wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

all MTT

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Một công ty với địa chỉ 192.168.1.64 và subnet mask 255.255.255.192. Công ty muốn tạo hai mạng con chứa tương ứng 10 host và 18 host. Địa chỉ của hai mạng con là

a)

192.168.1.16/28, 192.168.1.128/27

b)

192.168.1.64/27, 192.168.1.96/28

c)

192.168.1.64/27, 192.168.1.192/28

d)

192.168.1.128/27, 192.168.1.128/28

2.

Chọn câu khẳng định đúng về địa chỉ IPv4

a)

Địa chỉ IP 129.1.1.5 thuộc lớp A

b)

Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C

c)

Địa chỉ IP 120.10.10.1 thuộc lớp B

d)

Địa chỉ IP 223.0.0.1 thuộc lớp D

3.

Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán cho host trong mạng 27.35.16.32/255.240.0.0

a)

27.47.16.33

b)

27.31.16.4

c)

28.32.16.48

d)

27.48.16.47

4.

Một mạng có địa chỉ thuộc Class C và sử dụng Subnet Mask là 255.255.255.252. Hỏi có bao nhiêu host trên một Subnet

a)

3

b)

Subnet Mask không hợp lệ

c)

1

d)

2

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.

b)

Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ quy định và ta không thể thay đổi nó được.

c)

Địa chỉ loopback được sử dụng cho các máy tính thuộc mạng LAN

d)

Địa chỉ 172.17.0.0 là địa chỉ public

6.

Biểu diễn nào sau đây thay thế cho địa chỉ IPv6 B514:82C3:0000:0000:0029:EC7A:0000:EC72?

a)

B514 : 82C3 :: 0029 : EC7A : EC72

b)

B514 : 82C3 : 0029 :: EC7A : 0000 : EC72

c)

B514 : 82C3 : 0029 : EC7A : EC72

d)

B514 : 82C3 :: 0029 : EC7A : 0 : EC72

7.

Bạn có một địa chỉ lớp C, và bạn cần 10 subnet. Bạn muốn có nhiều địa chỉ cho mỗi mạng. Vậy bạn chọn subnet mask nào sau đây?

a)

255.255.255.240

b)

255.255.255.248

c)

255.255.255.192

d)

255.255.255.224

8.

Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 15 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 1500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng

a)

255.255.248.0

b)

255.255.224.0

c)

255.255.252.0

d)

255.248.0.0

9.

Địa chỉ IPv4 nào sau đây thuộc lớp B

a)

11101110.11001100.00110111.01001100

b)

01011001.11001010.11100001.01100111

c)

10011001.01111000.01101101.11111000

d)

11010001.01001010.01101001.00110011

10.

Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit

a)

128

b)

64

c)

32

d)

48

11.

Byte thứ 3 trong subnet mask trên một cổng serial của router là 11111000. Dạng biểu diễn thập phân của subnet mask đó là

a)

255.255.248.0

b)

255.255.240.0

c)

255.0.248.0

d)

255.255.252.0

12.

Địa chỉ nào sau đây cùng địa chỉ mạng với địa chỉ IP 190.57.1.32/27

a)

190.57.1.60/27

b)

190.57.1.85/27

c)

190.57.1.30/27

d)

190.57.1.64/27

13.

Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào?

a)

Tracert 172.29.14.100

b)

Ping 172.29.14.1

c)

Ipconfig 172.29.14.100

d)

Ping 172.29.14.100

14.

Địa chỉ IP lớp nào cho phép mượn 15 bit để chia Subnet

a)

Cả a và b đều đúng

b)

Lớp B

c)

Lớp C

d)

Lớp A

15.

Nhược điểm nào của việc sử dụng Multilayer switch để định tuyến giữa các VLAN là:

a)

Switch đa tầng có độ trễ cao hơn cho định tuyến Lớp 3.

b)

Switch đa tầng bị giới hạn trong việc sử dụng các liên kết trunk cho định tuyến Lớp 3.

c)

Cây mở rộng (spanning tree) phải được tối ưu hóa để triển khai định tuyến trên một switch đa tầng.

d)

Switch đa tầng chi phí cao hơn so với việc triển khai phương pháp router-on-a-stick.

16.

Trong khi cấu hình định tuyến giữa các VLAN trên một Multilayer switch, người quản trị mạng thực hiện câu lệnh "no switchport" trên một interface kết nối đến switch khác. Mục đích của câu lệnh này là gì

a)

Để tạo SVI (Switched Virtual Interface)

b)

Để tạo cổng được định tuyến (routed port) cho một mạng đơn lẻ

c)

Để cung cấp liên kết truy cập có gắn tag lưu lượng VLAN

d)

Để cung cấp liên kết trunk tĩnh

17.

Trên interface mặc định nào của switch Cisco cần được cấu hình một địa chỉ IP để người quản trị có thể quản lý switch từ xa

a)

Console 0

b)

VLAN 1

c)

vty 0

d)

FastEthernet 0/1

18.

Muốn hệ thống mạng hoạt động hiệu quả người ta thường làm gì

a)

Tăng số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain

b)

Giảm số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain

c)

Giảm số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain

d)

Tăng số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain

19.

Thiết bị Router cho phép thực hiện điều gì sau đây

a)

Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, ngăn không cho các packet thuộc loại broadcast đi qua nó.

b)

Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không chia nhỏ các Broadcast Domain

c)

Kết nối nhiều máy tính lại với nhau

d)

Kéo dài một nhánh LAN thông qua việc khuếch đại tín hiệu truyền đến nó

20.

Chọn phát biểu đúng về SWITCH và HUB

a)

Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain

b)

HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đạt tiến hơn.

c)

Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.

d)

HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.

21.

Mô tả đúng về chức năng của từng cấp trong thiết kế LAN

a)

Lớp truy cập: cung cấp kết nối đường trục (backbone) tốc độ cao, cung cấp quyền truy cập mạng cho người dùng

b)

Lớp phân phối: triển khai chính sách truy cập mạng, thiết lập ranh giới định tuyến Lớp 3

c)

Lớp lõi: đại diện cho vùng biên mạng, hoạt động như một bộ tổng hợp cho tất cả các khối campus.

d)

Lớp truy cập: Triển khai tường lửa cá nhân trên các máy tính khách (client), cung cấp quyền truy cập mạng cho người dùng

22.

Một người quản trị mạng cần giữ bí mật các nội dung như user-id, password, session khi thiết lập kết nối CLI từ xa đến switch để quản trị nó. Phương thức truy cập nào nên được lựa chọn?

a)

Telnet

b)

SSH

c)

AUX

d)

Console

23.

Câu lệnh “service password-encryption” áp dụng bảo mật mật khẩu như thế nào trên các router và switch Cisco?

a)

Nó yêu cầu mật khẩu được mã hóa để được sử dụng khi kết nối từ xa với router hoặc switch bằng Telnet.

b)

Nó mã hóa mật khẩu khi chúng được gửi qua mạng.

c)

Nó mã hóa mật khẩu được lưu trong tệp cấu hình của router hoặc switch.

d)

Nó yêu cầu người dùng nhập mật khẩu được mã hóa để có quyền truy cập console vào router hoặc switch.

24.

Một ưu điểm của VLAN là

a)

VLAN có thể đơn giản hóa việc thêm, di chuyển hoặc thay đổi các host trên mạng

b)

VLAN cung cấp cách thức tiết kiệm địa chỉ IP trong các mạng lớn

c)

VLAN sử dụng bộ lọc gói để tăng cường an ninh mạng

d)

VLAN thiết lập collision domain trên các mạng chuyển mạch

25.

Định nghĩa về thiết kế mạng LAN 2 cấp

a)

Các lớp truy cập và phân phối được thu gọn thành một cấp và lớp lõi ở một cấp riêng biệt

b)

Các lớp truy cập và lớp lõi được thu gọn thành một cấp và lớp phân phối trên một cấp riêng

c)

Lớp phân phối (distribution layer) và lớp lõi (core layer) được thu gọn thành một cấp và lớp truy cập (access layer) trên một cấp riêng biệt

d)

Các lớp truy cập, phân phối và lớp lõi được thu gọn thành một lớp, với một lớp backbone riêng biệt

26.

Hai tầng con (sublayer) của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI là gì

a)

Logical Link Control, Data Link Control

b)

Data Link Control, Physical Layer Control

c)

Logical Link Control, Media Access Control

d)

Media Access Control, Physical Layer Control

27.

Lệnh nào sau đây sử dụng với mục đích xem địa chỉ IP của máy tính sử dụng hệ điều hành Windows

a)

IFCONFIG

b)

IPCONFIG

c)

TCP_IP

d)

IP RELEASET

28.

Giả sử sử dụng phương pháp phát hiện lỗi với một bit kiểm tra chẵn (even parity), bên gửi cần truyền ký tự ASCII là q (mã ASCII là 1110001) thì giá trị mà nó truyền đi là gì?

a)

11110001

b)

11100010

c)

11100011

d)

01110001

29.

VLAN3 không được tạo trên switch của bạn. Điều gì xảy ra nếu bạn triển khai câu lệnh “switchport access vlan 3” ở chế độ cấu hình interface

a)

Cổng switch chuyển sang màu vàng

b)

Câu lệnh bị từ chối

c)

Câu lệnh được chấp nhận và bạn phải cấu hình VLAN thủ công

d)

Câu lệnh được chấp nhận và VLAN tương ứng được thêm vào file vlan.dat

30.

Thiết kế địa chỉ IP ảnh hưởng như thế nào đến việc thực hiện VLAN trong mạng

a)

VLAN không hỗ trợ VLSM

b)

Mỗi VLAN phải có một mặt nạ mạng con khác nhau.

c)

VLAN không sử dụng địa chỉ quảng bá.

d)

Mỗi VLAN phải có địa chỉ mạng khác nhau

31.

Kích cỡ tối thiểu và tối đa của một Ethernet frame là gì

a)

64 và 1518 byte

b)

128 và 1024 byte

c)

56 và 1526 byte

d)

46 và 1500 byte

32.

Phương án nào mô tả đúng về đặc điểm của một loại cáp quang

a)

Multimode Fiber: LED là nguồn sáng, nhiều tia sáng bên trong lõi cáp, thường được sử dụng cho backbone của mạng campus

b)

Single-mode Fiber: Chỉ có một tia sáng bên trong lõi cáp, thường được sử dụng cho backbone của mạng campus, LED là nguồn sáng.

c)

Single-mode Fiber: Chỉ có một tia sáng bên trong lõi cáp, thường được sử dụng cho backbone của mạng campus, laser là nguồn sáng.

33.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX

a)

Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3)

b)

Sử dụng connector RJ-6

c)

Dùng Hub/Switch để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa 2 máy tính

d)

Sử dụng connector BNC

34.

Độ dài tối đa cho phép khi sử dụng dây cáp UTP để kết nối mạng là bao nhiêu mét

a)

100

b)

150

c)

80

d)

500

35.

Thiết bị mạng trung tâm nào dùng để kết nối các máy tính trong mạng hình sao (STAR)

a)

NIC

b)

Switch/Hub

c)

Router

d)

Repeater

36.

Thiết bị Bridge hoạt động ở tầng nào trong mô hình OSI

a)

Tầng 1

b)

Tầng 4

c)

Tầng 2

d)

Tầng 3

37.

Khi bấm cáp xoắn đôi kết nối giữa card mạng với switch, ta cần làm gì

a)

Đổi vị trí các sợi 1, 2 với sợi 3, 6

b)

Tất cả đều sai.

c)

Bấm thứ tự 2 đầu cáp giống nhau

d)

Một đầu bấm theo chuẩn TIA/EIA T568-A, đầu kia theo chuẩn TIA/EIA T568-B

38.

Khả năng định tuyến gián tiếp được thực hiện bởi thiết bị nào

a)

NIC

b)

Router

c)

Hub

39.

Topo mạng cục bộ nào mà tất cả các trạm phân chia chung một đường truyền chính

a)

Star

b)

Mesh

c)

Hybrid

d)

Bus

40.

Phương thức dùng để điều khiển truy cập dựa trên tranh chấp trong mạng không dây IEEE 802.11 là gì

a)

CSMA/CA

b)

ALOHA

c)

CSMA/CD

d)

Token passing

41.

Mục nào được host sử dụng khi thực hiện phép toán AND để xác định nếu địa chỉ đích trên cùng một mạng cục bộ

a)

Destination IP address, subnet mask

b)

Source MAC address, network number

c)

Destination MAC address, source MAC address

d)

Subnet mask, destination MAC address

42.

Router làm việc ở tầng nào trong mô hình OSI

a)

Tầng 4

b)

Tầng 2

c)

Tầng 3

d)

Tầng 1

43.

Điều gì xảy ra khi địa chỉ default gateway được cấu hình không đúng trên host

a)

Lệnh ping từ host tới 127.0.0.1 sẽ không thành công

b)

Host phải sử dụng ARP để xác định địa chỉ đúng của default gateway

c)

Host không thể truyền thông với host khác trong mạng cục bộ

d)

Host không thể truyền thông với các host trên các mạng khác

44.

Một chức năng của switch layer 2 là gì

a)

Chuyển tiếp dữ liệu dựa trên địa chỉ logic

b)

Học các cổng được gắn cho host bằng cách kiểm tra địa chỉ MAC đích

c)

Xác định giao diện nào được sử dụng để chuyển tiếp frame dựa trên địa chỉ MAC đích

d)

Chuyển tiếp tín hiệu điện của từng frame đến mọi cổng

45.

Thủ tục nào được sử dụng để truy cập một switch Cisco 2960 khi thực hiện cấu hình ban đầu trong môi trường an toàn

a)

Sử dụng cổng console để truy cập cục bộ switch từ giao diện nối tiếp hoặc USB của PC.

b)

Sử dụng Telnet để truy cập từ xa switch thông qua mạng.

c)

Sử dụng cổng AUX để truy cập cục bộ switch từ giao diện nối tiếp hoặc USB của PC.

d)

Sử dụng Secure Shell để truy cập từ xa switch thông qua mạng.

46.

Theo cấu hình mặc định trên switch, dải VLAN nào có thể được thêm, sửa đổi, và gỡ bỏ trên switch Cisco

a)

2 đến 1001

b)

1 đến 1001

c)

1 đến 1002

d)

2 đến 1005

47.

Kỹ thuật mạng LAN Fast Ethernet có tốc độ truyền dữ liệu cơ bản là bao nhiêu

a)

10 Mbps

b)

100 Mbps

c)

1000 Mbps

d)

10,000 Mbps

48.

Cổng Fa0/11 trên switch đã được gán vào VLAN 30. Nếu câu lệnh "No switchport access vlan 30" được nhập vào cổng Fa0/11 thì điều gì sẽ xảy ra

a)

Một thông báo lỗi sẽ được hiển thị

b)

Cổng Fa0/11 bị tắt

c)

Cổng Fa0/11 sẽ trở về VLAN 1

d)

VLAN 30 sẽ bị xóa

49.

Một đặc điểm của cổng được định tuyến (routed port) trên switch layer 3 là

a)

Nó không được gán cho một VLAN.

b)

Nó thường được sử dụng như một liên kết WAN.

c)

Không thể có địa chỉ IP được gán cho nó.

d)

Nó hỗ trợ chức năng trunking.

50.

Khẳng định nào đúng về địa chỉ MAC

a)

NIC chỉ cần địa chỉ MAC nếu được kết nối với mạng WAN.

b)

Ba byte đầu tiên được sử dụng bởi OUI của nhà cung cấp.

c)

ISO chịu trách nhiệm về các quy định địa chỉ MAC.

d)

Địa chỉ MAC được thực hiện bởi phần mềm.

51.

Trong một mạng công ty, các host trên cùng VLAN có thể truyền thông với nhau, nhưng chúng không thể truyền thông với các host trên các VLAN khác. Hỏi điều gì là cần thiết để cho phép truyền thông giữa các VLAN

a)

Một router với các subinterface được cấu hình trên một interface vật lý có kết nối đến switch

b)

Một router với một địa chỉ IP trên interface vật lý kết nối đến switch

c)

Một switch với kết nối access được cấu hình giữa các switch

d)

Một switch với kết nối trunk được cấu hình giữa các switch

52.

Switch hiện tại cho phép lưu lượng có gắn tag với VLAN 10 và 20 đi qua cổng trunk Fa0/5. Tác dụng của việc thực hiện câu lệnh "switchport trunk allowed vlan 30" trên cổng Fa0/5 là gì

a)

Nó cho phép các VLAN 10, 20 và 30 trên Fa0/5.

b)

Nó chỉ cho phép VLAN 30 trên Fa0/5.

c)

Nó cho phép các VLAN từ 1 đến 30 trên Fa0/5.

d)

Nó cho phép native VLAN 30 được triển khai trên Fa0/5.

53.

Câu lệnh nào hiển thị việc đăng ký VLAN cho tất cả các cổng cũng như các VLAN hiện có trên switch

a)

show interface switchport

b)

show interfaces

c)

show running-config

d)

show vlan

54.

Để kết nối trực tiếp hai máy tính với nhau để truyền thông, ta có thể dùng loại cáp nào

a)

Straight Cable

b)

Rollover Cable

c)

Crossover – Cable

d)

Tất cả đều sai

55.

Một kỹ thuật viên đang thêm một PC mới vào LAN. Sau khi mở gói linh kiện, thực hiện kết nối và khởi động PC, hệ điều hành tải xong; kỹ thuật viên mở trình duyệt và xác định rằng PC có thể kết nối đến Internet. Hỏi tại sao PC có thể kết nối mạng mà không cần thêm bất kì cấu hình nào

a)

PC được cấu hình sẵn với thông tin địa chỉ IP từ nhà sản xuất.

b)

PC đã được cấu hình sẵn để sử dụng DHCP.

c)

PC không yêu cầu bất kỳ thông tin bổ sung nào để hoạt động trên mạng.

d)

Giao diện do PC tương thích với bất kỳ mạng nào.

56.

Hai loại mạng riêng ảo (VPN) cơ bản là

a)

Internet, Extranet VPN

b)

Internal, External VPN

c)

Remote Access VPN, Site-to-Site VPN

d)

LAN-WAN, LAN-LAN

57.

Phát biểu nào là đúng khi mô tả về loại bộ nhớ của router và nội dung của nó

a)

ROM là bộ nhớ không phụ thuộc điện thế và chứa file cấu hình startup-config

b)

Flash là bộ nhớ không phụ thuộc điện thế và chứa một phần của hệ điều hành IOS

c)

ROM là bộ nhớ phụ thuộc điện thế và chứa phần mềm thực thi cơ bản

d)

RAM là bộ nhớ phụ thuộc điện thế và chứa bảng định tuyến của router

58.

Đặc điểm của truyền phát đa hướng (multicast) là

a)

Địa chỉ nguồn của truyền phát đa hướng nằm trong khoảng từ 224.0.0.0 đến 224.0.0.255.

b)

Các gói tin multicast ánh xạ địa chỉ tầng dưới với địa chỉ tầng trên.

c)

Máy tính sử dụng truyền đa hướng để yêu cầu địa chỉ IPv4.

59.

Câu nào mô tả đúng về đặc điểm của WAN

a)

Mạng WAN cung cấp kết nối mạng người dùng cuối với đường trục của mạng campus.

b)

Mạng WAN hoạt động trong cùng phạm vi địa lý của mạng LAN, nhưng có các liên kết nối tiếp.

c)

Mạng WAN thuộc sở hữu của các nhà cung cấp dịch vụ.

d)

Tất cả các liên kết nối tiếp được coi là kết nối WAN.

60.

Kỹ thuật nào được khuyến nghị sử dụng qua hạ tầng WAN công cộng khi một văn phòng chi nhánh kết nối tới site doanh nghiệp

a)

ISDN

b)

VPN

c)

ATM

d)

municipal Wi-Fi

61.

Gói tin ARP request được gửi đi trên mạng dưới dạng thức gì

a)

Unicast

b)

Broadcast

c)

Anycast

d)

Multicast

62.

Trường nào trong phần header của gói tin IPv4 thường giữ nguyên trong suốt quá trình truyền

a)

Time-to-live

b)

Destination IP address

c)

Total length

d)

Flag

63.

Thành phần nào trong địa chỉ IP được router sử dụng khi thực hiện tìm đường đi cho gói tin

a)

Router address

b)

Network address

c)

Subnet ID

d)

Host address

64.

Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí nghiệp hoặc doanh nghiệp cỡ vừa bằng cách trao đổi thông tin đó với nhau

a)

Repeater

b)

Bridge

c)

Connector

d)

Router

65.

Điều gì có thể xác định bởi việc sử dụng câu lệnh Ping

a)

Thời gian trung bình một gói tin đạt đến đích và phản hồi quay trở lại nguồn

b)

Số lượng bộ định tuyến giữa thiết bị nguồn và thiết bị đích

c)

Thời gian trung bình mỗi bộ định tuyến trên đường đi giữa nguồn và đích phản hồi

d)

Địa chỉ IP của bộ định tuyến gần thiết bị đích nhất

66.

Mục đích của file cấu hình khởi động trên router Cisco là gì

a)

Để cung cấp phiên bản sao lưu giới hạn của IOS, trong trường hợp router không thể tải IOS đầy đủ tính năng

b)

Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cơ bản của các thành phần phần cứng của thiết bị

c)

Để chứa các lệnh cấu hình mà router IOS hiện đang sử dụng

d)

Để chứa các lệnh được sử dụng để cấu hình ban đầu router khi khởi động

67.

Một kỹ thuật viên sử dụng câu lệnh "Ping 127.0.0.1". Hỏi kỹ thuật viên đó đang kiểm tra điều gì

a)

Liên kết vật lý của một PC xác định với mạng

b)

Bộ giao thức TCP/IP hoạt động trên một host mạng

c)

Liên kết giữa một PC và default gateway

d)

Liên kết giữa hai thiết bị Cisco liền kề

68.

Chọn phát biểu đúng nhất về giao thức ARP

a)

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

b)

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

c)

Là giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN

d)

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

69.

Trong khi cố gắng giải quyết một sự cố mạng, kỹ thuật viên đã tạo một số thay đổi cấu hình nhưng không thấy hiệu quả. Các thay đổi giải quyết vẫn đang được lưu trữ trong NVRAM. Hành động nào kỹ thuật viên có thể làm để hủy bỏ sự thay đổi đó và làm việc với file cấu hình trong NVRAM

a)

Xóa tệp vlan.dat và khởi động lại thiết bị.

b)

Đưa ra lệnh "copy startup-config running-config".

c)

Đóng và mở lại phần mềm mô phỏng thiết bị từ đầu cuối.

d)

Đưa ra lệnh "reload" mà không lưu cấu hình đang chạy.

70.

Khẳng định nào mô tả đặc điểm của địa chỉ MAC

a)

Cũng phải là duy nhất trên toàn cầu

b)

Chúng chỉ định tuyến được trong mạng riêng

c)

Chúng được thêm vào như một phần của PDU lớp 3

d)

Chúng có giá trị 32 bit

71.

Một nhà quản trị mạng muốn thay đổi tên của một switch trong mạng bằng cách sử dụng câu lệnh "hostname". Hỏi câu lệnh này được thực thi ở chế độ nào trong hệ điều hành IOS

a)

Switch(config-if)#

b)

Switch(config)#

c)

Switch#

d)

Switch>

72.

Xác định đúng ý nghĩa tương ứng của phím nóng (hot key) và shortcut CLI sau

a)

Tab -> hiển thị màn hình tiếp theo

b)

Up Arrow -> hoàn thành các lệnh và tham số viết tắt

c)

Space bar -> cuộn ngược qua các lệnh đã nhập trước đó

d)

? -> cung cấp trợ giúp theo ngữ cảnh (context-sensitive)

73.

Kịch bản nào là ví dụ về Remote access VPN

a)

Một văn phòng chi nhánh nhỏ với ba nhân viên có Cisco ASA được sử dụng để tạo kết nối VPN đến trụ sở chính.

b)

Tất cả người dùng tại một văn phòng chi nhánh lớn có thể truy cập tài nguyên của công ty thông qua một kết nối VPN duy nhất.

c)

Một nhà sản xuất đồ chơi có kết nối VPN vĩnh viễn với một trong những nhà cung cấp phụ tùng của họ.

d)

Một người đại diện bán hàng di động đang kết nối với mạng công ty qua kết nối Internet tại một khách sạn.

74.

Hai thông tin nào có trong RAM của router Cisco trong suốt quá trình hoạt động bình thường

a)

IP routing table, startup configuration file

b)

Cisco IOS, startup configuration file

c)

backup IOS file, Cisco IOS

d)

IP routing table, basic diagnostic software

75.

Mô tả đúng về đặc điểm của các tùy chọn PPP

a)

Đơn vị nhận tối đa (Maximum receive unit) => Cung cấp khả năng cân bằng tải trên các giao diện bộ định tuyến.

b)

Lên lịch kênh (Multilink) => Tăng thông lượng hiệu quả trên các kết nối PPP bằng cách giảm lượng dữ liệu trong khung phải truyền qua liên kết.

c)

Giao thức xác thực (Authentication Protocol) => Hai lựa chọn PAP (Password Authentication Protocol) và CHAP (Challenge Handshake Authentication Protocol).

d)

Nén (Compression) => Kích thước tối đa của khung PPP.

76.

Để kết nối liên mạng giữa các mạng LAN, WAN, MAN độc lập với nhau cần sử dụng thiết bị có chức năng nào

a)

Kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng

b)

Điều khiển liên kết

c)

Điều khiển lưu lượng và đồng bộ hóa

d)

Định tuyến

77.

Trạng thái interface serial0/0/0 nào sẽ được hiển thị nếu không có cáp nối tiếp nào được gán vào bộ định tuyến, nhưng mọi thứ khác đã được cấu hình và bật đúng cách

a)

Serial 0/0/0 is up (disabled)

b)

Serial 0/0/0 is down, line protocol is down

c)

Serial 0/0/0 is administratively down, line protocol is down

d)

Serial 0/0/0 is up, line protocol is down

78.

Thiết bị mạng nào có thể phục vụ như một biên để chia các miền quảng bá lớp 2

a)

Ethernet hub

b)

Ethernet bridge

c)

access point

d)

router

79.

Bạn thấy một trong các interface serial trên router không chuyển tiếp gói tin. Bạn đã thực hiện câu lệnh “show ip interfaces”. Kết quả hiển thị có dòng sau: “Serial 0 is up, line protocol is down”. Vậy nguyên nhân gây ra sự cố là gì

a)

Có vấn đề về trao đổi thông tin định tuyến

b)

Có vấn đề ở tầng vật lý

c)

Có vấn đề ở tầng data link

d)

Liên kết bị “administratively down”

80.

Ưu điểm của kỹ thuật chuyển mạch gói (packet-switched technology) so với kỹ thuật chuyển mạch kênh (circuit-switched technology) là gì

a)

Mạng chuyển mạch gói ít bị chấp chờn hơn so với mạng chuyển mạch kênh

b)

Mạng chuyển mạch gói không yêu cầu kết nối cố định đặt tiền tố mỗi điểm cuối

c)

Mạng chuyển mạch gói thường có độ trễ thấp hơn so với trải nghiệm mạng chuyển mạch kênh

d)

Mạng chuyển mạch gói có thể sử dụng hiệu quả nhiều tuyến đường trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ

81.

Chọn phát biểu đúng về giao thức RARP

a)

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

b)

Là giao thức cấp phát địa chỉ MAC động

c)

Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol

d)

Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

82.

Trường hợp nào sử dụng định tuyến tĩnh có lợi hơn so với sử dụng định tuyến động

a)

Trên một mạng lớn có nhiều mạng con và yêu cầu tối ưu hóa phức tạp

b)

Trên một mạng dự kiến sẽ liên tục phát triển về quy mô

c)

Trên mạng có nhiều đường đi dự phòng

d)

Trên một mạng mà các bản cập nhật động sẽ gây ra rủi ro bảo mật

83.

Mô tả nào đúng nhất về đặc điểm của loại định tuyến được chỉ ra

a)

Định tuyến động: Việc xây dựng, duy trì, cập nhật bảng định tuyến bởi người quản trị một cách thủ công

b)

Định tuyến tĩnh: Xác định đường đi cho gói tin từ nguồn đến đích, trong đó đích và nguồn thuộc các mạng khác nhau

c)

Định tuyến gián tiếp: Việc xây dựng, duy trì, cập nhật bảng định tuyến được thực hiện tự động bằng các giao thức định tuyến

d)

Định tuyến trực tiếp: Xác định đường đi cho gói tin từ nguồn đến đích, trong đó đích và nguồn thuộc cùng một mạng vật lý

84.

Giao thức định tuyến nào bị giới hạn với việc triển khai mạng nhỏ bởi vì không hỗ trợ phát triển mạng quy mô lớn hơn

a)

OSPF

b)

EIGRP

c)

RIP

d)

IS-IS

85.

Các giao thức định tuyến nào được phân loại là giao thức định tuyến véc-tơ khoảng cách

a)

OSPF, BGP

b)

IS-IS, RIP

c)

EIGRP, RIP

d)

OSPF, RIP

86.

Mục đích của câu lệnh “Passive-interface” là gì

a)

Cho phép bộ định tuyến nhận các bản cập nhật định tuyến trên một giao diện nhưng không gửi các bản cập nhật qua giao diện đó

b)

Cho phép một giao thức định tuyến chuyển tiếp các bản cập nhật ra một giao diện thiếu địa chỉ IP của nó

c)

Cho phép các giao diện chia sẻ địa chỉ IP

d)

Cho phép một giao diện duy trì mà không cần nhận các gói tin keepalive

87.

Xét câu lệnh sau trên router: “ip route 192.168.10.0 255.255.255.0 10.10.10.2 5”. Hỏi tuyến đường nào phải bị loại bỏ để đường đi tĩnh này xuất hiện trong bảng định tuyến

a)

Một đường học bởi OSPF đến mạng đích 192.168.10.0/24

b)

default route

c)

Một đường đi tĩnh đến mạng 192.168.10.0/24

d)

Một đường học bởi EIGRP đến mạng đích 192.168.10.0/24

88.

Thông số nào sau đây được sử dụng để tính metric của giao thức RIP

a)

Bandwidth và Delay

b)

Hop count

c)

Bandwidth

d)

Bandwidth, MTU, Reliability, Delay và Load

89.

Tuyến đường nào có giá trị AD (Administrative Distance) thấp nhất

a)

Tuyến đường được nhận thông qua giao thức EIGRP

b)

Directly connected network

c)

Tuyến đường được nhận thông qua giao thức OSPF

d)

Static route

90.

Đặc điểm nào sau đây mô tả về một giao thức định tuyến theo trạng thái liên kết

a)

Không cung cấp sơ đồ đầy đủ về toàn bộ cấu trúc topo mạng

b)

Trao đổi toàn bộ bảng định tuyến với router lân cận

c)

Sử dụng các gói tin cập nhật khi có sự thay đổi

d)

Sử dụng thường xuyên các gói tin cập nhật định kỳ

91.

Đặc trưng của giao thức định tuyến OSPF

a)

Sử dụng thuật toán Dijkstra’s để xây dựng SPF tree

b)

Cổ khoảng cách quản trị (AD) là 100

c)

Tự động gộp các mạng tại các vùng biên có phân cấp

d)

Sử dụng như một giao thức EGP

92.

Đặc điểm của một interface loopback IPv4 trên router Cisco IOS là

a)

Nó là một giao diện logic bên trong router

b)

Chỉ một interface loopback được bật trên một router

c)

Nó được gắn cho một cổng vật lý và có thể được kết nối với các thiết bị khác

d)

Câu lệnh “no shutdown” cần được thực hiện để đặt giao diện này ở trạng thái UP

93.

Điều gì xảy ra với một entry đường đi tĩnh trong bảng định tuyến khi cổng ra tương ứng với tuyến đường này chuyển sang trạng thái “DOWN”?

a)

Router tự động định hướng lại đường đi tĩnh sử dụng một interface khác

b)

Router thăm dò các router lân cận về đường đi thay thế

c)

Đường đi tĩnh vẫn còn trên bảng định tuyến vì nó được định nghĩa là tĩnh

d)

Đường đi tĩnh bị hủy bỏ khỏi bảng định tuyến

94.

Giao thức định tuyến nào được thiết kế sử dụng các khu vực (area) để mở rộng các mạng phân cấp lớn

a)

EIGRP

b)

BGP

c)

OSPF

d)

RIP

95.

Điểm khác nhau giữa các giao thức định tuyến nội vùng (interior) và ngoại vùng (exterior routing protocol) là gì

a)

Các giao thức định tuyến nội vùng sử dụng để giao tiếp trong một hệ tự trị (AS) duy nhất. Các giao thức định tuyến ngoại vùng sử dụng để giao tiếp giữa nhiều AS

b)

Các giao thức định tuyến nội vùng được sử dụng để xác định tuyến đường trên Internet. Các giao thức định tuyến ngoại vùng sử dụng bên trong một tổ chức

c)

Các giao thức định tuyến nội vùng ngoại vùng được chỉ dùng bởi các ISP lớn. Các giao thức định tuyến nội vùng nội tuyến được sử dụng bởi các ISP nhỏ

d)

Các giao thức định tuyến nội vùng sử dụng để quản trị các miền khác nhau

96.

Thông tin được hiển thị khi thi thực thi câu lệnh “show ip protocols” trên router là gì

a)

Giao diện với thông kê trạng thái giao thức đường truyền vào/ra

b)

Các giao thức định tuyến đã cấu hình và các mạng mà router đang quảng cáo

c)

Giao thức được định tuyến được bật và trạng thái giao thức của các giao diện

d)

Thông tin giao diện, bao gồm cả việc ACL có được bật trên giao diện hay không

97.

Để host có thể gửi các IP packet đến một mạng ở xa, các thông tin nào cần phải cấu hình trên host

a)

hostname, IP address, DHCP server address

b)

Default gateway, IP address, subnet mask

c)

DHCP server address, subnet mask, IP address

d)

Default gateway, DNS server address, hostname

98.

Giao thức định tuyến nào sử dụng thông tin trạng thái liên kết (link-state) xây dựng bản đồ cấu trúc mạng để tính toán đường đi tốt nhất đến mỗi mạng đích

a)

EIGRP

b)

RIP

c)

OSPF

d)

RIPng

99.

Mục đích của quá trình định tuyến là gì

a)

Đóng gói dữ liệu được dùng để truyền thông qua mạng

b)

Chuyển tiếp lưu lượng dựa trên cơ sở các địa chỉ MAC

100.

Kiểu của tuyến đường (route) được xác định bởi kí tự "C" trong bảng định tuyến IPv4 trên router Cisco là gì

a)

Dynamic route học thông qua giao thức EIGRP

b)

Directly connected route

c)

Default route

d)

Static route

101.

Router sẽ làm gì sau đây khi chạy một giao thức định tuyến véc tơ khoảng cách

a)

Sử dụng thuật toán SPF để xác định đường đi tốt nhất

b)

Gửi toàn bộ bảng định tuyến đến các router lân cận

c)

Duy trì toàn bộ cấu trúc mạng trong cơ sở dữ liệu của nó

d)

Gửi toàn bộ bảng định tuyến đến tất cả các router trong miền định tuyến

102.

Câu nào mô tả đúng về đặc điểm của phương thức định tuyến tương ứng

a)

Định tuyến tĩnh: sử dụng điển hình trên các mạng đơn lẻ (stub network)

b)

Định tuyến động: chi phí định tuyến ít hơn

c)

Định tuyến động: mạng mới được người quản trị thêm vào bảng định tuyến

d)

Định tuyến tĩnh: lựa chọn tốt nhất cho các mạng lớn

103.

Các tham số được EIGRP sử dụng như là các metric để lựa chọn đường đi tốt nhất

a)

hop count, bandwidth

b)

delay, bandwidth

c)

bandwidth, jitter

d)

resiliency, confidentiality

104.

Xét một entry trong bảng định tuyến của R1 như sau: D 10.1.1.0/24 [90/2170112] via 209.165.200.226, 00:00:05, Serial0/0/0. Kí hiệu Serial0/0/0 là gì

a)

Là giao diện trên bộ định tuyến đích cuối cùng được kết nối trực tiếp với mạng 10.1.1.0/24

b)

Là giao diện trên R1 được sử dụng để gói dữ liệu được gửi đến cho mạng đích 10.1.1.0/24

c)

Là giao diện trên bộ định tuyến tiếp theo (next-hop) khi địa chỉ IP đích nằm trên mạng 10.1.1.0/24

d)

Là giao diện R1 thông qua đó các gói update EIGRP được học

105.

Người quản trị mạng cấu hình router bằng lệnh "ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 209.165.200.226". Mục đích của câu lệnh này là gì

a)

Chuyển tiếp các gói tin dành cho mạng đích 0.0.0.00.0.0.0 đến thiết bị có địa chỉ IP 209.165.200.226209.165.200.226

b)

Cung cấp một đường đi để chuyển tiếp các gói tin đến các mạng đích mà không có thông tin đường đi nào trong bảng định tuyến

c)

Chuyển tiếp tất cả gói tin đến thiết bị có địa chỉ IP 209.165.200.226209.165.200.226

d)

Thêm một đường đi động đến mạng đích 0.0.0.00.0.0.0 vào bảng định tuyến

106.

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về định tuyến tĩnh

a)

Router có thể giúp lựa chọn đường đi ngắn nhất trên mạng

b)

Nhà quản trị chỉ việc cấu hình giao thức định tuyến cho router

c)

Nhà quản trị phải cấu hình thủ công từng dòng lệnh cho mỗi đường đi đến các mạng đích cần thiết

d)

Dùng cho mạng nhỏ, cấu trúc đơn giản

107.

Mục đích của câu lệnh Network khi cấu hình giao thức định tuyến RIPv2 là gì

a)

Nó xác định các giao diện thuộc về mạng xác định trong lệnh

b)

Nó chỉ định mạng từ xa hiện có thể được kết nối

c)

Nó ngay lập tức quảng cáo mạng được chỉ định cho các bộ định tuyến hàng xóm bằng một mặt nạ nguyên lớp (classful mask)

d)

Nó điền vào bảng định tuyến với entry mạng đã nhập

108.

Giao thức định tuyến động nào được phát triển như một giao thức cổng ngoại (Exterior Gateway Protocol) để liên kết nối các nhà cung cấp Internet với nhau

a)

RIP

b)

EIGRP

c)

OSPF

d)

BGP

109.

Router được cấu hình sử dụng nhiều giao thức định tuyến: RIP, EIGRP và OSPF. Router phải gửi một gói tin tới mạng 192.168.14.0. Tuyến đường nào sẽ được sử dụng để chuyển tiếp lưu lượng mạng này

a)

Một tuyến đường 192.168.14.0/26192.168.14.0/26 được học qua RIP

b)

Một tuyến đường 192.168.14.0/24192.168.14.0/24 được học qua EIGRP

c)

Một tuyến đường 192.168.14.0/25192.168.14.0/25 được học qua RIP

d)

Một tuyến đường 192.168.14.0/25192.168.14.0/25 được học qua OSPF

110.

Xét câu lệnh sau: "IP ROUTE 192.168.10.0 255.255.255.0 10.10.10.2 5". Hỏi người quản trị kiểm tra cấu hình này như thế nào

a)

Ping bất kỳ địa chỉ khả dụng nào trên mạng 192.168.10.0/24192.168.10.0/24

b)

Xóa đường đi mặc định trên router

c)

Tắt một cách thủ công interface router đang được sử dụng như là đường đi chính

d)

Ping từ mạng 192.168.10.0192.168.10.0 đến địa chỉ 10.10.10.210.10.10.2

111.

Câu nào sau đây mô tả đúng về giao thức định tuyến OSPF

a)

Sử dụng thuật toán DUAL để tính toán đường đi tốt nhất

b)

Là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách

c)

Là giao thức định tuyến theo vectơ đường đi

d)

Sử dụng thuật toán SPF để xác định đường đi tốt nhất

112.

Entry nào trong bảng định tuyến có địa chỉ IP của router tiếp theo (next-hop router) cùng với địa chỉ mạng đích

a)

Directly-connected route

b)

Remote route

c)

Local route

d)

C and L source route

113.

Các câu lệnh gỡ lỗi (troubleshooting) nào có thể giúp giải quyết các vấn đề về một đường đi tĩnh

a)

show arp, ping, tracert

b)

show version, tracert, show arp

c)

ping, show ip route, show ip interface brief

d)

show ip route, show ip interface brief, show version

114.

Tham số nào được router sử dụng để lựa chọn đường đi đến đích khi có nhiều đường đi khả dụng

a)

Địa chỉ IP gateway để đến mạng đích cao hơn

b)

Giá trị metric cao hơn

c)

Giá trị metric thấp hơn

d)

Địa chỉ IP gateway để đến mạng đích thấp hơn

115.

Người quản trị mạng nhập một đường đi tĩnh đến Ethernet LAN kết nối tới một router gần kề. Tuy nhiên tuyến đường này không được hiển thị trên bảng định tuyến. Người quản trị mạng nên sử dụng câu lệnh nào để xác minh rằng exit interface đã ở trạng thái "UP"

a)

tracert

b)

show ip route

c)

show ip interface brief

d)

show ip protocols

116.

Ảnh hưởng của việc cấu hình câu lệnh "ipv6 unicast-routing" trên một router là gì

a)

Để gán bộ định tuyến cho nhóm phát đa hướng tất cả các node

b)

Để ngăn bộ định tuyến tham gia nhóm phát đa hướng tất cả bộ định tuyến

c)

Cho phép các gói unicast trên bộ định tuyến

d)

Để kích hoạt bộ định tuyến làm bộ định tuyến IPv6

117.

Đặc điểm gì của một đường đi tĩnh (static route) phù hợp với mọi gói tin

a)

Xác định địa chỉ IP gateway mà bộ định tuyến gửi tất cả các gói IP mà nó không có bất kì tuyến đường nào

b)

Được cấu hình với khoảng cách quản trị (AD) cao hơn so với giao thức định tuyến động ban đầu

c)

Sử dụng một địa chỉ mạng duy nhất để gửi nhiều tuyến đường tĩnh đến một địa chỉ đích

d)

Sao lưu một tuyến đường đã được phát hiện bởi một giao thức định tuyến động

118.

Câu nào mô tả đúng khái niệm “Administrative Distance” (AD) và “Metric”

a)

Người quản trị mạng không thể thay đổi giá trị của AD

b)

AD đề cập đến độ tin cậy của một tuyến đường cụ thể

c)

Metric luôn được xác định dựa trên số bước nhảy (hop count)

d)

Metric thay đổi tùy thuộc vào giao thức lớp 3 đang được định tuyến

119.

Người quản trị mạng cấu hình router với câu lệnh "ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 172.16.2.2". Tuyến đường này sẽ xuất hiện trong bảng định tuyến của router như thế nào

a)

C 172.16.1.0 is directly connected, Serial0/0

b)

C 172.16.1.0 [1/0] via 172.16.2.2

c)

S 172.16.1.0 is directly connected, Serial0/0

d)

S 172.16.1.0 [1/0] via 172.16.2.2

120.

Loại đường đi nào cho phép router chuyển tiếp các gói tin ngay cả khi bảng định tuyến của nó không chứa đường đi xác định nào đến mạng đích

a)

Đường đi mặc định

b)

Đường đi trực tiếp

c)

Đường đi nội bộ

d)

Đường đi tĩnh cụ thể

121.

Đường đi nào trên bảng định tuyến của router phù hợp nhất cho gói tin đến router với địa chỉ đích là 10.16.0.2?

a)

S 10.0.0.0/8 [1/0] via 192.168.0.2

b)

S 10.16.0.0/16 is directly connected, Ethernet 0/1

c)

S 10.0.0.0/16 is directly connected, Ethernet 0/0

d)

S 10.16.0.0/24 [1/0] via 192.168.0.9

122.

Phương thức bắt tay 3 bước (Three-way Handshaking) sử dụng để thiết lập kết nối TCP dùng các loại gói tin nào?

a)

ACK và URG

b)

FIN và ACK

c)

Chỉ cờ FIN

d)

SYN và ACK

123.

Trong gói dữ liệu TCP (TCP segment), vùng dữ liệu thực sự bắt đầu từ byte thứ mấy?

a)

40

b)

5

c)

32

d)

Không xác định

124.

Điều gì sẽ xảy ra khi một phần của thông điệp thoại trên Internet không được truyền đến đích?

a)

Phần truyền thoại bị mất sẽ được gửi lại

b)

Gói tin báo lỗi được gửi đến host nguồn

c)

Việc truyền thông vẫn tiếp tục dù thiếu phần bị mất

d)

Toàn bộ nội dung truyền thông được gửi lại

125.

TCP làm gì nếu nguồn gửi phát hiện tắc nghẽn mạng trên đường tới đích?

a)

Host nguồn sẽ gửi yêu cầu xác nhận thường xuyên hơn đến đích.

b)

Nguồn sẽ xác nhận phần đoạn cuối cùng được gửi và bao gồm yêu cầu kích thước cửa sổ nhỏ hơn trong gói tin.

c)

Đích sẽ yêu cầu truyền lại toàn bộ tin nhắn.

d)

Nguồn sẽ giảm lượng dữ liệu mà nó gửi đi trước khi nó nhận được thông báo xác nhận từ đích.

126.

Trong gói dữ liệu UDP (UDP segment), vùng dữ liệu thực sự bắt đầu từ byte thứ mấy?

a)

8

b)

9

c)

5

d)

4

127.

Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ tương ứng sau, cặp nào là SAI?

a)

TFTP: TCP Port 69

b)

HTTP: TCP Port 80

c)

SMTP: TCP Port 25

d)

FTP: TCP Port 21

128.

Phát biểu nào sau đây là SAI về giao thức TCP?

a)

TCP thiết lập kết nối sử dụng phương thức bắt tay ba bước

b)

TCP cung cấp dịch vụ vận tin cậy.

c)

TCP cung cấp dịch vụ hướng kết nối (Connection Oriented).

d)

TCP được cài đặt ở tầng ứng dụng trong mô hình OSI.

129.

Một host cần gửi một file video lớn qua mạng trong khi cung cấp truyền dữ liệu tới các user khác. Đặc tính nào cho phép các luồng truyền thông khác nhau xảy ra tại cùng một thời điểm mà không có luồng dữ liệu đơn lẻ nào sử dụng tất cả băng thông khả dụng?

a)

acknowledgment

b)

multiplexing

c)

window size

d)

port number

130.

Client làm gì khi nó có các gói tin UDP cần gửi?

a)

Nó gửi đến máy chủ một segment với cờ SYN được đặt để đồng bộ hóa liên lạc.

b)

Nó thường xuyên để xem liệu đích đã sẵn sàng để nhận dữ liệu hay chưa.

c)

Nó gửi một yêu cầu bắt tay ba bước (three-way handshake) đơn giản đến server.

d)

Nó chỉ gửi các datagram.

131.

Trường Checksum trong gói dữ liệu UDP (UDP segment) có độ dài bao nhiêu?

a)

16 bit

b)

4 bit

c)

8 bit

d)

32 bit

132.

Đặc điểm nào là của giao thức UDP?

a)

Các ứng dụng sử dụng UDP luôn được coi là không tin cậy.

b)

UDP chỉ chuyển dữ liệu đến mạng khi đích đã sẵn sàng để nhận dữ liệu.

c)

UDP tập hợp lại các datagram đã nhận theo thứ tự chúng được nhận.

d)

UDP datagram đi theo cùng một đường dẫn và đến đúng thứ tự tại đích.

133.

Mục đích của số hiệu cổng (port number) trong mô hình TCP/IP là gì?

a)

Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.

b)

Ráp các segment vào đúng thứ tự.

c)

Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.

d)

Định danh số gói tin được truyền không cần ACK.

134.

Cờ (flag) nào trong tiêu đề TCP được dùng để phản hồi cờ FIN đã nhận nhằm kết thúc kết nối giữa hai thiết bị mạng?

a)

SYN

b)

ACK

c)

FIN

d)

RST

135.

Kiểu thông tin nào được bao gồm trong tiêu đề gói tin tầng giao vận (transport layer)?

a)

Destination, source physical address

b)

Destination, source port number

c)

Encoded application data

d)

Destination, source logical addresses

136.

Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ tương ứng sau, cặp nào là đúng?

a)

TFTP: TCP Port 69

b)

HTTP: TCP Port 80

c)

Telnet: UDP Port 23

d)

SMTP: UDP Port 25

137.

Loại cổng nào phải được yêu cầu từ IANA để được sử dụng với các ứng dụng cụ thể?

a)

well-known port

b)

Private port

c)

Registered port

d)

Dynamic port

138.

Thông tin gì được sử dụng bởi TCP để hợp nhất và sắp xếp lại các segment đã nhận?

a)

port numbers

b)

fragment numbers

c)

acknowledgment numbers

d)

sequence numbers

139.

Khi sử dụng một giao thức phi kết nối (connectionless protocol) ở tầng thấp hơn của mô hình OSI, làm thế nào để phát hiện dữ liệu bị mất và truyền lại nếu cần thiết?

a)

Các giao thức hướng kết nối tầng trên theo dõi dữ liệu nhận được và có thể yêu cầu truyền lại từ các giao thức tầng trên host gửi.

b)

Quá trình chuyển phát nỗ lực tối đa (best-effort delivery process) đảm bảo rằng tất cả các gói được gửi sẽ được nhận.

c)

Các giao thức IP tầng mạng quản lý các phiên truyền thông nếu dịch vụ truyền tải hướng kết nối không khả dụng.

d)

Các xác nhận phi kết nối (connectionless acknowledgement) được sử dụng để yêu cầu truyền lại.

140.

Cổng dịch vụ nào tương ứng được sử dụng bởi giao thức FTP, POP3 và DNS?

a)

21, 110 và 53

b)

21, 110 và 69

c)

20, 25 và 53

d)

20, 110 và 69

141.

Yếu tố nào xác định kích cỡ cửa sổ TCP?

a)

Số lượng dịch vụ được bao gồm trong phân đoạn TCP

b)

Lượng dữ liệu được truyền

c)

Lượng dữ liệu mà đích có thể xử lý cùng một lúc

d)

Lượng dữ liệu mà nguồn có thể gửi cùng một lúc

142.

Khi nào UDP là lựa chọn tốt hơn TCP?

a)

Khi một client gửi một segment đến server.

b)

Khi tất cả dữ liệu phải được nhận đầy đủ trước khi bất kỳ phần nào của nó được coi là hữu ích.

c)

Khi các phân đoạn phải đến theo một trình tự rất cụ thể để được xử lý thành công.

d)

Khi một ứng dụng có thể chấp nhận một số mất mát dữ liệu trong quá trình truyền.

143.

Loại traffic mạng nào đòi hỏi QoS?

a)

On-line purchasing

b)

Email

c)

Wiki

d)

Video conferencing

144.

Mục đích của trường sequence number trong TCP header là gì?

a)

Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.

b)

Định danh các ứng dụng ở tầng Application

c)

Tập hợp các segment vào data

d)

Xác định số byte kế tiếp được truyền

145.

Dải cổng TCP và UDP thông dụng (well-known port) là

a)

1024 – 49151

b)

256 – 1023

c)

0 - 1023

d)

0 - 255

146.

Hai cờ (flag) nào của tiêu đề TCP được dùng trong quá trình bắt tay ba bước để thiết lập kết nối giữa hai thiết bị mạng?

a)

SYN, ACK

b)

FIN, ACK

c)

URG, RST

d)

PSH, FIN

147.

Đặc điểm nào tương ứng với các phiên làm việc của UDP?

a)

Dữ liệu đã nhận không được xác nhận.

b)

Các phân đoạn dữ liệu đã truyền được theo dõi.

c)

Các gói dữ liệu chưa được xác nhận được truyền lại.

d)

Các thiết bị đích sẽ tập hợp lại các thông điệp và chuyển chúng đến ứng dụng tương ứng.

148.

Trong suốt phiên TCP, một thiết bị đích gửi số xác nhận (acknowledgment) tới thiết bị nguồn. Số xác nhận này thể hiện điều gì

a)

Byte tiếp theo mà đích mong đợi nhận được

b)

Tổng số byte đã được nhận

c)

Nhiều hơn một giá trị so với số thứ tự

d)

Số thứ tự cuối cùng được gửi bởi nguồn

149.

Câu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của các giao thức tầng giao vận?

a)

Chỉ số hiệu cổng TCP được sử dụng bởi các giao thức tầng ứng dụng

b)

TCP sử dụng số hiệu cổng để cung cấp truyền thông tin cậy cho các gói tin IP

c)

UDP sử dụng trường Window và Acknowledgment để truyền dữ liệu tin cậy

d)

TCP là giao thức hướng kết nối, UDP là giao thức phi kết nối

150.

PC đang tải một file lớn từ server. TCP window là 1000 byte. Server đang gửi file sử dụng segment 100 byte. Hỏi server sẽ gửi bao nhiêu segment trước khi nó yêu cầu một xác nhận từ PC

a)

10 segment

b)

1 segment

c)

100 segment

d)

1000 segment