Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 14)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Những điệu múa truyền thống của cư dân Tây Bắc được gọi là Xòe
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Hội Lồng Tồng là sinh hoạt truyền thống của cư dân vùng:
Việt Bắc
Tây Bắc
Tây Nguyên
Cả 3 đều sai
Vải chàm là loại vải được dùng rộng rãi ở vùng:
Bắc Bộ
Tây Bắc
Trung Bộ
Cả 3 đều sai
Vải chàm là loại vải được dùng rộng rãi ở vùng:
Bắc Bộ
Tây Bắc
Việt Bắc
Cả 3 đều sai
Vải chàm là loại vải được tộc người nào sử dụng:
H’Mông và Dao
Thái và H’Mông
Cơ tu và Lô Lô
Tày và Nùng
Đặc điểm của vùng văn hoá Bắc Bộ là:
Văn học dân gian và văn học bác học giữ vai trò quan trọng trong nền văn hoá Việt Nam
Chịu ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ một cách rõ rệt
Có một số lượng trường ca phong phú và đa dạng
Cả 3 đều sai
Đặc điểm của vùng văn hoá Bắc Bộ là:
Kế thừa và phát triển văn hoá Đông Sơn và Sa Huỳnh
Văn hoá Việt với những giai đoạn Đông Sơn, Đại Việt, Việt Nam nối tiếp phát triển
Có thể loại hát sắc bùa độc đáo
Cả 3 đều sai
Giàng có vị trí cao nhất trong đời sống tâm linh của người:
Việt Bắc
Tây Bắc
Tây Nguyên
Cả 3 đều sai
Thần Lúa là trung tâm lễ hội ăn cơm mới còn được gọi là lễ hội mừng lúa mới của cư dân:
Vùng châu thổ sông Hồng
Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Vùng núi Thất Sơn Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Triết lý Âm Dương cho rằng vạn vật đều vừa có âm vừa có dương.
Đúng
Sai
không chọn
Muốn xác định thuộc tính âm dương của một đối tượng nào đó phải dựa vào:
Riêng chính nó
So sánh, đối chiếu với đối tượng khác
Xem xét từng tiêu chí cụ thể
Kết hợp so sánh, đối chiếu và xem xét từng tiêu chí cụ thể
Muốn xác định thuộc tính âm dương của một đối tượng nào đó phải dựa vào:
Bát Quái
Ngũ Hành
Hà Đồ và Lạc Thư
Cả 3 đều sai
Mô hình Tam Tài gồm: Thiên - Nhân - Địa
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Mô hình Tam Tài gồm:
Thiên - Địa - Nhân
Thiên - Địa – Mộc
Thiên - Địa - Thuỷ
a và b đều sai
Tam Tài đặt con người ở vào vị thế:
Là một "nguyên lực" không chịu sự tác động của tự nhiên
Là một "nguyên lực" không có mối quan hệ thống nhất với tự nhiên
Là một "nguyên lực" không có thể làm thay đổi sự sống trên quả đất
Cả 3 đều sai
Quan niệm cho rằng "nhân thân tiểu vũ trụ", "thiên địa nhân hợp nhất" có liên quan đến Tam Tài.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Trong Bát Quái Tiên Thiên, quẻ đối xứng với quẻ Càn là quẻ:
Khảm
Cấn
Khôn
Đoài
Trong Bát Quái Tiên Thiên, quẻ đối xứng với quẻ Ly là quẻ:
Khảm
Cấn
Khôn
Đoài
Trong Bát Quái Hậu Thiên, quẻ đối xứng với quẻ Càn là quẻ:
Chấn
Tốn
Khôn
Đoài
Trong Bát Quái Hậu Thiên, quẻ đối xứng với quẻ Khôn là quẻ:
Chấn
Ly
Khôn
Cấn
Cấu tạo của đồ hình Bát Quái thường treo trước nhà của một bộ phận dân cư:
Chỉ có 8 quẻ đơn
Chỉ có đồ hình âm dương
8 quẻ đơn và đồ hình âm dương
8 quẻ kép và đồ hình âm dương
Ở Việt Nam trước đây, Bát Quái được tầng lớp nào dưới đây thường dùng:
Quan lại và thị dân
Quan lại và nông dân
Quan lại và thợ thủ công
không chọn
64 quẻ là loại quẻ có đặc điểm:
Mỗi quẻ có 2 hào cảm ứng nhau
Mỗi quẻ có 3 hào cảm ứng nhau
Mỗi quẻ có 6 hào cảm ứng nhau
Cả 3 đều sai
Các quẻ trong Kinh Dịch thuộc loại quẻ:
Quẻ đơn
Quẻ kép
Quẻ đơn kết hợp quẻ kép
Cả b và c đều sai
Đồ hình âm dương hiện đại gồm:
Bát Quái có đồ hình âm dương
Thái âm, Thiếu dương, Thái dương, Thiếu âm
Đồ hình âm dương hiện đại gồm:
Hình tròn chia 2 phần âm dương rõ ràng
Lưỡng nghi
Tứ tượng
8 quẻ kép
Giữa Âm và Dương có mối quan hệ:
Đối lập, tách rời
Đối lập, qua lại
Đối lập, đứng yên
Đối lập, tiêu diệt
Theo triết lý Âm Dương, mặt trời vừa có âm vừa có dương.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Theo triết lý Âm Dương, phần âm bao giờ cũng lớn hơn phần dương.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Theo triết lý Âm Dương, tỷ lệ giữa dương và âm là:
3/2
2/3
1/1
Cả 3 đều sai
Ngũ Hành gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hoả, Thổ
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Mỗi Hành bao gồm nhiều yếu tố cùng bản chất.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Mỗi Hành được đại diện bằng một loại vật chất cụ thể. Thí dụ: Thổ là đất, Thủy là nước, ....
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Chuỗi quan hệ nào dưới đây đúng với quan hệ tương sinh trong Ngũ Hành:
Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ
Mộc sinh Thổ, Thổ sinh Thủy, Thủy sinh Kim
Thổ sinh Thủy, Thủy sinh Kim, Kim sinh Mộc
Cả 3 đều sai
Những nhóm quan hệ nào dưới đây đúng với quan hệ tương khắc trong Ngũ Hành
Thủy khắc Hoả, Hoả khắc Mộc, Mộc khắc Thổ
Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ
Mộc khắc Thủy, Hoả khắc Kim, Thủy khắc Thổ
Cả 3 đều sai
Chế hóa là quan hệ cân chỉnh nội tại, là khâu trọng yếu của Ngũ Hành
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Chế hóa là quan hệ loại trừ nội tại, là khâu trọng yếu của Ngũ Hành
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Trong mô hình Ngũ Hành, hành Thổ có thuộc tính vừa âm vừa dương.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Theo thuyết Âm Dương, nhóm nào dưới đây có thuộc tính âm:
Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít
Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, nhiều
Ngắn, nhỏ, mềm, mạnh, lạnh, thấp, ít
Cả 3 đều sai
Theo thuyết Âm Dương, nhóm nào dưới đây có thuộc tính dương:
Dài, lớn, cứng, mạnh, nóng, cao, nhiều
Dài, lớn, mềm, mạnh, nóng, cao, nhiều
Dài, lớn, cứng, mạnh, lạnh, cao, nhiều
Cả 3 đều sai
Ngũ Hành là:
Năm yếu tố đơn lẻ, tách biệt, không có mối quan hệ nào
Năm chất liệu cụ thể tạo nên thế giới tự nhiên
Năm nhóm yếu tố có mối quan hệ với nhau
không chọn
Hành Thủy gồm nhóm các yếu tố nào dưới đây:
Phương Bắc, mùa Đông, màu xanh, thế đất ngoằn ngoèo
Phương Bắc, mùa Đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo
Phương Bắc, mùa Đông, màu đen, thế đất vuông vắn
không chọn
Hành Mộc gồm nhóm các yếu tố nào dưới đây:
Phương Đông, mùa Đông, màu xanh, thế đất ngoằn ngoèo
Phương Đông, mùa Xuân, màu xanh, thế đất dài dài
Phương Đông, mùa Xuân, màu đen, thế đất vuông vắn
không chọn
Hành Hoả gồm nhóm các yếu tố nào dưới đây:
Phương Bắc, mùa Thu, màu xanh, thế đất ngoằn ngoèo
Phương Nam, mùa Hạ, màu đỏ, thế đất nhọn
Phương Tây, mùa Thu, màu trắng, thế đất nhọn
không chọn
Hành Kim gồm nhóm các yếu tố nào dưới đây:
Phương Tây, mùa Thu, màu trắng, thế đất tròn
Phương Nam, mùa Thu, màu đỏ, thế đất tròn
Phương Tây, mùa Thu, màu trắng, thế đất nhọn
không chọn
Hành Thổ gồm nhóm các yếu tố nào dưới đây:
Trung tâm, giữa các mùa, màu vàng, thế đất dài dài
Trung tâm, giữa các mùa, màu đỏ, thế đất tròn
Trung tâm, giữa các mùa, màu vàng, thế đất vuông vắn
không chọn
Hành Thủy trong Ngũ Hành biểu thị qua:
Màu đỏ, con rồng
Màu xanh, con rùa
Màu đen, con rồng
Màu đen, con rùa
Hành Hoả trong Ngũ Hành biểu thị qua:
Màu đen, con rùa
Màu xanh, con rùa
Màu đỏ, con rồng
Màu đỏ, con chim
Hành Kim trong Ngũ Hành biểu thị qua:
Màu đỏ, con rồng
Màu trắng, con rùa
Màu đen, con rồng
Màu trắng, con hổ
Hành Thổ trong Ngũ Hành biểu thị qua:
Màu đỏ, con rồng
Màu vàng, con hổ
Màu vàng, con rùa
Màu vàng, con người
Ở vị trí hành nào để có thể điều khiển các hành còn lại:
Kim
Thổ
Mộc và Hoả
Thuỷ
Theo quan niệm người Việt, màu ở phương vị trung tâm có màu:
Đỏ
Vàng
Xanh
Cả 3 đều sai
Theo quan niệm truyền thống, màu dùng trang trí lễ hội là màu:
Đỏ, vàng, xanh
Xanh, vàng, trắng
Vàng, xanh, đen
Cả 3 đều sai
Theo quan niệm truyền thống, màu dùng trong tang ma là màu:
Vàng, đen, trắng
Xanh, đen, trắng
Đỏ, đen, trắng
Cả 3 đều sai
Năm con hổ trong tranh dân gian có năm màu là:
Đỏ, vàng, xanh, trắng, đen
Đỏ, vàng, xanh, tím, đen
Đỏ, vàng, xanh, trắng, xám
Cả 3 đều sai
Bốn chòm sao trên bầu trời phương Đông ứng với các Hành Thuỷ, Mộc, Hoả, Kim là:
Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Hoa Cái
Thanh Long, Chu Tước, Thiên Lang, Huyền Vũ
Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ
Cả 3 đều sai
Trong bốn chòm sao Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ, Bạch Hổ, mỗi chòm có 9 sao.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Trong bốn chòm sao Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ, Bạch Hổ, mỗi chòm có 7 sao.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Ngũ Hành tương sinh theo thứ tự:
Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ
Thuỷ, Mộc, Hoả, Thổ, Kim
Kim, Thổ, Mộc, Hoả, Thuỷ
Thổ, Mộc, Thuỷ, Kim, Hoả
Ngũ Hành tương khắc theo thứ tự:
Thuỷ, Hoả, Kim, Mộc, Thổ
Thuỷ, Mộc, Hoả, Thổ, Kim
Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ
Hoả, Mộc, Thổ, Thuỷ, Kim
Các quan hệ tương sinh, tương khắc là những quan hệ khác thường trong Ngũ Hành.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Các quan hệ tương thừa, tương vũ là những quan hệ bình thường trong Ngũ Hành.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Chế hoá là khâu trọng yếu của Ngũ Hành vì nó lập lại sự cân bằng cho Ngũ Hành.
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Theo chuyển động biểu kiến của mặt trăng quanh quả đất, một tháng âm lịch có:
29 ngày
29,53 ngày
29,54 ngày
30 ngày
Theo chuyển động biểu kiến của quả đất quanh mặt trời, một năm dương lịch có 365,25 ngày:
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Vùng nào dưới đây sớm xuất hiện lịch thuần âm:
Ai Cập
Lưỡng Hà
Trung Quốc
Ấn Độ
Vùng nào dưới đây sớm xuất hiện lịch thuần dương:
Ai Cập
Lưỡng Hà
Hi Lạp
La Mã
Nơi xuất phát lịch âm dương là:
Ai Cập
Lưỡng Hà
Ấn Độ
Đông Á
Trong lịch Âm Dương, các tiết trong năm thuộc:
Âm lịch
Dương lịch
Âm Dương hợp lịch
không chọn
Tháng nhuận âm lịch có:
29 ngày
29,53 ngày
30 ngày
31 ngày
Trong lịch Âm Dương, các ngày trong tháng thuộc:
Âm lịch
Dương lịch
Âm Dương hợp lịch
không chọn
Trong lịch Âm Dương, các tiết trong năm thuộc:
Âm lịch
Dương lịch
Âm Dương hợp lịch
không chọn
Số ngày năm Dương lịch nhiều hơn năm Âm lịch là:
31 ngày
21 ngày
11 ngày
Số lần trăng tròn trong năm nhuận của lịch Âm Dương là:
11 lần
12 lần
13 lần
không chọn
Khi nào các số của năm dương lịch chia chẵn cho 4 thì năm đó là năm nhuận của:
Cách tính lịch theo mặt trời
Cách tính lịch theo mặt trăng
Cách tính lịch theo sao Orion
Cả 3 đều sai
Khi lấy các số của năm dương lịch chia cho 19 có số dư 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó là năm nhuận của:
Cách tính lịch theo mặt trời
Cách tính lịch theo mặt trăng
Cách tính lịch theo sao Orion
Cả 3 đều sai
Trong hệ Can Chi, những chi kết hợp được với các can âm gồm:
Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu
Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi
Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
không chọn
Trong hệ Can Chi, những chi kết hợp được với các can dương gồm:
Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu
Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi
Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
không chọn
Trong hệ Can Chi, những can kết hợp được với các chi âm gồm
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý
Giáp, Bính, Mậu, Tân, Quý
không chọn
Trong hệ Can Chi, những can kết hợp được với các chi dương gồm:
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý
Giáp, Bính, Mậu, Tân, Quý
không chọn
Theo hệ Can Chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ:
Hợi
Tý
Dần
Ngọ
Theo hệ đếm Can Chi, giờ có tính dương cao nhất là giờ:
Hợi
Ngọ
Dần
Tỵ
Theo hệ Can Chi (hiện đang dùng), tháng giêng trong năm là tháng:
Hợi
Tý
Dần
Ngọ
Theo hệ Can Chi, năm khởi đầu một Hoa giáp là năm:
Quý Hợi
Bính Tý
Bính Dần
Giáp Tý
Theo hệ Can Chi, năm cuối cùng của một Hoa giáp là năm:
Tân Hợi
Giáp Tý
Ất Sửu
Quý Hợi
Công thức nào dưới đây đúng để đổi năm dương lịch ra năm Can Chi:
C = d [ (D + 3. : 60 ] hoặc C = d [ (D +3. : 12 ]
C = d [ (D - 3. : 60 ] hoặc C = d [ (D - 3. : 12 ]
Một công thức khác
không chọn
Công thức C = d [(D + 3.: 60] dùng để đổi năm dương lịch ra năm Can Chi:
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút, tính theo hệ Can Chi là năm:
Tân Tỵ
Quý Mão
Giáp Thìn
Ất Tỵ
Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút, tính theo hệ Can Chi là năm Ất Sửu:
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Năm 1941 (Hồ Chí Minh trở về Việt Nam, tính theo hệ Can Chi là năm:
Tân Tỵ
Canh Tỵ
Mậu Ngọ
Cả 3 đều sai
Năm 2000 là năm Canh Thìn, những năm có chu kỳ 10 cũng là năm Canh Thìn:
Đúng
Sai
không chọn
không chọn
Các năm 1961, 1991 thuộc Can nào dưới đây:
Canh
Tân
Kỷ
Nhâm
Các năm 1964, 2000 thuộc Chi nào dưới đây:
Thìn
Tỵ
Mão
Thân
Các năm 1968, 2004 thuộc Chi nào dưới đây:
Dần
Tỵ
Mão
Thân
Mẹ của bạn Thanh Huyền sinh năm 1961. Tính theo hệ Can Chi là năm:
Tân Sửu
Canh Tý
Ất Sửu
Kỷ Hợi
Hành sinh ra hành Thổ là hành:
Kim
Mộc
Hoả
Thuỷ
Hành sinh ra hành Kim là hành:
Thổ
Mộc
Hoả
Thuỷ
Hành sinh ra hành Thuỷ là hành:
(a)
