NEW
Font size
WorksheetsTriết học Mác-Lenin câu 262-300
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Chọn đáp án sai về nội dung của quy luật phủ định của phủ định?
Phủ định biện chứng giữ lại và cải tiến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ.
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
Theo quan điểm của Platon, khả năng nhận thức là
Khả năng của con người.
Khả năng của linh hồn vũ trụ.
Sự tổng hợp tri giác.
Bản chất của con người.
Theo quan điểm của Hêghen, khả năng nhận thức là
Bản chất của con người.
Sự tổng hợp tri giác.
Khả năng của con người.
Khả năng của tinh thần thế giới.
Đâu là quan niệm sai về nhận thức dưới góc độ của Triết học Mác - Lênin?
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.
Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.
Theo Triết học Mác - Lênin, khách thể nhận thức là
Hẹp hơn đối tượng nhận thức.
Rộng hơn đối tượng nhận thức.
Có nội hàm bằng với đối tượng nhận thức.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Đâu là quan niệm sai về thực tiễn dưới góc độ của Triết học Mác - Lênin?
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Thực tiễn là động lực của nhận thức, vì nó đòi hỏi con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức, vì thông qua hoạt động thực tiễn làm bộc lộ thuộc tính bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn không có mối liên hệ với nhận thức.
Quan niệm “Không ai đếm cua trong lỗ” thể hiện quan điểm nào sau đây?
Trong thực tiễn phải đặc biệt chú trọng hiện thực.
Trong thực tiễn phải dựa vào hiện thực nhưng không bỏ qua khả năng.
Phải chỉ dựa vào khả năng để biến khả năng thành hiện thực.
Tất cả các đáp án đều sai.
Theo Triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản biệt được cái bản chất với cái không bản chất.
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức nhận thức tri giác là:
Tổng hợp của nhiều cảm giác.
Sự tưởng tượng của chủ thể nhận thức.
Sự kết nối trực tiếp từ bộ não con người.
Những suy luận của chủ thể nhận thức với những tri thức được tích lũy trước đó.
Đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?
Nhận thức được nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức được chiều sâu bên trong của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức mới chỉ phản ánh được cái hiện tượng, cái biểu hiện bên ngoài của sự vật cụ thể.
Nhận thức được cái bản chất của sự vật, hiện tượng.
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?
Những liên kết được suy ra từ sự quan sát một hiện tượng.
Những suy đoán dựa trên một hiện tượng tự phát.
Những lập luận được suy ra từ sự quan sát ngẫu nhiên.
Hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.
Theo Triết học Mác - Lênin, đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức lý tính là:
Phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật hiện tượng.
Kết quả của sự tổng hợp các đặc điểm, tính chất của một nhóm các sự vật.
Phản ánh được cái hiện tượng, cái biểu hiện bên ngoài của sự vật cụ thể.
Tri thức phù hợp giữa chủ thể nhận thức với hoạt động tinh thần của con người.
Xác định đáp án đúng nhất. Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại như thế nào trong quá trình nhận thức?
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Có tính độc lập tương đối, siêu hình.
Không tác động qua lại với nhau.
Trong mối quan hệ độc lập tuyệt đối với nhau.
Theo Triết học Mác – Lênin, tính cụ thể của chân lý là gì?
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong một điều kiện cụ thể.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong một không gian và thời gian xác định.
Xác định quan niệm sai về chân lý dưới góc độ của Triết học Mác – Lênin?
Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.
Nội dung của chân lý có tính khách quan, hình thức biểu hiện mang tính chủ quan.
Chân lý vừa có tính cụ thể, vừa có tính trừu tượng.
Chọn đáp án sai; theo Triết học Mác – Lênin, chân lý có tính chất
Trừu tượng.
Khách quan.
Tương đối.
Tuyệt đối.
Theo C.Mác, điểm khác nhau cơ bản giữa các nền kinh tế dựa trên tiêu chí nào?
Phương tiện lao động.
Phương thức sản xuất.
Quan hệ xã hội.
Tư liệu sản xuất.
Tính chất của lực lượng sản xuất là
Tính chất cá nhân, hoặc tính chất xã hội hóa.
Tính chất xã hội, hoặc vai trò của xã hội hóa.
Tính chất cộng đồng, hoặc tính chất xã hội hóa cao.
Tính chất cộng đồng, hoặc tính chất xã hội hóa thấp.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của C.Mác: “Những quan hệ xã hội đều gắn liền với những lực lượng sản xuất. Do có những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và do thay đổi phương thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình. Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có…”.
Nhà tư bản công nghiệp.
Nhà tư bản nông nghiệp.
Nhà nước nguyên thủy.
Nhà nước phong kiến.
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi
Khách quan ngẫu nhiên của nền sản xuất tinh thần.
Khách quan của nền sản xuất.
Chủ quan ngẫu nhiên của nền sản xuất xã hội.
Chủ quan của nền sản xuất.
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi và phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất.
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ hệ phân phối sản phẩm.
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất về cách thức tổ chức quản lý.
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ phân phối sản phẩm.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ sở hữu và cách thức tổ chức quản lý.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay là:
Sự vận dụng một cách duy ý chí pháp quy luật về quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự sai lầm của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng một cách tùy tiện quy luật về quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Mô hình nào sau đây là sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế kế hoạch hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế tư cấp, tư tước định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học… cùng với những thiết chế xã hội tương ứng.
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, triết học… cùng với những thiết chế của quan liêu.
Toàn bộ những quan điểm về tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo… cùng với những thiết chế phong kiến.
Toàn bộ những quan điểm về tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học… cùng với những thiết chế chủ quan duy ý chí.
Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?
Quy luật kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng và sự tác động trở lại của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ phân phối.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Vai trò của kiến trúc thượng tầng là
Vai trò bảo vệ, duy trì, củng cố lợi ích của giai cấp thống trị xã hội.
Vai trò tích cực, tự giác của ý thức, tư tưởng.
Sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Duy trì sản xuất vật chất của xã hội.
Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa là
Sự nhất trí về khoa học và giáo dục.
Sự nhất trí về tư tưởng chính trị và kinh tế.
Sự nhất trí về kinh tế và văn hóa.
Sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong toàn xã hội.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin: “Giai cấp là những tập đoàn người, mà một tập đoàn có thể ... của các tập đoàn khác, do địa vị khác nhau của họ trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định”.
Chiếm đoạt tư liệu sản xuất và của cải.
Chiếm đoạt lao động.
Chiếm đoạt tư liệu sản xuất.
Chiếm đoạt tài sản.
Theo Triết học Mác – Lênin, sự khác biệt cơ bản nhất giữa các giai cấp là
Quyền tổ chức quản lý.
Quyền phân phối sản phẩm.
Quyền tham gia quản lý xã hội.
Quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện quyền thống trị của nó đối với toàn xã hội khi nào?
Nắm được giai cấp tiên tiến và thành tựu khoa học.
Nắm được tư liệu sản xuất và tổ chức sản xuất.
Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu và quyền lực nhà nước.
Nắm được quyền lực nhà nước và thành tựu khoa học.
Để xóa bỏ giai cấp trước hết phải xóa bỏ chế độ gì?
Chế độ tư hữu.
Chế độ người bóc lột người.
Chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp.
Theo C.Mác, “sợi dây xuyên suốt toàn bộ lịch sử nhân loại” là gì?
Đấu tranh giai cấp.
Cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Thành tựu lớn nhất mà cuộc đấu tranh giai cấp đạt được là
Trả thù giai cấp khác.
Xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, xác lập phương thức sản xuất mới tiến bộ.
Trả thù và làm thay đổi tư tưởng giai cấp cầm quyền.
Làm thay đổi tư tưởng giai cấp cầm quyền.
Theo Triết học Mác – Lênin, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chia thành mấy giai đoạn cơ bản?
Hai giai đoạn cơ bản.
Năm giai đoạn cơ bản.
Bốn giai đoạn cơ bản.
Ba giai đoạn cơ bản.
Đặc trưng cơ bản nhất của dân tộc là
Ngôn ngữ.
Lao động.
Sống trên vùng lãnh thổ nhất định.
Thống nhất về kinh tế.
Sự xuất hiện chế độ tư hữu; sự bất bình đẳng, sự phân hóa giai cấp diễn ra phổ biến; xuất hiện giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị, bắt đầu vào giai đoạn nào?
Cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy.
Cuối của xã hội chiếm hữu nô lệ.
Cuối của xã hội phong kiến.
Cuối của xã hội tư bản chủ nghĩa.
Theo Triết học Mác – Lênin, cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên mang tính quyết liệt thời cổ đại dẫn sự ra đời của nhà nước là
Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô.
