Font size
WorksheetsĐề ôn tập Vật lí 10 – Trắc nghiệm (2025–2026)
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
là đại lượng vô hướng
luôn âm
là một đại lượng vectơ
luôn dương
Chọn phát biểu đúng khi nói về quãng đường đi được. Quãng đường
là đại lượng vô hướng
luôn âm
là một đại lượng vectơ
có thể âm, có thể dương
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều của một vật có dạng nào sau đây?
Đường thẳng nằm ngang
Đường cong parabol
Đường thẳng xiên góc
Đường tròn
Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đặc điểm gì?
Đường thẳng nằm ngang
Đường cong parabol
Đường thẳng xiên góc hướng xuống
Đường thẳng xiên góc hướng lên
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0
a < 0, v < 0
a > 0, v < 0
a < 0, v > 0
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích a⋅v > 0.
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động
thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian.
cong có tốc độ tăng đều theo thời gian.
thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian.
cong có tốc độ giảm đều theo thời gian.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, vectơ gia tốc có
hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
hướng và độ lớn thay đổi.
hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
hướng và độ lớn không đổi.
Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Càng gần tới mặt đất vật càng nhanh.
Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đổi.
Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ.
Gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s^2 tại mọi nơi.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn.
đường thẳng.
đường xoáy ốc.
nhánh parabol.
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động.
phương ngang, ngược chiều chuyển động.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v ở độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
M và v.
v và h.
M, v và h.
M, v và h.
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là
g2h
gh
gv0
2gh
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Coi sức cản không khí không đáng kể. Thời gian rơi của vật là
2 s
4 s
1 s
3 s
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném α=30∘ so với mặt phẳng ngang. Lấy g=10 m/s2 . Coi sức cản không khí không đáng kể. Vật đạt đến độ cao cực đại là
3,6 m
1,8 m
9,8 m
7,2 m
Công thức tính tầm xa vật ném ngang
L=v02sin2α
L=v0gh
L=2gv02sin2α
L=v0g2h
Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v0=v+at
v=v0+at
v=ts
v=v0t+21at2
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng quy hợp với nhau góc α là:
F=F12+F22+2F1F2cosα
F=F12+F22−2F1F2cosα
F=F12+F22+F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2
Điều kiện nào sau đây để hệ 3 lực tác dụng lên cùng 1 vật rắn là cân bằng?
Ba lực đồng quy.
Ba lực đồng phẳng và đồng quy.
Ba lực đồng phẳng.
Hợp lực của 2 trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19 N
15 N
3 N
2 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19 N
4 N
21 N
7 N
Khi một xe buýt đang di chuyển với vận tốc không đổi và tài xế phanh gấp, hành khách trên xe sẽ
ngã người về phía trước.
ngã người về phía sau.
ngã người sang trái.
ngã người sang phải.
Khi một quả bóng đang lăn trên mặt đất và dừng lại, điều này chứng tỏ
không có lực nào tác dụng lên quả bóng.
có lực cản tác dụng lên quả bóng.
quả bóng mất quán tính.
quả bóng thay đổi hướng chuyển động.
Định luật I Newton được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Một chiếc xe đang tăng tốc.
Một vật đứng yên trên mặt đất.
Một chiếc thang máy đang di chuyển lên.
Một máy bay đang hạ cánh.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Khối lượng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đặc trưng cho mức quán tính của vật.
đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
−F=ma
F=ma
F=−ma
F=ma
Chọn đáp án đúng. Biểu thức của định luật II Newton là
F=ma
a=mF
F=ma
m=Fa
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Khi vật chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn và hướng không đổi thì
vật sẽ chuyển động tròn đều.
vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều.
vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều.
vật sẽ chuyển động hoặc đứng yên.
Một người bơi thẳng dọc theo chiều dài 200 m của một bể bơi hết 40 s, rồi bơi ngược về lại chỗ xuất phát hết 60 s. Trong suốt quãng đường đi và về thì nhận định nào đúng?
Độ lớn vận tốc trung bình của người đó bằng 0
Độ lớn tốc độ trung bình của người đó bằng 4 m/s
Độ lớn độ dịch chuyển của người đó bằng 200 m
Quãng đường người đó đi được là 200 m
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì hiện tượng nào xảy ra?
Vật sẽ dừng lại ngay tức thì
Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn 10 m/s
Vật chuyển động theo hướng cũ
Vật chuyển động với vận tốc 10 m/s
Một quyển sách đặt trên bàn nằm ngang như hình vẽ (sách đứng yên). Xét tính đúng/sai của các nhận định sau về các lực tác dụng lên quyển sách: a) Có 3 lực tác dụng lên cuốn sách là: trọng lực P, phản lực N và áp lực Q. b) Cặp lực P và N là cặp lực cân bằng. c) Nếu gọi Q là áp lực mà cuốn sách tác dụng lên mặt bàn thì N là phản lực mà mặt bàn tác dụng lên cuốn sách. d) Nếu cuốn sách có trọng lượng 10 N thì độ lớn phản lực cũng 10 N và độ lớn áp lực cũng 10 N. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
b và c đúng
b, c và d đúng
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng (xe + hàng) là 4 tấn. Khi không chở hàng, xe khởi hành với gia tốc 0,6m/s2 . Biết rằng hợp lực tác dụng lên xe tải trong hai trường hợp đều bằng nhau và khi có hàng thì gia tốc 0,3m/s2 . Kết luận nào sau đây đúng?
Mức quán tính của xe lúc không chở hàng lớn hơn lúc xe chở hàng
Khối lượng của xe lúc không chở hàng là 2 tấn
Hợp lực tác dụng lên xe khi chở hàng có độ lớn 1000 N
Hợp lực tác dụng lên xe được xác định bằng công thức F = ma
Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường dài 35 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 5 s, nửa quãng đường còn lại đi hết 2 s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường bằng bao nhiêu km/h?
14,4 km/h
18,0 km/h
21,0 km/h
25,2 km/h
Một chiếc xe chạy 50 km đầu tiên với vận tốc 25 km/h; 70 km sau với vận tốc 35 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt quãng đường chuyển động (lấy đến 1 chữ số thập phân).
28,6 km/h
30,0 km/h
31,3 km/h
32,5 km/h
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 s, vận tốc tăng từ 4 m/s đến 6 m/s. Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó (kết quả theo đơn vị km).
0,03 km
0,04 km
0,05 km
0,06 km
Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau 20 s, vận tốc còn 18 km/h. Hỏi sau khi hãm được 30 s, vận tốc của xe bằng bao nhiêu (đơn vị m/s, làm tròn đến 0,1)?
2,5 m/s
3,0 m/s
4,0 m/s
5,5 m/s
Từ mặt đất một quả cầu được ném theo phương hợp với phương ngang một góc 60° với vận tốc ban đầu 30m/s . Tầm ném xa của quả cầu là bao nhiêu mét? (Lấy g=9,8m/s2 ; kết quả đến 1 chữ số thập phân)
69,3 m
72,5 m
77,9 m
82,1 m
Từ mặt đất một vật được ném xiên với phương ngang một góc 45° và vận tốc ban đầu 20 m/s. Lấy g = 10 m/s^2. Độ cao cực đại của vật bằng bao nhiêu mét?
8 m
10 m
12 m
14 m
Một chất điểm chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng F1, F2, F3, F4 như hình vẽ. Biết độ lớn các lực là F1 = 30 N hướng về phía Đông, F2 = 25 N hướng về phía Bắc, F3 = 65 N hướng về phía Tây, F4 = 25 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng bao nhiêu Newton?
25 N
35 N
45 N
55 N
Một quả bóng có khối lượng 700 g đang nằm yên trên cỏ. Sau khi bị đá, bóng đạt vận tốc 10 m/s. Biết thời gian va chạm là 0,02 s. Lực đá tác dụng lên bóng có độ lớn xấp xỉ bao nhiêu Newton?
250 N
300 N
350 N
400 N
Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau 2,5 s thì dừng lại và đã đi được 12 m kể từ lúc vừa hãm phanh. Độ lớn lực hãm phanh có giá trị bằng bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị 103N )
15,0
16,8
19,2
21,0
Một vật chịu 4 lực tác dụng: F1 = 30 N hướng về phía Đông, F2 = 50 N hướng về phía Bắc, F3 = 60 N hướng về phía Tây, F4 = 90 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu N?
40 N
45 N
50 N
60 N
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12 N, 16 N và 20 N. Nếu ngừng tác dụng lực 20 N lên vật thì hợp lực của hai lực còn lại tác dụng lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu N?
4 N
8 N
16 N
20 N
Kéo một vật có khối lượng m trượt đều trên mặt phẳng ngang bằng lực kéo có độ lớn 14 N theo phương song song với mặt phẳng. Lực cản do mặt phẳng ngang tác dụng lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?
0 N
7 N
14 N
28 N
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một xe ô tô đồ chơi được biểu diễn như hình. Xác định độ dịch chuyển của xe từ giây thứ 3 đến giây thứ 5.
0 m
1 m
2 m
3 m
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một xe ô tô đồ chơi được biểu diễn như hình. Xác định vận tốc của xe trong 3 giây đầu.
1 m/s
2 m/s
3 m/s
4 m/s
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị d–t như hình vẽ. Xác định tốc độ trung bình của vật trong 4 giây đầu.
2 m/s
2,5 m/s
3 m/s
3,5 m/s
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị d–t như hình vẽ. Xác định vận tốc trung bình của vật trong 4 giây đầu (kể cả hướng).
0 m/s
0,5 m/s
1 m/s
1,5 m/s
Dựa vào đồ thị vận tốc–thời gian như hình bên. Xác định gia tốc chuyển động trên đoạn OA.
2m/s2
1 m/s^2
0 m/s2
-1 m/s^2
Dựa vào đồ thị vận tốc–thời gian như hình bên. Xác định gia tốc chuyển động trên đoạn AB.
2m/s2
1 m/s^2
0 m/s2
-1 m/s^2
Dựa vào đồ thị vận tốc–thời gian như hình bên. Xác định gia tốc chuyển động trên đoạn BC.
2m/s2
1 m/s^2
0 m/s2
-1 m/s^2
Dựa vào đồ thị vận tốc–thời gian như hình bên. Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 20 s bằng bao nhiêu mét?
100 m
150 m
200 m
250 m
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ: đường thẳng giảm đều từ 8 m/s tại t = 0 s xuống −4 m/s tại t = 6 s, sau đó giữ không đổi đến t = 9 s ở −4 m/s. Tính gia tốc của xe trong 6 s đầu.
−2m/s2
−1m/s2
0 m/s2
+2 m/s^2
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ: đường thẳng giảm đều từ 8 m/s tại t = 0 s xuống −4 m/s tại t = 6 s, sau đó giữ không đổi đến t = 9 s ở −4 m/s. Tính quãng đường xe đi được trong toàn khoảng thời gian thể hiện trên đồ thị.
32 m
24 m
40 m
28 m
Một vật có khối lượng 500 g chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2 m/s. Sau 4 s, vật đi được quãng đường 24 m. Vật luôn chịu lực kéo F_k và lực cản F_c = 0,5 N như hình vẽ. Tính độ lớn lực kéo F_k.
1,0 N
1,5 N
2,0 N
0,5 N
Một vật có khối lượng 500 g như trên. Sau 4 s đầu, ngừng tác dụng lực kéo (chỉ còn lực cản F_c = 0,5 N). Tính quãng đường vật tiếp tục chuyển động cho đến khi dừng hẳn.
25 m
50 m
10 m
5 m
Một vật có khối lượng m = 10 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng lực kéo F_k = 20 N hợp với phương ngang một góc 30°. Sau khi bắt đầu chuyển động 3 s, vật đi được quãng đường 2,25 m. Tính độ lớn lực cản.
10,0 N
7,0 N
12,3 N
5,0 N
Với vật ở trên: đi được 6 m thì tới đoạn đường không có lực cản. Tính tốc độ của vật sau khi đi được tổng cộng 10 m kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
3,00 m/s
4,46 m/s
2,45 m/s
5,20 m/s
