wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc sử bài 56

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN đã khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN được thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

2.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

3.

Cộng đồng ASEAN được quốc gia thành lập gồm 3 trụ cột hợp tác nào sau đây?

a)

A. Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hoá - xã hội.

b)

B. Đối ngoại, chính trị - an ninh, môi trường.

c)

C. Tài chính, chính trị - an ninh, văn hoá - xã hội.

d)

D. Văn hoá - xã hội, pháp luật, đối ngoại chung.

4.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

Tuyên bố chung Cua-la Lam-pơ (tại Malaxia).

c)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN 2009 – 2015.

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

5.

Tuyên bố Cua-la-lăm-pơ đã được ký kết ngày 2111112/11/2015 và ngày 31 - 12 - 2015 đã

a)

thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

quy định nguyên tắc hoạt động ASEAN.

d)

Mở rộng mục tiêu ASEAN về đối ngoại.

6.

Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung, đầu tư và lao động có tay nghề.

b)

Xây dựng kinh tế khu vực có sức cạnh tranh cao, nâng cấp đồng vị các nước khác.

c)

Phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu trong xu thế mới.

d)

Phát triển con người, bảo hiểm và những phúc lợi xã hội cho nhân dân lao động.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.

b)

Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

c)

Sự tương đồng một số ngành nghề gây cạnh tranh trong xuất khẩu.

d)

ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài.

8.

Nội dung nào sau đây là tiên quyết của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

c)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông đối với khu vực.

d)

Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, loại dịch bệnh.

9.

Năm 2020, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

b)

Kết nạp Đông Ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11.

c)

Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

10.

Phương án nào sau đây phản ánh đúng thời gian và các hoạt động của tổ chức ASEAN hướng tới thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

1-d; 2-a; 3-b; 4-c.

b)

1-b; 2-a; 3-d; 4-c.

c)

1-c; 2-b; 3-d; 4-a.

d)

1-d; 2-c; 3-b; 4-a.

11.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên cơ sở pháp lý chủ yếu nào sau đây?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN.

12.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?

a)

Nhanh chóng được hình thành qua các hội nghị và văn kiện được ký kết.

b)

Các nước thành viên trải qua một thập kỷ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lý.

c)

Diễn ra lâu dài vì sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch bên ngoài.

d)

Quá trình hình thành không gắn với sự đồng thuận của các nước thành viên.

13.

Sự kiện đánh dấu thời điểm cách mạng Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).

14.

Tấn thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo, đó là quyết định của

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945).

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).

15.

Sự kiện nào dưới đây được coi như “Hội nghị Diên Hồng của thế kỉ XX”?

a)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.

b)

Đại hội Quốc dân Tân Trào tháng 8-1945.

c)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941.

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8-1945.

16.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15-8-1945) là

a)

thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.

b)

quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

17.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.

b)

Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò tổ tự quân chính đội dây khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh chính trị của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Một cuộc cách mạng hòa bình sẽ kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)

Lấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị đồng vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích, hỗ trợ.

d)

Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, địa bàn nông thôn đóng vai trò quyết định thắng lợi.

19.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm là

a)

bùng nổ từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

b)

chỉ diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

c)

bùng nổ từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.

d)

kết hợp hài hòa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

20.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

Thực dân Pháp.

b)

Triều Nguyễn.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

21.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi

a)

tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

b)

có nhiều thực dân, đế quốc.

c)

có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

d)

đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

22.

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

Đảng đã chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.

b)

Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.

c)

Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.

23.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh môi trường.

24.

Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng

a)

Thị xã Cao Bằng.

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Yên Bái.

d)

Thị xã Tuyên Quang.

25.

Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định trong khoảng thời gian nào?

a)

Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.

b)

Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đông minh

c)

Ngay sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.

d)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào nước ta.

26.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 (19 - 8 - 1945).

b)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).

c)

Cái tổ l lỵ Dân tộc giải phóng Việt Nam thành Chính phủ lâm thời (28 - 8 – 1945)

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945).

27.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh nào ở Bắc Kì đã giành được chính quyền sớm nhất ở tỉnh lỵ sớm nhất cả nước là:

a)

Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.

28.

Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là:

a)

Vĩnh Long và Hà Tiên.

b)

An Giang và Vĩnh Long.

c)

Bến Tre và Hà Tiên.

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

29.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

b)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

d)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

30.

Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.

b)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng.

c)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng

d)

có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Lào và Miên

31.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

32.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương

c)

Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng cộng sản Đông Dương và nhân dân

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít

33.

Sự kiện nào dưới đây đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 giữa 8-1945).