NEW
Font size
WorksheetsBài 2: Tương tác từ của dòng điện
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Phát biểu nào đúng về mối liên hệ giữa điện và từ?
Chỉ nam châm mới tạo ra từ trường
Dòng điện không liên quan đến từ trường
Dòng điện tạo ra từ trường xung quanh nó
Chỉ có từ trường mới tạo ra dòng điện
Thí nghiệm của Oersted chứng minh rằng:
Nam châm tạo ra dòng điện
Dòng điện làm lệch kim nam châm
Từ trường không tồn tại
Điện và từ là hai hiện tượng độc lập
Hiện tượng kim nam châm bị lệch khi đặt gần dây dẫn có dòng điện cho thấy:
Dòng điện sinh nhiệt
Dòng điện sinh ánh sáng
Dòng điện tạo ra từ trường
Dòng điện tạo ra điện tích
Hai dây dẫn thẳng song song có dòng điện cùng chiều sẽ:
Đẩy nhau
Không tương tác
Hút nhau
Nóng lên
Hai dây dẫn thẳng song song có dòng điện ngược chiều sẽ:
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Trung hòa nhau
Bản chất của tương tác giữa nam châm và dòng điện là:
Tương tác điện
Tương tác hấp dẫn
Tương tác từ
Tương tác cơ học
Từ trường được xem là:
Một hạt vật chất
Một dạng năng lượng
Một dạng vật chất đặc biệt
Một dạng điện tích
Vai trò của từ trường là:
Sinh nhiệt
Truyền tương tác từ
Tạo dòng điện
Tạo ánh sáng
Dòng điện tương tác với nhau thông qua:
Điện trường
Trường hấp dẫn
Từ trường
Nhiệt trường
Kết luận đúng nhất là:
Chỉ nam châm mới có từ tính
Chỉ dòng điện mới có từ tính
Nam châm và dòng điện có cùng bản chất tương tác từ
Nam châm không liên quan đến dòng điện
Phần tử dòng điện được biểu diễn bằng đại lượng:
I
dl
I·dl
B
Phương và chiều của phần tử dòng điện trùng với:
Đường sức từ
Vectơ cảm ứng từ
Phương và chiều dòng điện
Lực từ
Đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực là:
Điện tích
Điện trường
Vectơ cảm ứng từ B
Cường độ dòng điện
Đơn vị của vectơ cảm ứng từ B là:
Ampe (A)
Vôn (V)
Tesla (T)
Jun (J)
Phương của vectơ cảm ứng từ tại một điểm là:
Phương bán kính
Phương tiếp tuyến với đường sức từ
Phương vuông góc mặt phẳng
Phương bất kỳ
Đường sức từ là:
Đường thẳng song song
Đường tròn đồng tâm
Đường cong biểu diễn phương từ trường
Đường biểu diễn lực
Chiều đường sức từ bên ngoài nam châm là:
Từ Nam sang Bắc
Từ Bắc sang Nam
Từ tâm ra ngoài
Tùy ý
Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ:
Thưa
Không đổi
Dày
Đứt đoạn
Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là:
Đường thẳng
Đường xoắn
Đường tròn đồng tâm
Đường elip
Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định bằng:
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay phải / vặn nút chai
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Định luật Ampère mô tả điều gì?
Từ trường do nam châm
Lực tương tác giữa các dòng điện
Điện trường do điện tích
Chuyển động electron
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường gọi là gì?
Lực Coulomb
Lực hấp dẫn
Lực Ampère
Lực điện
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Điểm đặt của lực Ampère là ở đâu?
Tại tâm dây dẫn
Tại phần tử dòng điện
Tại nguồn điện
Tại nam châm
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Phương của lực Ampère là gì?
Song song với dòng điện
Song song với từ trường
Vuông góc với dòng điện và từ trường
Trùng với đường sức từ
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực Ampère bằng 0 khi nào?
Dòng điện vuông góc với từ trường
Dòng điện song song với từ trường
Từ trường mạnh
Dòng điện lớn
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực từ đạt giá trị lớn nhất khi nào?
Dòng điện song song với từ trường
Dòng điện hợp góc 45°
Dòng điện vuông góc với từ trường
Không phụ thuộc góc
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều thì lực tương tác là gì?
Đẩy
Hút
Không lực
Ngẫu nhiên
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì lực tương tác là gì?
Hút
Không lực
Đẩy
Trung hòa
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực Ampère phụ thuộc chủ yếu vào đại lượng nào?
Khối lượng dây
Cường độ dòng điện
Nhiệt độ môi trường
Điện trở dây
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Bản chất lực Ampère là tổng hợp của lực nào?
Lực hấp dẫn
Lực điện
Lực Lorentz tác dụng lên các hạt mang điện
Lực quán tính
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định đại lượng nào?
Chiều dòng điện
Chiều đường sức từ
Chiều lực từ
Độ lớn từ trường
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Trong quy tắc bàn tay trái, chiều từ trường được quy ước như thế nào?
Từ cổ tay ra ngón cái
Từ ngón tay đến cổ tay
Chui vào lòng bàn tay
Chui ra khỏi lòng bàn tay
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Ngón cái trong quy tắc bàn tay trái chỉ đại lượng nào?
Chiều dòng điện
Chiều từ trường
Chiều lực từ
Chiều điện tích
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc vặn nút chai dùng để xác định điều gì?
Chiều lực từ
Chiều đường sức từ
Độ lớn từ trường
Lực tương tác
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Khi vặn nút chai theo chiều dòng điện thì hệ quả nào đúng?
Chiều tiến là lực từ
Chiều quay là đường sức từ
Chiều quay là dòng điện
Chiều tiến là từ trường
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc nắm tay phải áp dụng cho mục đích nào?
Lực Ampère
Lực Lorentz
Xác định chiều đường sức từ
Xác định độ lớn lực
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Trong quy tắc nắm tay phải, ngón cái chỉ đại lượng nào?
Đường sức từ
Lực từ
Chiều dòng điện
Chiều chuyển động
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Các ngón tay khum lại chỉ đại lượng nào?
Chiều dòng điện
Chiều lực từ
Chiều đường sức từ
Chiều vận tốc
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Sai sót thường gặp khi áp dụng quy tắc bàn tay trái là gì?
Không xác định dòng điện
Nhầm chiều từ trường
Đổi tay phải sang tay trái
Cả B và C
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Ý nghĩa của các quy tắc thực hành là gì?
Tính lực nhanh hơn
Tránh dùng công thức
Xác định đúng chiều vật lý của hiện tượng
Phát biểu nào đúng về mối liên hệ giữa điện và từ?
Chỉ nam châm mới tạo ra từ trường
Dòng điện không liên quan đến từ trường
Dòng điện tạo ra từ trường xung quanh nó
Chỉ có từ trường mới tạo ra dòng điện
Thí nghiệm của Oersted chứng minh rằng:
Nam châm tạo ra dòng điện
Dòng điện làm lệch kim nam châm
Từ trường không tồn tại
Điện và từ là hai hiện tượng độc lập
Hiện tượng kim nam châm bị lệch khi đặt gần dây dẫn có dòng điện cho thấy:
Dòng điện sinh nhiệt
Dòng điện sinh ánh sáng
Dòng điện tạo ra từ trường
Dòng điện tạo ra điện tích
Hai dây dẫn thẳng song song có dòng điện cùng chiều sẽ:
Đẩy nhau
Không tương tác
Hút nhau
Nóng lên
Hai dây dẫn thẳng song song có dòng điện ngược chiều sẽ:
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Trung hoà nhau
Bản chất của tương tác giữa nam châm và dòng điện là:
Tương tác điện
Tương tác hấp dẫn
Tương tác từ
Tương tác cơ học
Từ trường được xem là:
Một hạt vật chất
Một dạng năng lượng
Một dạng vật chất đặc biệt
Một dạng điện tích
Vai trò của từ trường là:
Sinh nhiệt
Truyền tương tác từ
Tạo dòng điện
Tạo ánh sáng
Dòng điện tương tác với nhau thông qua:
Điện trường
Trường hấp dẫn
Từ trường
Nhiệt trường
Kết luận đúng nhất là:
Chỉ nam châm mới có từ tính
Chỉ dòng điện mới có từ tính
Nam châm và dòng điện có cùng bản chất tương tác từ
Nam châm không liên quan đến dòng điện
Phần tử dòng điện được biểu diễn bằng đại lượng:
I
dl
I·dl
B
Phương và chiều của phần tử dòng điện trùng với:
Đường sức từ
Vector cảm ứng từ
Phương và chiều dòng điện
Lực từ
Đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực là:
Điện tích
Điện trường
Vector cảm ứng từ B
Cường độ dòng điện
Đơn vị của vector cảm ứng từ B là:
Ampe (A)
Vôn (V)
Tesla (T)
Jun (J)
Phương của vector cảm ứng từ tại một điểm là:
Phương bán kính
Phương tiếp tuyến với đường sức từ
Phương vuông góc mặt phẳng
Phương bất kỳ
Đường sức từ là:
Đường thẳng song song
Đường tròn đồng tâm
Đường cong biểu diễn phương từ trường
Đường biểu diễn lực
Chiều đường sức từ bên ngoài nam châm là:
Từ Nam sang Bắc
Từ Bắc sang Nam
Từ tâm ra ngoài
Tuỳ ý
Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ:
Thưa
Không đổi
Dày
Đứt đoạn
Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là:
Đường thẳng
Đường xoắn
Đường tròn đồng tâm
Đường elip
Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định bằng:
Quy tắc bàn tay phải
Quy tắc bàn tay phải / vặn nút chai
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Định luật Ampère mô tả:
Từ trường do nam châm
Lực tương tác giữa các dòng điện
Điện trường do điện tích
Chuyển động electron
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường gọi là:
Lực Coulomb
Lực hấp dẫn
Lực Ampère
Lực điện
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Điểm đặt của lực Ampère là:
Tại tâm dây dẫn
Tại phần tử dòng điện
Tại nguồn điện
Tại nam châm
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Phương của lực Ampère:
Song song với dòng điện
Song song với từ trường
Vuông góc với dòng điện và từ trường
Trùng với đường sức từ
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực Ampère bằng 0 khi:
Dòng điện vuông góc với từ trường
Dòng điện song song với từ trường
Từ trường mạnh
Dòng điện lớn
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực từ đạt giá trị lớn nhất khi:
Dòng điện song song từ trường
Dòng điện hợp góc 45°
Dòng điện vuông góc từ trường
Không phụ thuộc góc
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều thì lực tương tác là:
Đẩy
Hút
Không lực
Ngẫu nhiên
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì lực tương tác là:
Hút
Không lực
Đẩy
Trung hòa
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Lực Ampère phụ thuộc vào:
Khối lượng dây
Cường độ dòng điện
Nhiệt độ môi trường
Điện trở dây
PHẦN III. ĐỊNH LUẬT AMPÈRE & LỰC TƯƠNG TÁC TỪ: Bản chất lực Ampère là tổng hợp của:
Lực hấp dẫn
Lực điện
Lực Lorentz tác dụng lên các hạt mang điện
Lực quán tính
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định:
Chiều dòng điện
Chiều đường sức từ
Chiều lực từ
Độ lớn từ trường
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Trong quy tắc bàn tay trái, chiều từ trường được quy ước:
Từ cổ tay ra ngón cái
Từ ngón tay đến cổ tay
Chui vào lòng bàn tay
Chui ra khỏi lòng bàn tay
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Ngón cái trong quy tắc bàn tay trái chỉ:
Chiều dòng điện
Chiều từ trường
Chiều lực từ
Chiều điện tích
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc vặn nút chai dùng để xác định:
Chiều lực từ
Chiều đường sức từ
Độ lớn từ trường
Lực tương tác
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Khi vặn nút chai theo chiều dòng điện thì:
Chiều tiến là lực từ
Chiều quay là đường sức từ
Chiều quay là dòng điện
Chiều tiến là từ trường
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Quy tắc nắm tay phải áp dụng cho:
Lực Ampère
Lực Lorentz
Xác định chiều đường sức từ
Xác định độ lớn lực
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Trong quy tắc nắm tay phải, ngón cái chỉ:
Đường sức từ
Lực từ
Chiều dòng điện
Chiều chuyển động
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Các ngón tay khum lại chỉ:
Chiều dòng điện
Chiều lực từ
Chiều đường sức từ
Chiều vận tốc
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Sai sót thường gặp khi áp dụng quy tắc bàn tay trái là:
Không xác định dòng điện
Nhầm chiều từ trường
Đổi tay phải sang tay trái
Cả B và C
PHẦN IV. QUY TẮC THỰC HÀNH: Ý nghĩa của các quy tắc thực hành là:
Tính lực nhanh hơn
Tránh dùng công thức
Xác định đúng chiều vật lý của hiện tượng
Giảm sai số dụng cụ
