nhân ái và hành động thiết thực có thể giúp đỡ người gặp khó khăn dù còn nhỏ.

d)

Chỉ đạp xe thể thao mới gây được chú ý.

69.

(0,5 điểm) Trong bài có các danh từ riêng chỉ địa danh là:

a)

Ha-i-ti, Anh.

b)

Ha-i-ti, Luân Đôn, Anh.

c)

Ha-i-ti, Luân Đôn.

d)

Ha-i-ti.

70.

(0,5 điểm) Tìm động từ có trong câu: "Cháu đã nghĩ ra cách đạp xe đạp trong công viên gần nhà để kêu gọi từ thiện."

a)

nghĩ ra, cách đạp

b)

nghĩ ra, kêu gọi.

c)

cách đạp, kêu gọi.

d)

nghĩ ra, cách đạp, kêu gọi.

71.

(0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì? Trong cuốn Sống một đời tựa biển khơi, các tác giả đã vẽ nên một đại dương với vô vàn sinh vật kì thú: - San hô có muôn hình muôn dạng - Cá hề và hải quỳ có màu sắc sặc sỡ - Tôm gõ mõ tạo ra bản hợp xướng vang động biển khơi,...

a)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

b)

Nối các từ ngữ trong một liên danh

c)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

d)

Tất cả các ý trên.

72.

(0,5 điểm) Chọn tất cả câu có hình ảnh nhân hóa.

a)

Gió thì thầm qua tán tre như lời ru.

b)

Mưa rơi thành từng giọt nước trên lá tre.

c)

Mặt trời tỏa nắng xuống bụi tre.

d)

Những đám mây chạy khắp bầu trời.

73.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện Chuyện cây tre nhỏ: Tre nhỏ nghe tiếng gió thổi vi vu qua những tàu lá trên cao và ước ao được cao lớn thật nhanh để đung đưa theo làn gió như các anh tre. Tre nhỏ ước ao điều gì?

a)

Được bà Tư tưới nước mỗi ngày.

b)

Được cao lớn để đung đưa trong gió.

c)

Được rời khỏi bụi tre.

d)

Được sống gần bờ ao khác.

74.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện Chuyện cây tre nhỏ: Nhiều hôm gió nổi mạnh, tre nhỏ bị quật nghiêng ngả nhưng vẫn không nản chí. Điều gì cho thấy tre nhỏ rất kiên trì?

a)

Tre nhỏ ngủ suốt ngày.

b)

Tre nhỏ không dám đón nắng.

c)

Tre nhỏ nản chí khi có gió mạnh.

d)

Tre nhỏ luôn cố vươn mình dù gió quật mạnh.

75.

(0,5 điểm) Dựa theo lời tre mẹ trong truyện Chuyện cây tre nhỏ: "Con cứ kiên trì, chăm chỉ đón nắng, đón mưa. Rồi mai này, con sẽ trở thành cây tre khỏe mạnh." Tre mẹ khuyên tre nhỏ điều gì?

a)

Hãy chờ gió đến mới lớn.

b)

Hãy tự mình tìm chỗ khác mọc.

c)

Hãy kiên trì đón nắng, đón mưa.

d)

Hãy nhờ các anh tre giúp đỡ.

76.

(0,5 điểm) Câu chuyện muốn nhắn nhủ điều gì?

a)

Khuyên chúng ta phải kiên trì, cố gắng thì sẽ thành công.

b)

Mỗi người cần chăm chỉ, bền bỉ để đạt được điều mình mong muốn.

c)

Chỉ cần may mắn là sẽ thành công.

d)

Không nên cố gắng vì dễ thất bại.

77.

(0,5 điểm) Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gợi tả màu sắc tăng dần là:

a)

Xanh xanh, xanh, xanh ngắt

b)

Đỏ rực, đỏ tươi, đỏ

c)

Tím nhạt, tím, tím ngắt

d)

Nâu, nâu nhạt, nâu sẫm

78.

(0,5 điểm) Câu nào sau đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Cây bàng thay lá khi thu về.

b)

Cây phượng vẫy chào em mỗi sáng đến trường.

c)

Sân trường rộng rãi và sạch đẹp.

d)

Gió thổi mạnh làm lá rơi.

79.

(0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ toàn là danh từ?

a)

Đẹp, xấu, tròn

b)

Chạy, nhảy, cười

c)

Con mèo, quyển sách, mặt trời

d)

Nhanh, chậm, lớn

80.

(0,5 điểm) Trong câu "Mèo con nằm cuộn tròn bên đống tro ấm.", từ nào là động từ chỉ hoạt động?

a)

nằm

b)

mèo con

c)

đống

d)

ấm

81.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện "Cậu bé và chùm khế": Mỗi sáng Nam làm gì trước khi đi học?

a)

Tưới cây trong vườn.

b)

Ngắm chùm khế đang lớn.

c)

Hái trái cây.

d)

Chạy sang nhà bạn chơi.

82.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện "Cậu bé và chùm khế": Vì sao Nam không hái chùm khế đã chín?

a)

Vì khế chưa thơm.

b)

Vì cây cao quá không hái được.

c)

Vì nhớ lời mẹ dặn dành cho ông bà.

d)

Vì Nam không thích ăn khế.

83.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện "Cậu bé và chùm khế": Ông bà khen Nam điều gì?

a)

Học giỏi

b)

Chăm chỉ

c)

Nghe lời và hiếu thảo

d)

Vẻ đẹp

84.

(0,5 điểm) Dựa theo truyện "Cậu bé và chùm khế": Câu chuyện muốn giáo dục điều gì?

a)

Bài học về lòng hiếu thảo, biết nghe lời cha mẹ.

b)

Biết nhường nhịn, nghĩ đến ông bà, người lớn.

c)

Khuyên không nên chia sẻ với người khác.

d)

Dạy tranh giành quả chín để ăn nhanh.

85.

(0,5 điểm) Nhóm tính từ tăng dần về mức độ:

a)

Vàng nhạt, vàng tươi, vàng óng

b)

Xanh, xanh non, xanh rì

c)

Đỏ, đỏ nhạt, đỏ thắm

d)

Đen nhánh, đen nhẹ, đen

86.

(0,5 điểm) Trong câu nào có sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Những tia nắng nhảy nhót trên mặt đất.

b)

Cây cam sai trĩu quả.

c)

Nam vui vì đi học.

d)

Tiếng chim hót ríu rít.

87.

(0,5 điểm) Dòng toàn danh từ:

a)

Trường học, thầy giáo, học sinh

b)

Chạy, nhảy, lăn

c)

Đẹp, xinh, giỏi

d)

Vui, buồn, giận

88.

(0,5 điểm) Chọn các câu dùng đúng động từ chỉ hoạt động:

a)

Bạn Lan quét nhà giúp mẹ.

b)

Nam chạy nhanh ra cổng trường.

c)

Chiếc lá xanh hơn.

d)

Mẹ hiền.

89.

(0,5 điểm) Câu hỏi: Mỗi sáng Vy làm gì?

a)

Học bài

b)

Ra sân quét lá

c)

Tưới hoa

d)

Cho gà ăn

90.

(0,5 điểm) Câu hỏi: Điều gì khiến Vy lo lắng?

a)

Cây bị gãy

b)

Chiếc lá cuối cùng sắp rụng

c)

Mưa to kéo dài

d)

Trời quá nóng

91.

(0,5 điểm) Câu hỏi: Nhờ điều gì chiếc lá không rụng?

a)

Vy buộc dây giữ lá

b)

Thời tiết ấm lên

c)

Gió ngừng thổi

d)

Có người che chắn

92.

(0,5 điểm) Câu hỏi: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

a)

Kiên trì vượt qua khó khăn, không bỏ cuộc.

b)

Luôn nhờ người khác giúp đỡ.

c)

Không cần quét lá nữa.

d)

Ở trong nhà khi trời mưa.

93.

(0,5 điểm) Nhóm tính từ tăng dần về mức độ:

a)

Xanh, xanh đậm, xanh ngắt

b)

Đen, đen nhèm, đen sậm

c)

Hồng nhạt, hồng, hồng tươi

d)

Nâu, nâu sẫm, nâu nhạt

94.

(0,5 điểm) Trong câu nào có sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Gió thổi mạnh làm lá rung rinh.

b)

Chiếc lá cố níu mình lại trên cành.

c)

Vy chạy vào nhà.

d)

Mưa rơi lộp bộp.

95.

(0,5 điểm) Dòng toàn danh từ:

a)

Con mèo, cây bàng, quyển truyện

b)

Chạy, đạp, giấm

c)

Xanh, đỏ, vàng

d)

Nhanh, chậm, vui

96.

(0,5 điểm) Đặt câu có dùng động từ chỉ hoạt động:

a)

Em quét nhà giúp mẹ mỗi chiều.

b)

Màu trời rất đẹp.

c)

Cái bàn gỗ nặng.

d)

Bông hoa vàng tươi.

97.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. Khi nhìn qua khung cửa sổ, người cháu thấy tâm trạng của bà như thế nào? (Theo đoạn văn "Món Quà Của Nắng")

a)

Bà đang rất vui vẻ ngắm nhìn khu vườn.

b)

Bà buồn thiu vì không ra vườn được.

c)

Bà đang lo lắng vì trời trở lạnh.

d)

Bà đang ngủ say sưa.

98.

(0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. Hành động "chạy ra vườn, chọn những bông hoa cúc đẹp nhất mang vào cho bà" nói lên điều gì về người cháu? (Theo đoạn văn "Món Quà Của Nắng")

a)

Người cháu rất thích chơi đùa với hoa cúc.

b)

Người cháu muốn trang trí phòng cho đẹp.

c)

Người cháu rất hiếu thảo, biết quan tâm và muốn làm bà vui.

99.

(0,5 điểm) Vì sao bà lại ví người cháu là "tia nắng ấm áp nhất"?

a)

Vì cháu mặc chiếc áo màu vàng rực rỡ như nắng.

b)

Vì tình yêu thương của cháu đã sưởi ấm lòng bà, xua tan nỗi buồn.

c)

Vì lúc cháu vào phòng thì trời hửng nắng.

d)

Vì tên của người cháu là Nắng.

100.

(0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ chứa các tính từ xuất hiện trong bài đọc?

a)

Lưng còng, bạc trắng, xanh mướt.

b)

Làm vườn, đau chân, cắm hoa.

c)

Chạy, mỉm cười, chào đón.

d)

Khu vườn, lò gốm, tia nắng.

101.

(0,5 điểm) Câu văn: "Những khóm hoa cúc vàng tươi đang rung rinh chào đón gió" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh.

b)

Nhân hóa.

c)

Cả A và B.

102.

(0,5 điểm) Trong câu: "Món quà của bé – những bông hoa cúc vàng tươi – đã làm bà mỉm cười", dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Liệt kê các sự vật.

c)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

d)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

103.

(0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì về cách ứng xử với ông bà, người thân trong gia đình?

a)

Cần biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc ông bà; một hành động nhỏ cũng có thể mang lại niềm vui lớn cho người thân.

b)

Chỉ cần tập trung vào việc riêng của mình, không cần hỏi thăm ông bà.

c)

Luôn đòi hỏi ông bà mua quà để thể hiện tình cảm.

d)

Chỉ giúp đỡ ông bà khi được thưởng.

104.

(0,5 điểm) Chọn câu có sử dụng hình ảnh so sánh để tả mái tóc hoặc nụ cười của ông/bà.

a)

Tóc bà trắng như mây.

b)

Nụ cười của ông hiền.

c)

Mái tóc của ông lấp lánh.

d)

Nụ cười của bà tươi như nắng.

105.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Trong khu vườn của ông có những loài cây nào được nhắc đến?

a)

Cây khế, cây ổi, hoa hồng.

b)

Cây khế, hoa hồng nhung, hoa mười giờ.

c)

Cây xoài, hoa cúc, hoa mười giờ.

d)

Cây mít, cây khế, hoa hồng nhung.

106.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Vì sao các loài chim thường rủ nhau bay về khu vườn của ông?

a)

Vì khu vườn rất rộng lớn.

b)

Vì trong vườn có nhiều thức ăn ngon.

c)

Vì chúng cảm nhận được tấm lòng yêu thương, chăm sóc của ông.

d)

Vì chúng thích ăn quả khế ngọt.

107.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Câu nói của ông ở cuối bài muốn nhắn nhủ điều gì?

a)

Cần phải trồng thật nhiều cây ăn quả trong vườn.

b)

Cây cối chỉ cần tưới nước là sẽ lớn nhanh.

c)

Tình yêu thương và sự chăm sóc sẽ luôn mang lại những thành quả tốt đẹp.

d)

Con người cần phải biết lắng nghe tiếng chim hót.

108.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

Chăm sóc, tưới nước, bắt sâu.

b)

Khu vườn, chăm sóc, xanh tốt.

c)

Mảnh đất, hoa hồng, trồng cây.

d)

Vàng ươm, rực rỡ, hót.

109.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Câu văn: "Những chú chim (...) hót líu lo như một bản nhạc vui nhộn" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa.

b)

So sánh.

c)

Nhân hóa và so sánh.

d)

Cả A và B đều sai.

110.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) – Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau. (0,5 điểm) Trong câu: "Trong vườn có rất nhiều loài hoa đẹp: hoa cúc – loài hoa của mùa thu, hoa hồng – nữ hoàng của các loài hoa", dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Liệt kê các sự vật.

c)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

d)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

111.

PHẦN II: TỰ LUẬN (1 điểm) – Chọn đáp án đúng. (0,5 điểm) Theo em, việc ông chăm sóc khu vườn mang lại lợi ích gì cho gia đình và môi trường xung quanh?

a)

Giúp không gian sống xanh mát, trong lành hơn; mang lại hoa thơm trái ngọt cho gia đình.

b)

Làm môi trường ô nhiễm hơn và tốn nhiều công sức.

c)

Không có lợi ích rõ ràng cho gia đình và môi trường.

d)

Chỉ tạo ra tiếng ồn và phiền toái cho hàng xóm.

112.

PHẦN II: TỰ LUẬN (1 điểm) – Chọn đáp án đúng. (0,5 điểm) Em hãy chọn câu có sử dụng tính từ để miêu tả một loài cây mà em yêu thích.

a)

Cây bàng tán rộng, lá xanh mướt.

b)

Em trồng cây vào vườn.

c)

Con mèo chạy nhanh.

d)

Hoa cúc nở.

113.

Chú chim sâu trong bài đọc đang làm công việc gì?

a)

Đang xây tổ trên cành cây.

b)

Đang tập bay chuyền cành.

c)

Đang tìm và bắt sâu trong kẽ lá.

d)

Đang hót líu lo gọi bầy.

114.

Chi tiết "đôi mắt đen láy, tròn xoe như hai hạt cườm sáng." giúp em hình dung chú chim sâu như thế nào?

a)

Chú chim rất hung dữ.

b)

Chú chim rất đáng yêu, tinh nhanh.

c)

Chú chim đang buồn ngủ.

d)

Chú chim có đôi mắt nhìn kém.

115.

Vì sao tác giả gọi chim sâu là "người bạn nhỏ trung thành của nhà nông"?     

a)

Vì chim sâu giúp bắt sâu bệnh, bảo vệ mùa màng, cây cối.

b)

Vì chim sâu có tiếng hót hay nhất trong khu vườn.

c)

Vì chim sâu thường sà xuống chơi đùa với bác nông dân.

d)

Vì chim sâu có bộ lông sặc sỡ, đẹp mắt.

116.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ chỉ hoạt động của chú chim sâu trong bài?

a)

Bé tí teo, nhỏ xinh, xanh mướt.

b)

Chuyền, nghiêng ngó, mổ.

c)

Vòm lá, kẽ lá, hạt cườm.

d)

Thân thiện, chăm chỉ, cần mẫn.

117.

Câu văn: "Thấy có người đến gần, chú (...) khẽ kêu 'lích chích' như muốn cất lời chào thân thiện" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa.  

b)

So sánh.

c)

Nhân hóa và so sánh

118.

Trong câu: "Chim sâu – những dũng sĩ diệt sâu nhỏ bé – đang bảo vệ khu vườn", dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp.

b)

Đánh dấu phần chú thích (giải thích).

c)

Liệt kê các sự vật.

d)

Nối các tiếng trong từ mượn.

119.

Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim có ích như chim sâu?

(a)  

120.

Em hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một con vật nuôi trong nhà (chó, mèo, gà...).

4 lines